Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Anh Lạc Yết Ma
《瓔珞羯磨》
Làm phép thụ giới. Chỉ tác pháp thụ giới, được nói rõ ràng trong phẩm Đại Chúng Thụ Học của kinh Anh Lạc. Là tướng tông của Phạm Võng Giới Tông, được các nhà Nhất Thừa của Thiên Thai tuân theo.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ảnh Lược Hỗ Hiển
《影略互顯》
Nói tắt là Ảnh lược. Khi thuyết minh hai sự kiện có liên quan với nhau, sự kiện phía này lược bớt đi là do phía kia hiển bảy ra, sự kiện phía kia lược bớt đi là do phía này thuyết minh rõ, cứ như thế bổ sung cho nhau mà …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Anh Nhi Hành
《嬰兒行》
Là một trong năm hạnh tu của Bồ tát được liệt kê trong kinh Niết Bàn. Phần nhiều do tông Thiên Thai ứng dụng. Cứ theo Đại Thừa Nghĩa Chương quyển 12 chép, thì Anh nhi hạnh có hai nghĩa lợi mình và lợi người. Đứng về phươ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ảnh Tượng
《影像》
Đối với bản chất. Thí dụ đặt tên để hiển bày cái tướng phần biểu hiện ở trong tâm (ảnh tượng của những sự vật bên ngoài chiếu hiện trong tâm). Ghép liền với tướng phần mà gọi là Ảnh tượng tướng phần. (xt. Bản Chất). Chỉ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Anh Vũ Hiếu Dưỡng
《鸚鵡孝養》
Chỉ Đức Phật khi còn ở nhân địa ..... (giai vị tu nhân) là chim anh vũ có hiếu. Cứ theo kinh Tạp Bảo Tạng quyển 1 chép, thì ngày xưa, trong núi Tuyết có một con chim anh vũ, cha mẹ nó bị mù, không đi kiếm ăn được. Lúc bấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Anh Vũ Kinh
《鸚鵡經》
Có một quyển. Còn gọi là Phật Thuyết Anh Vũ Kinh. Do ngài Cầu Na Bạt Đà La đời Lưu Tống dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 1. Ngày xưa ở Ấn Độ, trong thành Xá Vệ có người tên là Anh Vũ Ma Lao Đâu La Tử, Đức Phật thường đến…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Anh Vũ Thiền
《鸚鵡禪》
Từ dùng trong Thiền Lâm. Cũng như nói Khẩu Đầu Thiền (Thiền cửa miệng). Hình dung Thiền chỉ được nói bàn chứ không được hành trì một cách thực tiễn. Tức nói những người tự mình chẳng thân chứng, mà chỉ góp nhặt những câu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Anh Vũ Thỉnh Phật
《鸚鵡請佛》
Sự tích Anh Vũ Tử Vương ở nước Ma Kiệt Đề thỉnh Phật vào rừng ngồi yên nói pháp, sau được sinh lên cõi trời. Cứ theo kinh Soạn Tập Bách Duyên quyển 6 Anh Vũ Tử Vương thỉnh Phật duyên chép, thì trong các đàn chim ở nước M…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Anh Vũ Thuyết Pháp
《鸚鵡說法》
Nghĩa là chim anh vũ tuyên thuyết Phật pháp để hóa đạo chúng sinh, như trong kinh Chính Pháp Niệm chép việc chim anh vũ ở cung trời Dạ Ma nói pháp hóa đạo các trời. Lại kinh A Di Đà (Đại 12, 347 thượng), nói: Tại nước Cự…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Áo
《奧》
Chữ Tất đàm (au). Là một trong mười hai nguyên âm của tự mẫu Tất đàm, một trong năm mươi chữ cái. Kinh Phương Quảng Đại Trang Nghiêm quyển 4 (Đại 3, 560 thượng), nói: Khi xướng chữ áo, đều ra tiếng hóa sinh. Kinh Văn Thù…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Áo Đăng Bách Cách
《奧登柏格》
Oldenberg,hermann (1854 - 1920) nhà học giả ấn độ học và phật giáo học người đức. sinh tại hán bảo (hamburg), từng theo học tại hai đại học kha đinh căn (gottingen) và bách lâm (berlin). năm 1889, ông vào đại học cơ nhĩ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Áo Đăng Bảo
《奧登保》
Ol’denburg Sergei Fyodorovich (1863 - 1934) Là nhà học giả Phật giáo người Nga. Ông nghiên cứu kinh điển tiếng Phạm của Phật giáo rất sớm, năm 1884, ông đã kiểm tra rồi ấn hành Hiền Kiếp Thí Dụ (Phạm: Bhadrakalpàvadàna,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Áo Nghĩa Thư
《奧義書》
Phạm: Upanisad. Dịch âm là Ưu-ba-ni-sa-độ. Là sách triết học của cổ Ấn Độ. Sách ghi giáo nghĩa bí truyền giữa thầy và trò, cho nên gọi là Áo Nghĩa Thư. Sách viết bằng chữ Phạm, ghi chép và tường thuật những tư tưởng nguy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Áo Nhã Tân Đô Cấu Tu
《奧若賓都遘須》
Sri Aurobindo Ghose (1872 - 1950) Còn dịch là Áo-la-tân-đa-cao-sĩ. Nhà triết học Ấn Độ, nhà thơ, nhà cải cách Ấn Độ giáo. Ông sinh trong gia đình Bà-la-môn ở Mạnh Gia Lạp (Bengal). Bảy tuổi sang Anh du học, năm 1893 tốt …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Áo Nhĩ Cao Đặc
《奧爾高特》
Henry Stell Olcott (1832 - 1907) Ông sinh tại Tân Trạch Tây Châu Quất Thành (Orange, New Jersey), nước Mĩ, khi còn theo học tại Đại học Kha-luân-tỉ-á (Colombia) đã tin theo Phật giáo. Năm 1875, ông thành lập học hội Linh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Áo Tì Ca
《奧箄迦》
Phạm: Aupayika. Có các nghĩa: cho phép, bằng lòng, nên, phải, tốt. Tức là tiếng dùng để xin thầy cho phép khi tác pháp thụ giới hoặc trình bày một việc gì (bạch sự). Căn Bản Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ Bách Nhất Yết Ma quyể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Áo Viện
《奧院》
Tiếng dùng trong kiến trúc Phật giáo Nhật Bản. Tại Nhật Bản, các nơi đền Thần, chùa Phật, ngoài những điện chính, nhà chính ra, còn có nhà thờ vị Tổ khai sơn (người sáng lập chùa, đền) gọi là Áo viện, phần nhiều được dựn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Áp Du Luân Tội
《壓油輪罪》
Tội dùng bánh xe ép dầu. Người buôn bán dầu dùng bánh xe ép hạt vừng (mè) để lấy dầu, giết hại các vi sinh vật ở vừng, tội rất nặng. Theo kinh Thập Luân quyển 4, người làm nghề ép dầu, hàng ngày ép dầu, giết vô số vi sin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Áp Lương Vi Tiện
《壓良爲賤》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cũng gọi Yếm-lương-vi-tiện. Nghĩa là cưỡng bức người dân lương thiện trở thành dân ti tiện, hoặc mua hay cướp con cái của dân bình thường làm tôi tớ. Thiền lâm dùng từ ngữ này chuyển ý để chỉ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Áp Sa Du
《壓沙油》
Ép cát lấy dầu. Nghĩa là dùng sức ép cát, nhưng cát không thể ra dầu, ví cho việc không bao giờ có. Kinh Niết-bàn (Bản Bắc) quyển 25 (Đại 12, 515 trung), nói: Tâm cũng như thế, vốn không có tướng tham, tuy tạo các duyên,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Áp Táng
《押喪》
Trong Thiền lâm, người đi ở cuối hàng người dự lễ tống táng, để giữ cho đám tang khỏi lộn xộn, mất trật tự, gọi là Áp tang. Thông thường là Đô tự (Duy-na, người trông nom tổng quát các việc trong chùa) đảm nhiệm việc này…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Áp Toà Văn
《押座文》
Vào thời đại Đường, Tống, phương thức thông tục được dùng khi nói pháp cho mọi người, trước khi tuyên giảng kinh Phật, thì đọc vài câu văn vần bảy chữ, gọi là Áp tọa văn. Hai chữ áp tọa có ý là trấn áp bốn tòa, cho nên v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Át Bộ Đàm
《頞部曇》
Phạm: Arbuda, Pāli: Abbuda. Cũng gọi A-bộ-đàm, A-phù-đà, Át-phù-đà. Hán dịch: pháo, thũng vật. I. Át-bộ-dàm. Là một trong năm giai đoạn ở trong bào thai. Sau khi đầu thai, đến tuần lễ thứ hai, dáng thai nhi đông lại như …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Át Già
《閼伽》
Phạm: Argha, Pāli: Aggha. Cũng gọi A-già, Át-ca, Át-la-già. Dịch ý: công đức, nước công đức, nước. Còn gọi nước át già, nước thơm át già, nước hoa thơm. Chỉ cho nước công đức, nước thơm đặt cúng trước đức Phật, hoặc cái …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Át Già Hoa
《閼伽花》
Chỉ cho hoa cúng Phật đựng trong át già, thường dùng hoa tươi hoặc lá thơm tùy theo mùa. Thành Tựu Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Vương Du Già Quán Trí Nghi Quĩ (Đại 19, 596 thượng), nói: Tại hai bên ở bốn cửa đàn đều đặt hai đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Át Già Khí
《閼伽器》
Vốn chỉ cái đồ đựng át già, sau chuyển sang chỉ chung các đồ dùng cúng Phật. Cũng gọi Át-ca-khí. Phật Tổ Thống Kỉ quyển 43 (Đại 49, 398 trung), nói: A già (át già), đây dịch là khí (đồ dùng); phàm đồ dùng cúng dường đều …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Át Già Quán Đỉnh
《閼伽灌頂》
Một trong những nghi thức tác pháp của Mật giáo. Tức là lấy nước thơm át già rưới lên đỉnh đầu của người tu hành đạo Phật để chứng minh công đức của người ấy. Đồng nghĩa với các nhóm từ Cam lộ quán đính, Hương thủy quán …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Át Già Thuỷ Gia Trì
《閼伽水加持》
Nước át già dùng để gia trì. Một trong những phép tu của Mật giáo. Tức là phép múc nước hoa trong giếng át già vào lúc giờ Dần (ba giờ đến năm giờ sáng) của ngày Tam ma da giới để làm nước át già. Cũng gọi là Át già cấp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Át Nễ La Thần
《頞你羅神》
Át-nễ-la, Phạm:Anila. Một trong 12 vị thần tướng Dược Sư, một trong mười sáu vị thiện thần thủ hộ Bát-nhã. Cũng gọi An-nễ-la thần, A-nễ-rô thần. Hán dịch: Chấp phong thần (thần cầm gió), Truyền tống thần (thần truyền đưa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Át Thấp Phọc Yết Nã Sơn
《頞濕縛羯拿山》
Át thấp phược yết noa, Phạm: Azvakarịa, Pāli:Assakaịịa. Một trong chín núi, một trong bảy núi vàng. Cũng gọi A-sa-can-na sơn, A-ba-ni sơn. Hán dịch: Mã Nhĩ sơn (núi tai ngựa), vì ngọn núi này giống như tai ngựa nên đặt t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Âu Bá Mễ Lặc
《歐伯米勒》
EVGEMI EVGENIEWICH OBERMILLER (1901 - 1935) - Nhà học giả Phật giáo nước Nga. Ra đời tại Liệt ninh cách lặc (Leningrad) năm 1901. Trí nhớ rất mạnh, có tài âm nhạc, khi vào học trường công, đã thông thạo ba thứ tiếng Anh,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Âu Dương Tiệm
《歐陽漸》
(1871-1943) Người huyện Nghi hoàng tỉnh Giang tây. Tự là Kính vô, Tiệm ngô. Lúc nhỏ chịu khó học, xem khắp bách gia chư tử. Khi chiến tranh Trung Nhật bùng nổ vào năm Giáp ngọ, nhận thấy cái học tạp nhạp chẳng giúp ích g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Âu Dương Vô Uý
《歐陽無畏》
Người Giang tây, tên là Chí, pháp hiệu Vô úy. Tuổi còn thơ đã sớm du học miền đông bắc, tốt nghiệp tại Đại học Phùng dung ở Thẩm dương. Trước sau hai lần sang Tây tạng cầu pháp, thụ giới tỉ khưu ở chùa Biệt bạng. Dân quố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Âu Đan Đa Phú Lê Tự
《歐丹多富梨寺》
Phạm: Udaịđapura, hoặc Uddaịđapura, Udantapura, Daịđapura. Cứ theo Tây tạng truyền là Otántapùri. Nền chùa ở gần tiểu bang Tỉ cáp nhĩ (Bìhàr) tại Ấn độ. Do vua Cabala (Phạm: Gopìla), vua mở nước của triều đại Bala, xây d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Âu Ha Sa Quốc
《漚呵沙國》
Âukhasa, Phạm: Okas. Tức là đất nước của đức Phật Đồtìlada. Dịch ý là nước Minh khai tịch .(nước ánh sáng mở rộng). Chú thích bên cạnh trong kinh Axàthế vương quyển thượng (Đại 15, 393 thượng), nói: Âukhasa là tiếng Thiê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Âu Hoà Câu Xá La
《漚和俱舍羅》
Phạm:Upàya-kauzalya, Pāli: Upàyakusala. Một trong mười balamật. Còn gọi là Ủhòacâuxála, Âubacâuxála, Ưubàkiềuxála, Ôbadã. Dịch ý là phương tiện khéo léo, phương tiện thắng trí, thiện xảo phương tiện, thiện quyền phương t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Âu Mĩ Phật Giáo
《歐美佛教》
Phật giáo Âu Mĩ bước đầu mới chỉ nghiên cứu về văn hiến Phật giáo, nước Pháp nghiên cứu Đại thừa và Khảo cổ học; nước Đức, nước Anh ghiên cứu và phiên dịch văn hiến Phật giáo bằng tiếng Pāli và nghiên cứu khảo cổ học là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà
《婆》
Chữ Tất Đàm (bha). Là một trong năm mươi chữ cái, một trong bốn mươi hai chữ cái Tất Đàm. Nghĩa tóm tắt như sau:1. Về tướng chữ nông cạn thì giải nghĩa là Hữu...(có), về nghĩa chữ sâu kín thì giải nghĩa là Hữu bất khả đắ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Bà Hoà Hoà
《婆婆和和》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên ý là bắt chước trạng thái ú ớ của tiếng trẻ con; chuyển dụng để thí dụ lời nói việc làm của Như Lai không thiên vị. Tiếng dùng để thí dụ như Anh Nhi Hành được chép trong kinh Niết Bàn (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bả Bản Tu Hành
《把本修行》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Ý nói Thiền tăng tu hành còn chấp chặt vào Phật pháp, mà chưa có thể siêu việt đến cảnh giới khoáng đạt tự tại. Hư đường Hòa thượng ngữ lục quyển 1 (Đại 47, 991 hạ), nói: Xưa nay bả bản tu hàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bả Bổng Hoán Cẩu
《把棒換狗》
dùng trong Thiền lâm. Nguyên ý là cầm gậy gọi chó, nhưng đây không phải như một cử chỉ tầm thường, mà nó hàm chứa tính nguy hiểm của một cái đánh thêm vào tiếng gọi nữa. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được chuyển dụng để ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ba Cách Hách
《巴格赫》
Phạm: Bàgh. Là quần thể hang đá của Phật giáo Đại thừa đào được vào khoảng thế kỉ VII Tây lịch, ở sườn núi mặt nam núi Văn-để-da (Vindhya), ven sông Na ba đạt (Narmada) ở mạn tây nam thị trấn Ấn-đa-nhĩ (Indore) tại Ấn Độ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bả Châm
《把針》
Hàm ý là may khâu quần áo. Trong các Tùng lâm thời xưa, ngoài thì giờ tu hành tụng kinh ngồi Thiền ra, chúng tăng thường tự khâu vá lấy áo pháp và các loại y phục khác. Thiền uyển thanh qui quyển 10 Bách trượng qui thằng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ba Dật Đề
《波逸提》
Phạm: Pàyattika, Pàli: Pàcittiya hoặc Pàcittika. Là một trong những giới Cụ túc mà Tỉ-khưu và Tỉ-khưu ni phải giữ. Còn gọi là Bái-dật-đề, Ba-la-dật-ni-kha, Ba-dật- đề-già, Ba-chất-để-ca. Dịch ý là đọa (rơi), linh đọa (là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ba Di La Thần
《波夷羅神》
Là một trong mười hai thần tướng trong kinh Dược Sư. Còn gọi là Bà-di-la thần, Ba-dị-la-thần, Bạt-y-la thần, Ba-da-la thần. Dịch ý là thần giữ việc uống. Cầm đầu bảy ức chúng Dạ-xoa, giữ gìn Phật pháp, là thủ lãnh các vu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bá Du Bát Đa
《播輸鉢多》
Phạm:Pàzupata. Còn gọi là Ba Du Bát Đa. Dịch ý là Thú chủ ngoại đạo. Hoặc gọi là Đồ khôi ngoại đạo, Ngưu chủ ngoại đạo. Là một trong các ngoại đạo ở Ấn Độ xưa. Ngoại đạo này thờ trời Đại Tư Tại (còn gọi là Ma hê thủ la t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Đa
《婆哆》
I - Bà Đá. Chi Phong Đại (gió) mất thăng bằng trong bốn đại không điều hòa. Thân thể người ta do bốn đại (bốn yếu tố lớn) đất, nước, lửa, gió cấu thành, một khi bốn đại mất điều hòa , không quân bình thì sinh ra bệnh tật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Đa Ha Di Thi
《婆多呵彌尸》
Dịch ý là Vô Căn. Tức là không có năm căn mắt, tai, mũi, lưỡi và thân. Luận Thích Ma Ha Diễn quyển 10 (Đại 32, 664 hạ), nói: Một lòng chuyên nhất, không phân biệt nên làm hay không nên làm, như người Bà Đa Ha Di Thi.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ba Đan Xà Lê
《巴丹闍梨》
Phạm:Pataĩjali. Là nhà học giả văn pháp (grammar) Ấn Độ ở thế kỉ thứ II trước Tây lịch. Còn gọi là Bàn-đạt-xà-lí, Bát-đầu-xã-la. Ông viết cuốn sách Ma-ha-ba-hạ (Phạm: Mahàbhàwya), chú giải sách Khải-đề-a-á-na (Phạm: Kàty…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bà Đạt
《婆達》
Phạm: Vadana. Trong Thanh Minh học, Bà Đạt Chi nghĩa tiếng nhiều lời. Nhân Minh Nhập Chính Lí luận sớ quyển thượng (Đại 44, 94 thượng), nói: Y theo Thanh Minh, một lời gọi là Bà Đạt Na, hai lời gọi là Bà Đạt Nê, nhiều lờ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển