Anh Lạc

《瓔珞》 yīng luò

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Muktàhàra, hàra hoặc keyùra. Phiên âm là cát do la, chỉ do la. Là vật trang điểm được tết bằng hoa hoặc châu ngọc. Có thể đội trên đầu, đeo ở cổ, ở ngực hoặc tay, chân v.v... Thông thường, tất cả Vương công quí nhân tại Ấn Độ đều đeo và đội cả. Lại cứ theo các Kinh Điển chép, thì ở Tịnh Độ hay Bắc Câu Lư Châu, đều thấy trên cây có các vòng Anh Lạc rủ xuống. Kinh Pháp Hoa phẩm Phổ Môn (Đại 9, 57 trung), nói: Cởi chuỗi Anh Lạc châu báu đeo ở cổ, giá trị trăm nghìn lạng vàng để cúng dường. [X. kinh Vô Lượng Thọ Q.hạ; kinh Khởi Thế Q. 1. phẩm Uất Đan Việt Châu; Tuệ Lâm Âm Nghĩa Q. 78.].