Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.372 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 97/316.
  • Đông Tự Mạn Đồ La

    《東寺曼荼羅》

    Cũng gọi Ngự tu pháp mạn đồ la. Bức tranh Mạn đồ là Kim cương bộ và Thai tạng bộ do sư Không hải mang từ Trung quốc về Nhật bản vào niên hiệu Đại đồng năm đầu (806), hiện được cất giữ ở viện Quán đính của chùa Đông tự ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Tử Tự

    《童子寺》

    Chùa ở trên núi Long sơn cách huyện Thái nguyên, tỉnh Sơn tây, Trung quốc, về mạn tây nam 20 km, do thiền sư Hoành lễ sáng lập vào năm Thiên bảo thứ 7 (556) đời Bắc Tề. Tương truyền có hai đồng tử thấy tảng đá trên núi n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Tướng

    《同相》

    Một trong sáu tướng. Các pháp tuy thiên sai vạn biệt, nhưng đều do nhân duyên hòa hợp mà thành một pháp duyên khởi, không trái nghịch nhau. Như cột, kèo, rường, ngói v.v... hợp lại mà thành ngôi nhà. (xt. Lục Tướng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đồng Văn Chúng

    《同聞衆》

    Đại chúng cùng nghe pháp. Chỉ cho các vị tỉ khưu, Bồ tát v.v... cùng nghe đức Phật nói pháp thường được đề cập ở đầu các kinh. Pháp hoa văn cú quyển 1 chia Đồng văn chúng làm ba hạng là: Thanh văn, Bồ tát và Tạp chúng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Vật

    《動物》

    Trong các kinh điển và truyện cổ của Phật giáo, các động vật thường được dùng để biểu hiện. Có 3 lí do: 1. Ảnh hưởng của tư tưởng nghiệp (Phạm: karma) và luân hồi (Phạm: saôsàra). 2. Khuynh hướng sùng bái tinh linh (anim…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Động Vật Sùng Bái

    《動物崇拜》

    Tín ngưỡng sùng bái động vật bắt đầu vào thời kì sau của tôn giáo tự nhiên phản ánh ý thức xã hội nguyên thủy ở thời kì săn bắn. Sự sùng bái động vật sớm nhất có thể đã bắt nguồn ở ngọn núi Trois Frères tại Ariège ở miền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đông Vực Truyện Đăng Mục Lục

    《東域傳燈目錄》

    Có 1 quyển hoặc 2 quyển, do ngài Vĩnh siêu người Nhật bản biên soạn vào năm 1094, thu vào Đại chính tạng tập 55. Nội dung sách này biên tập mục lục các kinh điển được truyền bá ở Nhật bản gồm tất cả 1582 bộ chia làm năm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đột Ca

    《突迦》

    Phạm: Durgà. Dịch ý: Nan cận mẫu (người mẹ khó gần). Hóa thân của nữ thần Tuyết sơn trong Ấn độ giáo, là vợ của thần Thấp bà, cũng là một vị nữ thần độc lập-thần Hàng ma, một trong những vị thần chính do phái Tính lực tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đột Cát La

    《突吉羅》

    Phạm: duṣkṛta, Pàli: dukkaṭa. Cũng gọi Đột tất cát lật đa, Đột sắt kỉ lí đa, Độc kha đa. Hán dịch: Ác tác, Tiểu quá, Khinh cấu, Việt tì ni. Tên tội trong giới luật, tức những tội nhẹ như ác tác, ác ngữ. Là một trong năm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức

    《德》

    Cái đức đạt được nhờ tu hành chính đạo, như những từ Công đức, Phúc đức, Đạo đức v.v... Công đức của quả vị Phật được chia làm hai loại: 1. Trí đức: Bồ đề, tức là trí tuệ viên mãn. 2. Đoạn đức: Niết bàn, tức đã hoàn toàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Cách Ấn Kinh Viện

    《德格印經院》

    Trung tâm ấn hành kinh sách rất qui mô ở chùa Cánh khánh huyện Đức cách, Tây khang, do quan huyện Đức cách là ông Khước cát đăng ba trạch nhân sáng lập vào năm Ung chính thứ 7 (1729) đời Thanh. Viện này cùng với viện Bố …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Chiếu

    《德照》

    (1920 - 1984) Vị tăng Trung quốc, người huyện Đài trung, Đài loan, họ Trương, biệt hiệu Duy tông, tốt nghiệp trường Đại học Hoa viên tại Nhật bản. Năm Dân quốc 25 (1936), sư theo ngài Long đạo xuất gia ở chùa Long tuyền.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Cơ

    《德基》

    (1634 - 1700) Vị tăng Trung quốc ở đầu đời Thanh, người Hưu minh (tỉnh An huy), họ Lâm, tự Định am, tổ thứ 3 của phái Thiên hoa luật tông. Sư tin Phật từ thủa nhỏ, tránh xa rượu thịt, nhân nghe vị tăng đọc kinh Kim cương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Di

    《德异》

    (1231 - ?) Vị Thiền tăng thuộc phái Dương kì tông Lâm tế ở đời Nguyên, người huyện Cao an, tỉnh Giang tây, họ Lư, hiệu Mông sơn, người đời gọi Sư là Cổ quân tỉ khưu. Sư từng tham yết các ngài Cô thiềm Như oánh ở chùa Thừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Điền

    《德田》

    Ruộng đức, ví dụ các bậc đã chứng quả vị Phật hoặc A la hán. Vì các Ngài có đầy đủ công đức thù thắng, cúng dường các Ngài thì sẽ được nhiều phúc đức, cũng như người làm ruộng, gieo trồng hạt giống tốt sẽ thu hoạch nhiều…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Hành

    《德行》

    Phạm: Guịa. Điều thiện đã thành tựu gọi là Đức; đạo quả chứng được gọi là Hạnh. Đức hạnh có hai nghĩa: 1. Công đức và hành pháp. Luận Kim cương châm (Đại 32, 171 trung), nói: ... Cho nên đã có giới hạnh lại còn phải tu đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Hiệu

    《德號》

    Danh hiệu của chư Phật có đầy đủ muôn đức như danh hiệu Na mô A di đà Phật. Đến đời sau, ngoài tên ra có người còn đặt thêm Biểu đức hiệu (Đạo hiệu), phần nhiều dùng chữ Tự....ở trước hiệu này. Như Nhan thị gia huấn nói:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Hồng

    《德洪》

    (1071 - 1128) Vị Thiền tăng thuộc phái Hoàng long tông Lâm tế đời Tống, người Thụy châu (Cao an Giang tây), họ Dụ (có người bảo họ Bành, Du), tự là Giác phạm, hiệu là Tịch âm tôn giả. Năm 19 tuổi, Sư dự cuộc thi kinh ở c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Huệ

    《德慧》

    Phạm: Guṇamati. Dịch âm: Lũ noa mạt để, Cù na mạt để, Cầu na ma đế. Cao tăng người Nam Ấn độ, sinh vào khoảng hậu bán thế kỉ V đến tiền bán thế kỉ VI, là một trong 10 vị Đại luận sư Duy thức, thầy của sư An tuệ. Ngài thô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Huy

    《德輝》

    Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế sống vào đời Nguyên, hiệu là Đông dương. Năm Thiên lịch thứ 2 (1329) đời vua Minh tông, Sư trông coi chùa Bách trượng. Niên hiệu Chí thuận năm đầu (1330) đời vua Văn tông, Sư làm lại nhà P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Ngọc

    《德玉》

    (1628 - 1701) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế sống vào cuối đời Minh, đầu đời Thanh, người Doanh sơn, Quả châu (Tứ xuyên), Tây thục, họ Vương, hiệu là Thánh khả. Vào cuối đời Minh, thời thế bắt đầu loạn lạc, lúc đó Sư đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Nhiên

    《德然》

    (? - 1388) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở đầu đời Minh, người Hoa đình, phủ Tùng giang, tỉnh Giang tô, họ Trương, hiệu Duy am. Thủa nhỏ, Sư theo thiền sư Vô dụng quí xuất gia, về sau, Sư đi tham học các nơi, cuối cùng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Niệm

    《德念》

    (1937 -) Vị tăng Việt nam, họ Hồ. Năm 9 tuổi, Sư vào học ở Viện Thần học của Thiên chúa giáo; năm 14 tuổi, Sư trốn khỏi viện này và đổi vào xin học tại viện Phật học Nam việt đặt ở chùa Ấn quang suốt 16 năm, sau đó theo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Phổ

    《德普》

    (1025 - 1091) Vị Thiền tăng thuộc phái Hoàng long tông Lâm tế ở đời Tống, người Miên châu (Tứ xuyên), họ Bồ. Năm 18 tuổi, Sư thụ giới Cụ túc, thờ thiền sư Tĩnh ở núi Phú lạc làm thầy. Sau, Sư rời đất Thục, đến Kinh châu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Phong

    《德風》

    (1622 - ?) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở cuối đời Minh và đầu đời Thanh, người Thượng dương, họ Cố. Năm 18 tuổi, sư y vào hai ngài Khư phi và Định sinh xuất gia ở chùa Phúc điền. Sau, Sư đến học ở Thiền đường Kim trạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Phú

    《德富》

    (1627 - 1690) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở cuối đời Minh, đầu đời Thanh, người Mi châu, Thục nam (Tứ xuyên), họ Cung, hiệu Kì bạch, người đời gọi là Kì bạch Đức phú. Năm Sùng trinh thứ 7 (1634), Sư lễ ngài Từ hàng ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Quang

    《德光》

    I. Đức Quang. Phạm: Guịaprabha. Dịch âm: Cù noa bát lạt bà. Người nước Bát phạt đa thuộc Bắc Ấn độ. Cứ theo mục Mạt để bổ la quốc trong Đại đường tây vực kí quyển 4, thì Sư là bậc tài trí hơn người, học rộng nhớ dai, từn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Sinh Đồng Tử

    《德生童子》

    Đức sinh, Phạm: Zrì sambhava. Vị thiện tri thức thứ 51 mà đồng tử Thiện tài tham vấn. Vị Đồng tử này cùng với đồng nữ Hữu đức ở trong thành Diệu ý hoa môn, hai người đã chứng được Bồ tát giải thoát, dùng trí tuệ thanh tị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Sơn Bổng

    《德山棒》

    Cây gậy Đức sơn. Sánh ngang với Lâm tế hát (tiếng hét Lâm tế). Thiền sư Đức sơn Tuyên giám ở đời Đường hay dùng gậy đánh làm phương pháp tiếp dẫn người học. Phương pháp này đã trở thành một gia phong riêng mà người đời g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Sơn Tam Thế Tâm Bất Khả Đắc

    《德山三世心不可得》

    Cũng gọi Bà tử điểm tâm. Tên công án trong Thiền tông. Công án này thuật lại những câu nói cơ duyên giữa thiền sư Đức sơn Tuyên giám đời Đường và một bà lão bán bánh. Cứ theo tắc 4 trong Bích nham lục, thì ngài Đức sơn n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Thanh

    《德清》

    (1546 - 1623) Vị tăng ở đời Minh, người Toàn tiêu, Kim lăng (An huy), họ Thái, tự Trừng ấn, hiệu Hàm sơn. Năm 11 tuổi, sư đã lập chí xuất gia, năm sau sư đến chùa Báo ân theo ngài Tây lâm Vĩnh ninh học tập kinh điển và h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Thiều

    《德韶》

    (891 - 972) Vị Thiền tăng ở đời Tống, người Long tuyền, Xử châu (Chiết giang), có thuyết nói sư là người Tấn vân (Chiết giang), họ Trần, là Tổ chứ 2 của tông Pháp nhãn. Năm 15 tuổi, sư xuất gia, đến 18 tuổi thụ giới Cụ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Tông

    《德宗》

    (1621 - 1684) Vị Thiền tăng thuộc tông Tào động sống vào đời Thanh, người Linh lăng (Quảng tây), họ Tưởng, tự là Kính đình. Năm 13 tuổi, sư thụ giáo nơi ngài Vô học ở am Đại định tại Vĩnh châu (Hồ nam). Năm 27 tuổi, sư x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đức Vương Quan Âm

    《德王觀音》

    Thân Phạm vương, một trong 33 hóa thân của bồ tát Quan âm. Phẩm Phổ môn trong kinh Pháp hoa quyển 7 (Đại 9, 57 thượng), nói: Nếu cần đến thân Phạm vương để hóa độ chúng sinh, thì bồ tát Quan âm liền thị hiện thân Phạm vư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường

    《堂》

    Phạm: Pràsàda, Layana. Cũng gọi Điện đường. Những tòa nhà trong tùng lâm dùng để thờ Phật, giảng kinh và tu hành. Cùng với ngôi tháp là những kiến trúc chính trong chùa, như Đường và tháp gọi chung là Đường tháp. Hoặc că…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Ban

    《堂班》

    Vị trí của các ban trong điện đường. Chỗ ngồi của các ban trong điện đường căn cứ theo chức vị, đia vị mà được qui định.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Chủ

    《堂主》

    Gọi đủ: Diên thọ đường chủ. Chức vụ trông coi tất cả các việc trong Diên thọ đường (phòng chữa và dưỡng bệnh). Điều Diên thọ đường chủ tịnh đầu trong Thiền uyển thanh qui quyển 4 (Vạn tục 111, 449 hạ), nói: Khi tuyển chứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Cơ Chúng

    《當機衆》

    Những người nhờ phúc duyên đời trước nay đã thuần phục, nên vừa nghe giáo pháp liền được độ, là một trong bốn chúng nghe pháp. [X. Pháp hoa kinh văn cú Q.2 phần dưới; Đại minh tam tạng pháp số Q.15]. (xt. Tứ Chúng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Cơ Ích Vật

    《當機益物》

    Tùy theo căn tính của chúng sinh mà giáo hóa làm lợi ích cho họ một cách thích hợp và đúng lúc. Pháp hoa huyền nghĩa quyển 1 phần trên của ngài Trí khải nói (Đại 33, 684 thượng): Về đương cơ ích vật, các kinh khác không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Dạng

    《唐樣》

    Cũng gọi Thiền tông dạng. Kiểu mẫu đời Đường Trung quốc. Một kiểu kiến trúc theo gót Thiền tông từ Nam Tống truyền đến Nhật bản vào đầu thời đại Liêm thương. Mới đầu, kiểu kiến trúc này chỉ được sử dụng trong các chùa vi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Đại Phật Giáo

    《唐代佛教》

    Phật giáo đời Đường. Phật giáo đời Đường bước ra khỏi lĩnh vực của thời kì du nhập, từ Hán qua Nam Bắc triều, mà tự sáng lập nhiều tông phái mới. Hầu hết các vua nhà Đường đều ủng hộ Phật giáo, lại thêm nhiều vị cao tăng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Đại Viên

    《唐大圓》

    (? - 1941) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người huyện Vũ cương, tỉnh Hồ nam. Lúc đầu, ông qui y đại sư Ấn quang, tu học Tịnh độ, nhân đọc tạp chí Hải triều âm, ông chuyển sang nghiên cứu Duy thức. Ông từng giữ các chức Chủ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Đầu Bổng Hạt

    《當頭棒喝》

    Ngay trong cái đánh và tiếng hét mà tỉnh ngộ. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Đánh (bổng) và hét (hát) là phương pháp tiếp dẫn người học của các bậc thầy lỗi lạc kì tài trong Thiền lâm làm cho họ chuyển mê khai ngộ. Gậy đánh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Đường Mật Mật

    《堂堂密密》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chân lí tuyệt đối hiển hiện rõ ràng ở khắp mọi nơi. Giống với từ ngữ Biến giới bất tằng tàng (khắp cõi chưa từng ẩn giấu). Cảnh đức truyền đăng lục quyển 18 (Đại 51, 348 hạ) chép: Tuyết phong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Khách

    《唐喀》

    Loại tranh tượng Phật cuốn lại. Kích thước lớn nhỏ khác nhau, bức lớn nhất dài tới hơn 10 trượng, được cất giữ trong cung Bố đạt lạp (Potala) ở Lhasa, Tây tạng. Còn thông thường thì khoảng từ hai thước đến ba thước, dùng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Kim Như Lai

    《當今如來》

    Vua là Như lai, lạy vua tức là lễ Phật. Đây là chủ trương của Đạo nhân thống Pháp quả ở đời Bắc Ngụy. Do ảnh hưởng của chủ trương này mà Phật giáo thời Bắc Ngụy đã trở thành tính cách quốc gia, nghĩa là Phật giáo một mặt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Lai Đạo Sư

    《當來導師》

    Chỉ bồ tát Di lặc. Nghĩa là trong vị lai, bồ tát Di lặc sẽ nối tiếp đức Phật Thích ca, thành Phật ở thế giới Sa bà để dẫn dắt chúng sinh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Ma Mạn Đồ La

    《當麻曼荼羅》

    Cũng gọi Quán kinh mạn đồ la, Ngẫu ti mạn đồ la. Bức mạn đồ la ở chùa Đương ma tại Đại hòa, là một trong 3 mạn đồ la của tông Tịnh độ Nhật bản. Bức vẽ này được dệt bằng tơ ngó sen (ngẫu ti), vì quá lâu đời nên đã bị rách…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Ma Mạn Đồ La Hội Quyển

    《當麻曼荼羅繪卷》

    Gồm 2 quyển là mạn đồ la Tịnh độ, được cất giữ ở chùa Quang minh tại Liêm thương, Nhật bản. Những bức vẽ trong tác phẩm này miêu tả sự tích nhân duyên làm ra Đương ma mạn đồ la vào thời đại Nại lương. Nội dung như sau: N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Ma Tự

    《當麻寺》

    Cũng gọi Nhị thượng sơn Thiền lâm tự. Chùa ở chân núi Nhị thượng, thôn Đương ma, quận Cát thành, phía bắc huyện Nại lương, Đại hòa, Nhật bản, do em của thái tử Thánh đức tên là Ma lữ tử vương sáng lập ở làng Sơn điền, Hà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển