Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 86.173 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 9/373.
  • Ấn Tâm

    《印心》

    : Thiền Tông chủ trương ấn chứng nơi tâm mà đốn ngộ. Như trong bài tựa của Lăng Già A Bạt Đa La Bảo Kinh (楞伽阿跋多羅寶經, Taishō Vol. 16, No. 670) có đoạn: “Ngô quán Chấn Đán sở hữu kinh giáo, duy Lăng Già tứ quyển khả dĩ ấn t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • An Tâm Khởi Hành Tác Nghiệp

    《安心起行作業》

    Nói tắt là Tâm hành nghiệp. Là tiếng dùng trong môn Tịnh Độ bao quát tâm, hành và tu tướng. Có xuất xứ từ Vãng Sinh Lễ Tán (Đại 47, 438 hạ) của ngài Thiện Đạo: Nay muốn khuyên người ta vãng sinh, thì nên biết, nếu làm đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Tâm Lập Mệnh

    《安心立命》

    Còn gọi là An thân lập mệnh. Hàm ý là an lập thân mệnh. Cũng tức là làm đạo cho hết việc người, đồng thời, tùy thuận mệnh trời mà an trú tâm mình, không bị tất cả ngoại vật lay động. Còn Lập mệnh vốn là tiếng dùng của nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Thế Cao

    《安世高》

    Anseikō, khoảng giữa thế kỷ thứ 2: vị tăng dịch kinh thuộc thời kỳ đầu của Phật Giáo Trung Quốc, người nước An Tức (安息), tên Thanh (清), tự Thế Cao (世高), con của vị quốc vương trong vùng. Họ An của ông vốn xuất phát từ nơ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • An Thiền

    《安禪》

    Hàm ý là an trú nơi tọa thiền. Đồng nghĩa với An tâm pháp môn, An lạc pháp môn. Nếu an trú nơi tọa thiền mà tâm được bình tĩnh, thì gọi là An thiền tĩnh lự. Cảnh Đức Truyền Đăng Lục Quyển 28 Đại Châu Tuệ Hải Chương (Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Thiện Na

    《安膳那》

    Phạm: Aĩjana. Còn gọi là An-thiền-na, An-xà-na. Một thuyết cho là tên thuốc mắt, màu đen. Thuyết khác lại cho là một loại thực vật, lá nó có thể hòa với thuốc mắt mà dùng. Cứ theo nói, dùng nó thoa lên mí mắt, mắt sẽ trở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ấn Thuận

    《印順》

    (1906 - ?) Người huyện Hải ninh tỉnh Triết giang, họ Trương. Lúc bé học Thi, Thư, kiêm nghiên cứu Trung y. Lại thích học Đạo gia và tìm hiểu các tôn giáo phương Tây. Năm hai mươi tuổi, tình cờ đọc Trang tử, thấy trong bà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ấn Thuận Định

    《印順定》

    Ở vị Nhẫn trong bốn vị Thiện căn, nhà Duy thức phát trí như thực phẩm dưới, quán cảnh sở thủ là không vô, rồi nắm giữ lại; từ sự nắm giữ ấy mà quán cái thức năng thủ, cũng hệt như cảnh là không vô, mà thuận vui nhận chịu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ấn Tiền Khôi Khuếch

    《印前恢廓》

    Ấn, chỉ chữ in, việc in; Ấn tiền, là cảnh giới vượt ra ngoài sự diễn tả giảng giải của lời nói chữ nghĩa; Khôi khuếch, dáng rộng lớn. Tức là tự tính xưa nay vốn có. Thung dung lục Tắc 44 (Đại 48, 255 hạ), nói: Dưới khung…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ấn Tín

    《印信》

    I. Ấn tín. Trong Thiền lâm, chỉ vật làm tin thầy dùng để trao pháp cho học trò. II. Ấn tín. Trong Mật giáo, chỉ sách Ấn khả khi thầy A xà lê dặn dò trao pháp môn cho học trò. Ấn, hàm ý thừa nhận là được; Tín, hàm ý phù h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Toà

    《安座》

    Tức an vị tượng Phật. Bất luận tượng mới hay tượng cũ, phàm khi rước tượng lên tòa để thờ, phải thỉnh các sư làm lễ tụng kinh để an vị, nghi thức ấy gọi là An tọa Phật sự. Lại tượng Phật mới, chưa khai quang điểm nhãn, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ấn Tông

    《印宗》

    (627 - 713) Vị tăng đời Đường. Người Ngô quận (Ngô huyện tỉnh Giang tô). Niên hiệu Hàm hanh năm đầu (670), đến Kinh sư, vua mời ở chùa Đại kính ái, sư từ tạ không nhận, đến Kì xuân tham yết đại sư Hoằng nhẫn. Sau ở chùa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Trạch Đà La Ni Chú Kinh

    《安宅陀羅尼咒經》

    Có một quyển. Mất tên người dịch, thu vào Đại chính tạng tập 19. Nội dung kinh này tường thuật khi đức Phật ở trong vườn Cấp-cô-độc, rừng cây Kì-đà, hai Bồ Tát Đại Quang và Vô Lượng Quang, vâng mệnh của Tối Thắng Đăng Vư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Trạch Thần Chú Kinh

    《安宅神咒經》

    Có một quyển. Mất tên người dịch. Được dịch vào khoảng những năm cuối đời Đông Hán. Còn gọi là An Trạch Chú, An Trạch Pháp, thu vào Đại Chính Tạng tập 21. Kinh này tường thuật khi đức Phật ở nước Xá Vệ, vườn Cấp-cô-độc, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Trấn Pháp

    《安鎮法》

    Còn gọi là An Trấn Quốc Gia Bất Động Pháp, Quốc Trấn Pháp, Trấn Trạch Pháp. Là pháp tu trong Mật giáo. Pháp này là pháp cầu bình an khi nhà mới được làm xong; hoặc là pháp bí mật cầu cho quốc gia được thanh bình vững chắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Tức Hương

    《安息香》

    Phạm: Guggula. Dịch âm là Cầu-cầu-la, Quật-cụ-la, Cầu-la, Cục-quật-la. Còn gọi là Càn-đà-la-thụ-hương. Là một loại hương liệu, tức là nhựa của cây an tức hương. Cây này thuộc loại cây cao, lá rụng, phần nhiều sinh sản ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Tức Quốc

    《安息國》

    Một Vương quốc xưa, nằm ở địa phương Ba-tư (nay là Iran). Lịch sử Tây phương gọi là Parthia. Đãn-can (Damghan) ngày nay tức là vương đô của An-tức xưa. Do vua A-nhĩ-tát-khắc-tư (Arsakes) xây dựng vào khoảng năm 250 trước…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ấn Tướng

    《印相》

    Phạm: Mudrà, Pāli: Muddà. Dịch âm là Mẫunạila, Mẫuđàla, Mâuđàla, Mục đà la. Còn gọi là Thủ ấn, Khế ấn, Ấn khế, Mật ấn, Ấn. Tức Mật giáo dùng để nêu tỏ Tam muội nội chứng và bản thệ ngoại tướng của các Tôn Phật, Bồtát và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Tượng Tam Muội Nghi Quỹ Kinh

    《安像三昧儀軌經》

    Có một quyển. Do ngài Thí Hộ dịch vào năm Thái Bình Hưng Quốc thứ 5 (980) đời Tống. Cũng gọi là Nhất Thiết Như Lai An Tượng Tam Muội Nghi Quĩ Kinh, thu vào Đại Chính Tạng tập 21. Kinh này tường thuật các việc đắp vẽ chạm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Tường Tự

    《安祥寺》

    Anjō-ji: ngôi chùa phụ thuộc vào sự quản lý của Chơn Ngôn Tông trên Cao Dã Sơn, hiện tọa lạc tại Yamashina-ku (山科區), Kyoto-shi (京都市), tên núi là Cát Tường Sơn (吉祥山). Vì đây là ngôi chùa kiêm chuyên trách của Cao Dã Sơn, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • An Vị

    《安位》

    Tức sau khi tang lễ kết thúc, thu nhặt linh cốt để chôn cất, đồng thời, an trí linh vị. Còn gọi là an cốt. Tụng kinh lúc làm Phật sự an vị, gọi là An vị phúng kinh, thông thường phần nhiều tụng chú Đại-bi-tâm-đà-la-ni để…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Án Vị Sàng Trướng

    《按位床帳》

    Nghĩa là, trong phòng liêu của chúng tăng, giường của mỗi người đều có giăng màn (mùng) để ngủ. Vị, còn gọi là Bị vị, tức là trong phòng liêu của mỗi người đều có chiếu ngồi. Sàng trướng, tức là màn muỗi được chúng tăng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Án Vị Tiếp

    《按位接》

    Đối lại với Thắng tiến tiếp. Án, có nghĩa là dừng lại, tức dừng lại ở giai vị cũ để được Hậu giáo tiếp vào. Trong giáo nghĩa Thiên Thai, khi những người thuộc hai giáo Thông, Biệt còn chờ được tiếp vào Hậu giáo, thì vẫn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ân Viên Đức

    《恩圓德》

    Là một trong ba thứ viên đức. Có nghĩa công đức làm lợi người của Như lai tròn đầy. Tức là, Như lai có đủ công đức khiến chúng sinh vĩnh viễn thoát khỏi ba ngả ác, hoặc ra khỏi sống chết trong nẻo thiện mà đặt chúng sinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • An Xà Na Lâm

    《安闍那林》

    Phạm, Pāli: Aĩjana-vana. Còn gọi là An-thiện-lâm, An-thiền-lâm. Là khu rừng ở gần thành Sa-chỉ-đa (Pāli: Sàketa) tại trung Ấn Độ. Còn thành Sa-chỉ-đa thì nằm giữa khoảng nước Kiều-thiểm-tì (Pāli:Kosambì) và thành Xá-vệ (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ảnh

    《影》

    Có ba nghĩa:1. Màu tối lờ mờ do che ánh sáng mặt trời mà có, là một trong mười hai hiển sắc. Luận Câu Xá quyển 1 (Đại 29, 2 hạ), nói: Che ánh mặt trời mà có, trong đó, các sắc khác có thể được nhìn thấy, gọi là ảnh (bóng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Anh Đồng Tâm

    《嬰童心》

    Là tâm thứ tám trong tám loại tâm được nói trong phẩm Trụ Tâm Kinh Đại Nhật quyển 1. Tám loại tâm, là tám giai vị của thiện tâm tương tục chuyển chứng lần lượt được thuần thục. Người chứng tâm này được vào cõi Trời Tự Tạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Anh Đồng Vô Uý Tâm

    《嬰童無畏心》

    Tâm thứ ba trong mười trụ tâm. Tổ Không Hải của tông Chân Ngôn Nhật Bản, dựa theo kinh Đại Nhật, luận Bồ Đề Tâm mà sáng lập thuyết mười trụ tâm, trong đó, Anh đồng vô úy tâm là ngoại đạo phàm phu, nhờ giữ giới tu thiện m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ảnh Đường

    《影堂》

    Chỉ tòa nhà, trong đó, đặt ảnh tượng của các tổ sáng lập các tông phái hoặc của các bậc cao tăng. Cũng gọi là Tổ đường, Tổ điện, Đại sư đường, Khai sơn đường. Là nơi ngày xưa người dân Trung Quốc phụng thờ di tượng của t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ảnh Hướng

    《影向》

    Chỉ sự ứng hiện của Phật, Bồ tát. Còn gọi là Ảnh hưởng. Chư Phật Bồ Tát, vì giúp đỡ Đức Phật giáo hóa mà thị hiện một cách tự do tự tại, như bóng theo hình, như vang đáp tiếng, để tùy cơ cứu độ chúng sinh. Ảnh, hàm ý là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ảnh Hướng Chúng

    《影向衆》

    Cũng gọi là Ảnh hưởng chúng. Là một trong bốn chúng. Chư Phật Bồ Tát, vì giúp đỡ Đức Như Lai trong việc giáo hóa, ẩn quả viên cực của các Ngài, mà chỉ thị hiện ở trong chúng nghe pháp, tức đều được gọi là Thích Ca Pháp V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Anh Lạc

    《瓔珞》

    Phạm: Muktàhàra, hàra hoặc keyùra. Phiên âm là cát do la, chỉ do la. Là vật trang điểm được tết bằng hoa hoặc châu ngọc. Có thể đội trên đầu, đeo ở cổ, ở ngực hoặc tay, chân v.v... Thông thường, tất cả Vương công quí nhâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Anh Lạc Chúc

    《瓔珞粥》

    Chỉ loại cháo nấu với rau tập tàng tạp nhạp. Vì rau tập tàng ngọn, cuống lằng nhằng, giống như chuỗi anh lạc, nên gọi là cháo anh lạc.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Anh Lạc Yết Ma

    《瓔珞羯磨》

    Làm phép thụ giới. Chỉ tác pháp thụ giới, được nói rõ ràng trong phẩm Đại Chúng Thụ Học của kinh Anh Lạc. Là tướng tông của Phạm Võng Giới Tông, được các nhà Nhất Thừa của Thiên Thai tuân theo.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Anh Linh

    《英靈》

    : linh khí nổi bật, người có linh khí nổi bật ấy, linh hồn nhân vật xuất chúng; nguyên là âm linh (陰靈), tức là linh hồn của cõi âm. Như trong Chánh Tông Tâm Ấn Hậu Tục Liên Phương (正宗心印後續聯芳, CBETA No. 1617), phần Tăng Qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ảnh Lược Hỗ Hiển

    《影略互顯》

    Nói tắt là Ảnh lược. Khi thuyết minh hai sự kiện có liên quan với nhau, sự kiện phía này lược bớt đi là do phía kia hiển bảy ra, sự kiện phía kia lược bớt đi là do phía này thuyết minh rõ, cứ như thế bổ sung cho nhau mà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Anh Nhi Hành

    《嬰兒行》

    Là một trong năm hạnh tu của Bồ tát được liệt kê trong kinh Niết Bàn. Phần nhiều do tông Thiên Thai ứng dụng. Cứ theo Đại Thừa Nghĩa Chương quyển 12 chép, thì Anh nhi hạnh có hai nghĩa lợi mình và lợi người. Đứng về phươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ảnh Tượng

    《影像》

    Đối với bản chất. Thí dụ đặt tên để hiển bày cái tướng phần biểu hiện ở trong tâm (ảnh tượng của những sự vật bên ngoài chiếu hiện trong tâm). Ghép liền với tướng phần mà gọi là Ảnh tượng tướng phần. (xt. Bản Chất). Chỉ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Anh Vũ Hiếu Dưỡng

    《鸚鵡孝養》

    Chỉ Đức Phật khi còn ở nhân địa ..... (giai vị tu nhân) là chim anh vũ có hiếu. Cứ theo kinh Tạp Bảo Tạng quyển 1 chép, thì ngày xưa, trong núi Tuyết có một con chim anh vũ, cha mẹ nó bị mù, không đi kiếm ăn được. Lúc bấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Anh Vũ Kinh

    《鸚鵡經》

    Có một quyển. Còn gọi là Phật Thuyết Anh Vũ Kinh. Do ngài Cầu Na Bạt Đà La đời Lưu Tống dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 1. Ngày xưa ở Ấn Độ, trong thành Xá Vệ có người tên là Anh Vũ Ma Lao Đâu La Tử, Đức Phật thường đến…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Anh Vũ Thiền

    《鸚鵡禪》

    Từ dùng trong Thiền Lâm. Cũng như nói Khẩu Đầu Thiền (Thiền cửa miệng). Hình dung Thiền chỉ được nói bàn chứ không được hành trì một cách thực tiễn. Tức nói những người tự mình chẳng thân chứng, mà chỉ góp nhặt những câu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Anh Vũ Thỉnh Phật

    《鸚鵡請佛》

    Sự tích Anh Vũ Tử Vương ở nước Ma Kiệt Đề thỉnh Phật vào rừng ngồi yên nói pháp, sau được sinh lên cõi trời. Cứ theo kinh Soạn Tập Bách Duyên quyển 6 Anh Vũ Tử Vương thỉnh Phật duyên chép, thì trong các đàn chim ở nước M…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Anh Vũ Thuyết Pháp

    《鸚鵡說法》

    Nghĩa là chim anh vũ tuyên thuyết Phật pháp để hóa đạo chúng sinh, như trong kinh Chính Pháp Niệm chép việc chim anh vũ ở cung trời Dạ Ma nói pháp hóa đạo các trời. Lại kinh A Di Đà (Đại 12, 347 thượng), nói: Tại nước Cự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Áo

    《奧》

    Chữ Tất đàm (au). Là một trong mười hai nguyên âm của tự mẫu Tất đàm, một trong năm mươi chữ cái. Kinh Phương Quảng Đại Trang Nghiêm quyển 4 (Đại 3, 560 thượng), nói: Khi xướng chữ áo, đều ra tiếng hóa sinh. Kinh Văn Thù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Áo Đăng Bách Cách

    《奧登柏格》

    Oldenberg,hermann (1854 - 1920) nhà học giả ấn độ học và phật giáo học người đức. sinh tại hán bảo (hamburg), từng theo học tại hai đại học kha đinh căn (gottingen) và bách lâm (berlin). năm 1889, ông vào đại học cơ nhĩ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Áo Đăng Bảo

    《奧登保》

    Ol’denburg Sergei Fyodorovich (1863 - 1934) Là nhà học giả Phật giáo người Nga. Ông nghiên cứu kinh điển tiếng Phạm của Phật giáo rất sớm, năm 1884, ông đã kiểm tra rồi ấn hành Hiền Kiếp Thí Dụ (Phạm: Bhadrakalpàvadàna,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Áo Nghĩa Thư

    《奧義書》

    Phạm: Upanisad. Dịch âm là Ưu-ba-ni-sa-độ. Là sách triết học của cổ Ấn Độ. Sách ghi giáo nghĩa bí truyền giữa thầy và trò, cho nên gọi là Áo Nghĩa Thư. Sách viết bằng chữ Phạm, ghi chép và tường thuật những tư tưởng nguy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Áo Nhã Tân Đô Cấu Tu

    《奧若賓都遘須》

    Sri Aurobindo Ghose (1872 - 1950) Còn dịch là Áo-la-tân-đa-cao-sĩ. Nhà triết học Ấn Độ, nhà thơ, nhà cải cách Ấn Độ giáo. Ông sinh trong gia đình Bà-la-môn ở Mạnh Gia Lạp (Bengal). Bảy tuổi sang Anh du học, năm 1893 tốt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Áo Nhĩ Cao Đặc

    《奧爾高特》

    Henry Stell Olcott (1832 - 1907) Ông sinh tại Tân Trạch Tây Châu Quất Thành (Orange, New Jersey), nước Mĩ, khi còn theo học tại Đại học Kha-luân-tỉ-á (Colombia) đã tin theo Phật giáo. Năm 1875, ông thành lập học hội Linh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Áo Tì Ca

    《奧箄迦》

    Phạm: Aupayika. Có các nghĩa: cho phép, bằng lòng, nên, phải, tốt. Tức là tiếng dùng để xin thầy cho phép khi tác pháp thụ giới hoặc trình bày một việc gì (bạch sự). Căn Bản Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ Bách Nhất Yết Ma quyể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển