Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 103.489 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “B”: 1.340 thuật ngữ. Trang 11/27.
  • Bảo Lâm Tự

    《寶林寺》

    I. Bảo lâm tự. Vị trí chùa nằm trên núi Tào khê về phía nam huyện Khúc giang ba mươi lăm cây số thuộc tỉnh Quảng đông. Nay gọi là Nam hoa tự, Nam hoa cổ tự, Nam hoa Thiền tự. Do vị tăng người Thiên trúc tên là Trí dược s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Lâu Các Kinh

    《寶樓閣經》

    Có ba quyển. Nói đủ là Đại bảo quảng bác lâu các thiện trụ bí mật đà la ni kinh. Do ngài Bất không đời Đường dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 19. Nội dung tán thán công đức lầu gác, chia làm chín phẩm, phẩm Tự, Căn bản đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Lâu Các Kinh Pháp

    《寶樓閣經法》

    Tức là phép tu lấy đức Thích ca Như lai làm bản tôn để cầu diệt tội và cầu cho linh hồn người chết được giải thoát. Còn gọi là Đại bảo lâu các pháp, Bảo lâu các pháp. Tức lấy thuyết trong kinh Quảng đại bảo lâu các thiện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Lâu Quán

    《寶樓觀》

    Còn gọi là Tổng tưởng, Tổng tưởng quán. Là phép quán tưởng thứ sáu trong mười sáu phép quán tưởng nói trong kinh Quán vô lượng thọ. Tức quán tưởng các cõi nước quí báu, mỗi cõi có năm trăm ức lầu gác báu, trong lầu gác c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Liên Tự

    《寶蓮寺》

    Vị trí chùa nằm trên khu đất bằng, cao của núi Đại tự tại Hương cảng. Chung quanh có các núi Phượng hoàng, Di lặc, Liên hoa, Mộc ngư, Sư tử đầu v.v... Trước kia, có danh xưng là Hương cảng đệ nhất Thiền lâm. Khoảng năm T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Linh

    《寶鈴》

    I. Chuông báu.Là một trong năm loại chuông. Còn gọi là Bảo châu linh. Là pháp khí được dùng trong Mật giáo. Nắm chuông là chày ngọc báu, trên tay cầm có khắc mắt quỉ, mình chuông không hoa văn trang sức. Chuông, bày tỏ n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Loa

    《寶螺》

    Tức là Loa báu (cái tù và), một trong những pháp cụ, tiêu biểu âm thanh nói pháp của đức Như lai. Vì tôn trọng tiếng loa pháp nên gọi là Bảo loa. Kinh Thiên thủ (Đại 20, 111 thượng), nói: Nếu cần vời gọi hết thảy chư thi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Lương

    《寶亮》

    Vị tăng thời Nam bắc triều. Người huyện Đông lai (Dịch huyện Sơn đông), họ Từ. Mười hai tuổi theo pháp sư Đạo minh ở Thanh châu xuất gia, học các kinh luận, hiểu thấu thông suốt. Sau khi thụ giới Cụ túc, sư đi xuống nam …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạo Lưu

    《暴流》

    Phạm, Pàli: Ogha. Còn gọi là Bộc lưu. I. Bạo lưu. Là tên gọi khác của phiền não. Dịch cũ là Bạo hà. Khi nước lớn dâng lên dữ dội, có thể cuốn trôi cả người, súc vật và nhà cửa, phiền não cũng thế, có thể cuốn mất những đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Man Dụ Kinh

    《寶鬘喻經》

    Tên Phạm: Ratnamàlàvadàna, ý là thí dụ dùng các thứ báu mà trang sức. Cũng có bản viết là Ratnàvadànamàlà, Ratnàvadànatatva. Kinh này là loại văn học thí dụ (Avadàna), tường thuật về nhân duyên các đệ tử của Phật, kiếp t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Nguyệt Đồng Tử Vấn Pháp Kinh

    《寶月童子問法經》

    Có một quyển. Còn gọi là Đại thừa bảo nguyệt đồng tử vấn pháp kinh, Nguyệt đồng tử vấn pháp kinh. Do ngài Thí hộ đời Bắc Tống dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung tường thuật việc con vua Tần bà sa la là Bảo ngu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bao Nhĩ Văn Thư

    《包爾文書》

    (THE BOWER MANUSCRIPT) Là bộ sách Phật được khai quật thấy đầu tiên ở Tây vực. Do Thượng úy người Anh là Bao nhĩ (Captain Bower, còn dịch là Bảo nhĩ) tìm thấy những mẩu bản sao bằng vỏ cây hoa, dọc theo dải Khố xa (Cưu t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Ninh Tự

    《保寧寺》

    Vị trí chùa nằm trong nội thành Nam kinh tỉnh Giang tô. Do ngài Khang tăng hội, vị tăng người Tây thiên trúc, sáng lập vào năm Xích ô thứ 4 (241) đời Ngô đại đế thời Tam quốc. Ở thời Lưu Tống nam triều, được gọi là Kì vi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Nữ

    《寶女》

    Còn gọi là Nữ bảo, Ngọc nữ, Ngọc nữ bảo. Là một trong bảy thứ báu của Chuyển luân Thánh vương. Chuyển luân Thánh vương là người đã thành tựu bảy thứ báu, đầy đủ bốn đức thống nhất bốn châu Tu di, mà dùng chính pháp trị đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Báo Oan Hành

    《報冤行》

    Là một trong bốn hành quán của tổ Bồ đề đạt ma. Oan, chỉ tội nghiệp oan trái ở các kiếp trước. Người tu hành, trong khi tu đạo, nếu gặp nghịch cảnh khổ nạn, thì tự nghĩ đó là quả báo của ác nghiệp mà mình đã phạm ở kiếp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Phạt

    《寶筏》

    Chiếc bè báu. Thí dụ giáo pháp của đức Phật như chiếc bè quí báu. Bảo, là quí báu; phiệt, là công cụ để chở người. Bởi vì Phật pháp có thể đưa người qua khỏi bể khổ sống chết mà đến bờ Niết bàn yên vui, cũng như cái bè c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Phúc Bích Chi Phật

    《寶輻辟支佛》

    Phạm: Ratna-nimi. Dịch âm: La đát na nễ nhĩ. Vị A la hán thứ 21 của Kì na giáo Ấn độ ở kiếp dưới trong hiện tại. Có thuyết cho Nễ nhĩ (Bảo=báu) là nguồn gốc của vị tôn này. Vị thứ ba được bày ở phía nam đức Phật bên ngoà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Phúc Diệu Phong Đỉnh

    《保福妙峰頂》

    Tên công án trong Thiền tông. Sự tích dùng một câu đưa một câu đẩy (nhất ai nhất tạt) của ba nhà Tòng triển núi Bảo phúc, Tuệ lăng chùa Trường khánh và Đạo phủ ở Kính thanh đời Đường để phát huy tông phong. Bích nham lục…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Phúc Viện

    《保福院》

    Viện Bảo phúc. Vị trí nằm trong núi Bảo phúc huyện Long khê tỉnh Phúc kiến. Do Thứ sử Chương châu là Vương công khâm sáng lập vào năm Trinh minh thứ 3 (917) nhà Hậu Lương đời Ngũ đại. Lấy pháp tự của Nghĩa tồn ở núi Tuyế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Phường

    《寶坊》

    Ở giữa khoảng Dục giới và Sắc giới có đại bảo phường (phường báu lớn), đức Phật đã từng ở đấy nói kinh Đại tập. Kinh Đại tập quyển 1 (Đại 13, 2 trung, hạ), nói: Lúc bấy giờ, Như lai thị hiện vô lượng thần thông đạo lực, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Quán

    《寶冠》

    Còn gọi là Thiên quan. Chỉ chiếc mũ được trang sức bằng ngọc báu. Còn là vật dùng để trang nghiêm Phật và Bồ tát, như bồ tát Bảo quan ngồi trên hoa sen, tay trái cầm mũ báu. Mũ báu có nhiều loại, chủ yếu có mấy loại sau …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Quán Bồ Tát

    《寶冠菩薩》

    Bảo quan, Phạm: Ratna-kùỉa, hoặc Ratna-makuỉa (dịch âm là La đát na ma câu tra). Còn gọi là Bảo quan đồng tử, Bảo quan đồng tử bồ tát. Là vị Bồ tát bày ở ngôi thứ hai phía bắc bồ tát Văn thù sư lợi trong viện Văn thù thu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Quán Thích Ca

    《寶冠釋迦》

    Chỉ tượng đức Thích ca đội mũ báu trên đầu. Loại tượng vẽ này, ở chính giữa đặt Phật Đại nhật, cạnh bên trái Phật A súc, Phật Bảo sinh, cạnh bên phải Phật Di đà, Phật Thích ca, đó là năm Phật. Lúc đầu có lẽ chỉ tạo tượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Quang Thiên Tử

    《寶光天子》

    Là một trong Tam quang thiên tử. Còn gọi là Bảo ý nhật thiên tử, Nhật thiên tử. Là hóa thân của bồ tát Quan thế âm, nội thần của trời Đế thích. [X. kinh Pháp hoa phẩm Tự; Pháp hoa văn cú Q.2]. (xt. Tam Quang Thiên Tử).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Quang Tự

    《寶光寺》

    Vị trí chùa nằm ở Tân đô tỉnh Tứ xuyên. Xây dựng vào đời Đông Hán, đến đời Tùy gọi là chùa Đại thạch. Năm Quảng minh thứ 2 (881), Vua Hi tôn nhà Đường đã đến ở đây để tránh loạn Hoàng sào, tháp xá lợi trong chùa bỗng nhi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Quốc Tự

    《保國寺》

    Vị trí chùa nằm ở sườn núi Linh sơn, cách huyện Ngân về phía tây mười lăm cây số thuộc tỉnh Triết giang. Được sáng lập vào đời Đường, lúc đầu gọi là chùa Linh sơn. Năm Hội xương thứ 5 (845), Vũ tôn diệt Phật, chùa bị phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Quý

    《寶貴》

    Vị tăng đời Tùy. Là học trò của ngài Đạo an đời Bắc Chu. Rộng thông các sách, đặc biệt tinh thông Luật học. Năm sinh năm mất và quê quán đều không rõ. Chi mẫn độ đời Tấn đã biên soạn Hợp duy ma kinh 5 quyển, tổng hợp tin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Quyển

    《寶卷》

    Là loại văn học diễn biến từ thể văn biến đời Đường. Sản sinh vào khoảng đời Tống, Nguyên và lưu hành ở khoảng năm Chính đức (1506-1521) đời Vũ tôn nhà Minh đến cuối đời Thanh, đầu thời Dân quốc. Thời vua Chân tôn nhà Tố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Quỳnh

    《寶瓊》

    Vị tăng đời Lương thời Nam bắc triều. Người huyện Đông hoàn (Thủy tố, Sơn đông), họ Từ. Sau lánh nạn đến ở Tì lăng khúc a (huyện Đơn dương tỉnh Giang tô). Xuất gia từ nhỏ, thờ sa môn Pháp thông làm thầy, được coi là đạo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Sát

    《寶刹》

    Bảo sát. Tôn xưng cõi Phật. Sát, tiếng Phạm: Kwetra, hàm ý là ruộng đất, như kinh Đại A di đà, kinh Quán vô lượng thọ, đều nói cõi Phật được trang nghiêm bằng bảy thứ báu, cho nên gọi là Bảo sát. Cũng có chỗ gọi là Bảo q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Báo Sinh

    《報生》

    Còn gọi là Sinh đắc, Quả báo. Có nghĩa là quả báo không do tu tập mà được, tức chỉ quả báo tự nhiên sinh. Khi các Bồ tát từ bát địa trở lên chịu thân biến dịch, thì tự nhiên được định đồng thời phát sinh, gọi là Báo sinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Sinh Ấn

    《寶生印》

    Chỉ ấn hình báu do đức Bảo sinh Như lai kết trong hội Kim cương giới Tam muội da thuộc Mật giáo. Ấn này tức tay thành kim cương phọc, dựng thẳng hai ngón giữa của tay trái tay phải để biểu thị hình báu. [X. kinh Diệu cát…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Sinh Đà La Ni Kinh

    《寶生陀羅尼經》

    Có một quyển. Còn gọi là Bảo sinh kinh. Do ngài Thí hộ đời Tống dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Trước hết, kinh dẫn thuật đà la ni, sau đó nói rõ về công đức của đà la ni, bảo nếu đọc tụng đủ bảy ngày thì có thể đượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Sinh Phật

    《寶生佛》

    Bảo sinh, Phạm: Ratna - saôbhava, dịch âm là La đát nẵng tam bà phạ; tên Tây tạng làRin-chen #byun-ba. Còn gọi là Bảo sinh Như lai. Là một trong năm đức Phật thuộc Kim cương giới trong Mật giáo. Đặt trong năm giải thoát …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Báo Sinh Tam Muội

    《報生三昧》

    Là tam muội mà pháp thân Bồ tát từ địa thứ tám trở lên có được. Đồng nghĩa với Báo định. Tức quả báo của địa thứ tám tự nhiên mà sinh, cho nên gọi là Báo sinh tam muội. Sau khi vào tam muội này, tâm tự nhiên trở thành vô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Sở

    《寶所》

    Đối lại với Hóa thành. Có nghĩa là chỗ ở quí báu, thí dụ Niết bàn cùng tột. Hóa thành, thí dụ Niết bàn của Tiểu thừa, ở gần nhưng chưa phải là đích thực; Bảo sở, tức thí dụ Niết bàn của Đại thừa, trỏ nơi đích thực chứng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Sơn Thạch Quật

    《寶山石窟》

    Hang đá Bảo sơn. Vị trí nằm về phía tây huyện An dương tỉnh Hà nam. Do học trò của Luật sư Quang thống là Đạo bằng đục mở vào năm Vũ định thứ 4 (546) đời Đông Ngụy, lúc đầu gọi là chùa Bảo sơn, sau đổi là chùa Linh tuyền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Báo Tạ

    《報謝》

    Thông thường chỉ ý cảm tạ báo đáp ơn Phật, ơn sư trưởng. Ngoài ra, hư tạ lễ cúng dường chư tăng, hoặc khi đi lễ các nơi thánh địa làm việc bố thí, cũng có thể gọi là báo tạ. [X. Chính pháp nhãn tạng ca sa công đức chương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Tạng

    《寶藏》

    Có nghĩa là kho tàng cất chứa những vật trân quí. Có hai thí dụ: I. Bảo tạng. Thí dụ Diệu pháp huyền nhiệm có khả năng cứu giúp chúng sinh khổ nạn. Còn gọi là Pháp tạng. Kinh Vô lượng thọ (Đại 12, 269 hạ), nói: Kho báu v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Tạng Luận

    《寶藏論》

    I. Bảo tạng luận. Có một quyển. Do ngài Tăng triệu (374-414) đời Hậu Tần soạn. Thu vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung thuyết minh thể dụng của chân như pháp tính, chia làm ba phẩm là phẩm Quảng chiếu không hữu, phẩm Li …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Tạng Như Lai

    《寶藏如來》

    Còn gọi là Bảo tạng Phật. Là con trai của Phạm chí Bảo hải, sau khi xuất gia thành đạo, hiệu là Bảo tạng Như lai. Khi còn là vua Vô tránh niệm ở đời quá khứ xa xưa, Phật A di đà đã y vào đức Phật này mà phát tâm thành đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Tạng Thần

    《寶藏神》

    Phạm: Jambhala. Là vua Đại dạ xoa trông coi kho của báu vô tận. Cứ theo kinh Bảo tạng thần đại minh mạn nô la nghi quĩ quyển thượng chép, thì khi đức Thích tôn tu hạnh Bồ tát ở kiếp quá khứ đã từng chữa trị cho một bệnh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Tạng Thiên

    《寶藏天》

    Còn gọi là Bảo tạng thiên nữ. Thần chủ về phúc đức, vì thế được coi là đồng với Cát tường thiên, Biện tài thiên. Dịch âm của tiếng Phạm là Tra la khư, nhưng không phải phiên từ chữ Phạm bảo tạng, mà là do Tra la khư, tên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Tất Địa Thành Phật Đà La Ni Kinh

    《寶悉地成佛陀羅尼經》

    Có một quyển. Do ngài Bất không đời Đường dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 19. Khi đức Phật ở nước Ma già đà, vườn Thanh tịnh bên bờ hồ Bạch liên, vì Kim cương thủ và các đại Bồ tát nói rõ về công đức của xá lợi Phật cùn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Thạch Tự

    《寶石寺》

    Là một trong ba mươi mốt bản sơn (chùa chính) của nước đại Hàn. Vị trí chùa nằm trên núi Tiến lạc, phía nam quận Cẩm sơn thuộc Trung thanh nam đạo, do vị tăng người Tân la tên là Tổ khưu sáng lập vào năm vua Hiến khang t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Báo Thân Ngũ Chủng Tướng

    《報身五種相》

    Chỉ Báo thân có năm tướng là Thuyết pháp, Khả kiến, Chư nghiệp bất hưu tức, Hưu tức ẩn một, Thị hiện bất thực thể. 1. Tướng thuyết pháp, nghĩa là Báo thân vì chúng sinh mà nói pháp. 2. Tướng khả kiến, nghĩa là tướng tốt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Thành

    《寶城》

    Có nghĩa là thành đầy dẫy của báu, thí dụ chính pháp của Phật. Kinh Niết bàn (bản Bắc) quyển 2 (Đại 12, 376 trang), nói: Này các tỉ khưu! Thế nào gọi là thành báu chính pháp trang nghiêm? - Có đầy đủ mọi thứ công đức quí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Thánh Tự

    《保聖寺》

    Vị trí chùa nằm ở Ngô huyện tỉnh Giang tô. Được dựng vào đời Đường, thường bị hủy hoại qua các thời đại rồi lại được khôi phục. Trong Đại hùng bảo điện có tượng của mười tám vị La hán đắp bằng đất, rất nổi tiếng. Năm Dân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Tháp

    《寶塔》

    Là mĩ danh để gọi tháp Phật, cũng chỉ tháp được trang sức bằng các thứ quí báu. Cứ theo kinh Pháp hoa phẩm Bảo tháp chép, thì có tháp bảy báu từ dưới đất nhô lên ở trước mặt đức Phật, lơ lửng giữa hư không, có năm nghìn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Thiên Tỉ Khâu

    《寶天比丘》

    Bảo thiên, Phạm: Ratnadeva, phiên âm là Lặc na đề bà. Là một trong các đệ tử của Phật. Cứ theo kinh Hiền ngu phẩm Bảo thiên nhân duyên thứ 11 chép, thì Bảo thiên nguyên là con của một trưởng giả ở nước Xá vệ, khi sinh ra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển