Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.036 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 75/373.
  • Dị Thể Tướng Nhập

    《異體相入》

    Khác thể mà hòa nhập vào nhau. Là một trong hai môn hiển bày nghĩa sự sự viên dung vô ngại của tông Hoa nghiêm. Dị thể là đối lại với Đồng thể, Tương nhập đối lại với Tương tức. Dựa theo nghĩa đợi duyên trong sáu nghĩa c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Thể Tướng Tức

    《異體相即》

    Khác thể mà tức là nhau. Một trong hai môn hiển bày sự sự viên dung vô ngại của tông Hoa nghiêm. Dị thể đối lại với Đồng thể; Tương tức đối lại với Tương nhập. Dựa theo nghĩa đợi duyên trong sáu nghĩa của Nhân mà lập môn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Thiên

    《彌天》

    : có hai nghĩa chính. (1) Tỷ dụ ý chí cao ngất trời. Như trong bài thơ Tống Tánh Nguyên Thượng Tọa Hoàn Thanh Phố (送性原上座還青浦) của Kim Nông (金農, 1687-1764) nhà Thanh có câu: “Thành Phật mạc giáo linh vận hậu, di thiên đắc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Di Thiết

    《彌切》

    : tha thiết, da diết. Như trong quyển thứ 76 của Đại Nhật Bản Sử (大日本史, Dainihonshi) có đoạn: “Trung cung châu kỵ, đương lai nguyệt nhị thập bát nhật, lễ chế hốt chung, tân tuế tu cập, kỵ cảnh nga lâm, di thiết võng cực …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Dị Thừa

    《異乘》

    Chỉ cho chúng Thanh văn có giới hạnh siêu việt nghe đức Phật nói kinh Vô lượng thọ. Kinh Đại A di đà gọi Dị thừa là Ma ha ba la diễn, kinh Trang nghiêm gọi là Ba la dã ni chỉ nãng, kinh Bình đẳng giác gọi là Thị giới tụ,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Thục

    《異熟》

    Phạm: Vipàka. Các nhà dịch cũ dịch là quả báo. Âm Hán: Tì bá ca. Gọi chung quả báo cảm được do nghiệp thiện, ác đã tạo ở đời trước; vì quả khi chín (thục) thì tính chất lại khác (dị) với nhân nên gọi là Dị thục. Vấn đề n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Thục Chướng

    《異熟障》

    Phạm: Vipàkàvaraịa. Chỉ quả báo của chúng sinh do nghiệp nhân phiền não ở đời quá khứ mà chiêu cảm các đường địa ngục, quỉ đói, súc sinh ở đời này. Cũng gọi Báo chướng, Quả báo chướng. Là một trong ba chướng, một trong b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Thục Nhân

    《異熟因》

    Phạm:vipàka-hetu. Nhân của quả Dị thục. Chỉ cho nghiệp nhân thiện, ác có thể mang lại quả báo khổ, vui. Cũng gọi Báo nhân. Một trong sáu nhân. Tức là các pháp thiện, ác hữu lậu chiêu cảm quả vô kí dị thục.Theo luận Câu x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Thục Quả

    《異熟果》

    Phạm:vipàka-phala. Quả báo do nhân Dị thục mang lại. Cũng gọi Báo quả, là một trong năm quả. Tông Câu xá cho tính Vô phú vô kí của năm căn (nhãn căn, nhĩ căn, tị căn, thiệt căn, thân căn), bảy tâm giới (nhãn thức giới, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Thục Sinh

    《異熟生》

    Vấn đề này, giữa Đại Thừa, Tiểu thừa giải thích có khác: 1. Theo luận Câu xá Tiểu thừa: Chỉ cho quả do nhân Dị thục sinh ra, đồng nghĩa với Dị thục quả. Luận Câu xá quyển 2 giải thích Dị thục sinh theo bốn nghĩa: a. Do n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Thục Tập Khí

    《異熟習氣》

    Đối lại với Đẳng lưu tập khí. Chỉ cho nghiệp chủng tử (hạt giống nghiệp) có khả năng chiêu cảm quả Dị thục trong ba cõi; nghiệp chủng tử này là do nghiệp thiện, ác hữu lậu của năm thức trước huân tập (hun ướp) thức thứ 8…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Thục Thức

    《異熟識》

    Phạm: vipàka-vijĩàna. Âm Hán: Tì ba ca tì nhã nam. Tên khác của thức A lại da. Chủ thể của nhân quả nghiệp báo. Nhà duy thức cho rằng, thức A lại da do nghiệp thiện, ác huân tập (hun ướp), lấy chủng tử nghiệp làm duyên t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Thục Vô Kí

    《異熟無記》

    định. Vô kí có nghĩa không thể đoán định là thiện, cũng không thể đoán định là ác, mà là tính phi thiện phi ác. Dị thục vô kí là một trong Vô phú vô kí (nghĩa là tính vô kí không nhiễm không tịnh), là quả báo thân tâm do…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Tính Không

    《異性空》

    Tính mê chấp cho vọng là có thật của phàm phu, thực ra nó không có tự thể và khác với chân tính. Đây là pháp Y tha khởi tính trong ba tính. Một trong ba không do tông Duy thức thành lập. Cũng gọi là Bất như không, Viễn l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Di Trì Già Tháp

    《彌遲伽塔》

    Di trì già, Phạm: Mfttika. Cứ theo phẩm Chuyển diệu pháp luân 37 trong kinh Phật bản hạnh tập quyển 33 chép, thì lúc đức Phật mới thành đạo, Ngài muốn đến vườn Lộc dã gần thành Ba la nại để hóa độ năm người tiên, liền ba…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dĩ Tự Bất Thành Bát Tự Phi

    《以字不成八字非》

    Cũng gọi Dĩ tự bất thành bát tự bất thị (chẳng phải chữ dĩ, cũng chẳng phải chữ bát). Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chữ Dĩ chỉ cho chữ viết trên đầu lá bùa hộ thân, đó là biến hình của chữ (i) Tất đàm, nhưng nếu nhìn the…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dĩ Tự Điểm

    《以字點》

    Gọi tắt: Dĩ tự. Chỉ cho phù hiệu . Thông thường được dùng trên thẻ đề kinh hoặc trên đầu lá bùa hộ thân. Đây là biến hình của chữ (i) Tất đàm, có thuyết nói nó biểu thị chữ thủy () hoặc Tứ thiên vương (). Tổ đình sự uyể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dĩ Tự Tam Điểm

    《以字三點》

    Chữ Dĩ ba chấm. Chỉ cho chữ (i) Tất đàm giống như ba cái chấm, vị trí của ba chấm này được sắp xếp không phải theo đường dọc cũng không phải theo đường ngang mà gồm đủ cả ngang dọc, cho nên thông thường phần nhiều được d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Tướng

    《異相》

    I. Dị tướng: Một trong 4 tướng, một trong 75 pháp Câu xá, một trong 100 pháp Duy thức. Dị nghĩa là suy biến, tức là pháp làm cho tất cả các pháp hữu vi biến đổi suy bại. Pháp này không phải sắc không phải tâm mà là thuộc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dĩ Tương Ưng

    《已相應》

    Bàn về thể dụng huân tập chân như, luận Đại thừa khởi tín chia làm hai môn Dĩ tương ứng (đã tương ứng) và Vị tương ứng (chưa tương ứng). Cứ theo Đại thừa khởi tín luận nghĩa kí quyển hạ phần đầu, thì Dĩ tương ứng là hàng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Tướng Xảo Phương Tiện

    《異相巧方便》

    Phương tiện sai trái khéo léo, là một trong sáu thứ phương tiện khéo kéo. Nghĩa là Bồ tát vì muốn cứu độ chúng sinh một cách rộng rãi mà hiện tướng giận dữ khiến những người không thuận theo lời dạy của các Ngài phải sợ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dị Vãng

    《易往》

    Dễ dàng sinh về thế giới Cực lạc của đức Phật A di đà. Nghĩa là nương nhờ vào sức bản nguuyện của Phật A di đà thì sinh về thế giới Cực lạc một cách dễ dàng. Đây nói so sánh sự vãng sinh về phương Tây dễ hơn sự vãng sinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dịch Kinh

    《譯經》

    Người Lật dương tỉnh Giang tô, tự Sở khanh, Sở thanh, Bình tử, hiệu Bình đẳng các chủ. Lúc còn trẻ ông đã có tư tưởng cách tân, chủ trương của ông rất giống với chủ trương của Khang hữu vi và Lương khải siêu. Năm Quang t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dịch Kinh Viện

    《譯經院》

    Phiên dịch kinh điển. Cũng gọi là Phiên kinh. Nói theo nghĩa rộng thì không chỉ giới hạn ở việc dịch tạng kinh, mà phiên dịch luật, luận cũng đều gọi là Dịch kinh. Ở Ấn độ, Phật điển (ba tạng Kinh, Luật, Luận) được lưu t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dịch Tăng

    《役僧》

    Vị tăng học giả thuộc tông Tịnh độ của Phật giáo Nhật bản. Người Điền biên, phía bắc thành phố Hòa ca sơn, họ Thổ kiều, tên Trúc trị lang, hiệu Độc hữu. Năm 10 tuổi, sư y vào ngài Địch nguyên Vân đài xuất gia, do đó mới …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dịch Thương

    《譯倉》

    I. Dịch tăng. Chức vụ của vị tăng làm việc trong các pháp hội hoặc nghi lễ tống táng. Cũng gọi Dịch giả. Như 7 vị tăng: Giảng sư, Độc sư, Chú nguyện sư, Tam lễ sư, Bái sư, Tán hoa sư, Đường đạt sư trong các pháp hội ở Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Dịch Tiểu Giác

    《役小角》

    (634-701?) Vị tổ khai sáng của phái Tu nghiệm đạo Nhật bản. Người Mao nguyên, quận Nam cát thành, nước Đại hòa. Cũng gọi Dịch hành giả, Dịch ưu bà tắc, Thần biến đại bồ tát (thụy hiệu do Quang cách Thiên hoàng ban cho). …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệc Hữu Diệc Không Môn

    《亦有亦空門》

    Một trong bốn môn của bốn giáo do Thiên thai lập ra. Là pháp môn quán các pháp nhân duyên sinh diệt cũng có cũng không để phá trừ phiền não thiên chấp Có, Không tương đối mà vào pháp môn Đệ nhất nghĩa đế, tức là pháp môn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệm

    《焰》

    Tên gọi khác của Niết bàn. Cũng gọi Viêm. Cơ duyên độ sinh đã hết, đức Như lai liền vào Niết bàn. Cho nên mượn cách nói củi hết thì lửa tắt mà gọi Niết bàn là Viêm (ngọn lửa). Cũng gọi kinh Niết bàn là Viêm kinh, gọi cái…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diêm Bà Độ Điểu

    《閻婆度鳥》

    Cũng gọi là Diêm bà điểu. Loại chim hành hạ tội nhân ở địa ngục Diêm bà độ. Địa ngục này là một trong 16 địa ngục phụ thuộc và cũng gọi là địa ngục Diêm bà phả độ.Cứ theo kinh Chính pháp niệm xứ quyển 15 chép, thì trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diêm Hương

    《鹽香》

    Mùi muối. Muối chỉ có vị mặn chứ không có mùi. Mùi muối được dùng để ví dụ những sự vật chỉ có tên gọi chứ không có thật chất hoặc hoàn toàn không tồn tại trong hiện thực. Mùi muối, lông rùa, sừng thỏ đều cùng một nghĩa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệm Khẩu

    《焰口》

    : còn gọi là Diệm Khẩu (燄口, miệng bốc lửa), Diện Nhiên (面然[燃], mặt bừng cháy), là tên gọi của loài Ngạ Quỷ (s: preta, p: peta, 餓鬼, quỷ đói). Thân hình của nó khô gầy, cổ họng nhỏ như cây kim, miệng thường bốc cháy lửa, d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Diêm La Nhân

    《閻羅人》

    Ngục tốt chuyên quát mắng tội nhân trong địa ngục. Kinh Chính pháp niệm xứ quyển 6 (Đại 17, 29 hạ), nói: Trong bài kệ với lời lẽ cay nghiệt, Diêm la nhân mắng nhiếc như sau: Mê tà kiến ngu si, bị lưới si trói buộc, rơi v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diêm La Thập Điện

    《閻羅十殿》

    Mười điện Diêm la. Cũng gọi là Thập điện Diêm la. Tức là 10 ông vua ở cõi u minh (âm phủ, địa ngục). Diêm la là vua Diêm la (ma), vốn là thần Dạ ma (Yama) ở thời đại Phệ đà của Ấn độ, thông thường được coi là Tử thần hoặ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệm La Vương Cung Hành Pháp Thứ Đệ

    《焰羅王供行法次第》

    Có 1 quyển. Do A mô già (tức ngài Bất không Tam tạng) soạn. Gọi tắt: Diệm ma cúng thứ đệ, thu vào Đại chính tạng tập 21.Nội dung trước hết nói về năm tên khác nhau của vua Diệm ma, kế đến nêu rõ thứ tự các pháp tu như: T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diêm La Vương Ngũ Thiên Sứ Kinh

    《閻羅王五天使經》

    Có 1 quyển. Ngài Tuệ giản dịch vào đời Lưu Tống. Gọi đủ là Phật thuyết Diêm la vương ngũ thiên sứ kinh. Gọi tắt: Diêm la kinh, Ngũ thiên sứ kinh, thu vào Đại chính tạng tập 1. Nội dung tường thuật việc đức Phật dùng thiê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diêm Ma

    《閻魔》

    : trong cổ đại Trung Quốc vốn không có quan niệm về Diêm Ma hay Diêm Vương (閻王), nhưng sau khi Phật Giáo du nhập vào đất nước này, Diêm Vương được xem như là vị chủ thần của Địa Ngục và tín ngưỡng này bắt đầu lưu hành. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Diêm Ma Giới

    《閻魔界》

    Phạm: Yama-loka. Thế giới của vua Diêm ma, tức là chỗ ở chính của các loài quỉ. Cũng gọi Diệm ma giới. Luận Câu xá quyển 11 nói, nước vua Diêm ma ở phía dưới châu Thiệm bộ (Diêm phù đề) năm do tuần, mỗi bề đều rộng năm d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diêm Ma Thập Điện

    《閻魔十殿》

    : còn gọi là Diêm Vương Thập Điện (閻王十殿), Thập Điện Diêm Vương (十殿閻王), Thập Điện Minh Vương (十殿冥王), Thập Điện Từ Vương (十殿慈王). Nguyên lai chỉ có một vị Diêm Vương, nhưng sau khi Phật Giáo được truyền vào Trung Quốc, tín …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Diệm Ma Thiên

    《焰摩天》

    Phạm:Yama. Một trong 10 vị trời che chở cho đời ở tám phương, một trong 10 thần hộ pháp ở 10 phương, một trong 12 vị trời, một trong 20 vị trời bộ ngoài. Mật giáo gọi Diêm ma vương là Diệm ma thiên và xếp vào bộ Trời. Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diệm Ma Thiên Mạn Đồ La

    《焰摩天曼荼羅》

    Mạn đồ la lấy Diệm ma thiên làm trung tâm để kiến lập. Khi tu pháp Diệm ma thiên cầu siêu cho người chết, hoặc cầu sống lâu và trừ tai họa thì dùng mạn đồ la này. Về tranh vẽ có vài loại. Cứ theo Kim cương đỉnh du già hộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diêm Ma Vương

    《閻魔王》

    Diêm ma, Phạm; Pàli: Yama, cũng gọi Dạ ma, Diệm ma, Diễm ma, Diêm la. Diêm ma vương, Phạm: Yama-ràja, cũng gọi Diêm la vương, Diêm ma vương, Diễm ma vương, Diêm ma la vương, Diệm ma la xà, Diêm ma la xã, Diễm ma la xà. G…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diêm Mạn Đức Ca Minh Vương

    《閻曼德迦明王》

    Diêm mạn đức ca, Phạm: Yamàntaka. Vị tôn này có khả năng hàng phục Diêm ma, cởi trói cho chúng sinh. Là một trong năm vị Đại minh vương, một trong tám Đại minh vương của Mật giáo. Cũng gọi Trì minh kim cương, Thánh diệm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diêm Mạn Đức Ca Nghi Quỹ

    《閻曼德迦儀軌》

    Nghi quĩ ghi chép Phật thuyết Đại uy đức minh vương niệm tụng pháp. Gồm có 4 bản: 1. Thánh diêm mạn đức ca uy nộ vương lập thành đại thần nghiệm niệm tụng pháp, 1 quyển, ngài Bất không dịch vào đời Đường. 2. Đại thừa phư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diêm Mâu Na Hà

    《閻牟那河》

    Diêm ma na, Phạm: Yamunà. Dịch ý: Phược hà. Một chi nhánh của sông Hằng bên Ấn độ, dài khoảng 1385 cây số. Từ xưa người Ấn độ rất sùng bái con sông này và coi nó như là Diêm mĩ (Phạm: Yamì), em gái trời Diêm ma. Thời xưa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diêm Nhược Cừ

    《閻若璩》

    En Jakkyo, 1636-1704: học giả sống dưới thời nhà Thanh, tự là Bách Thi (百詩), hiệu Tiềm Khâu (潛邱). Ông viết cuốn Cổ Văn Thượng Thư Sớ Chứng (古文尚書疏証) để khẳng định rằng tác phẩm Cổ Văn Thượng Thư (古文尚書) vẫn lưu hành xưa na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Diêm Phù Đàn Kim

    《閻浮檀金》

    Phạm: jambùnada-suvarịa. Ý nói loại vàng được sản xuất từ dòng sông Na đa (nada, đàn) chảy qua rừng cây Diêm phù (jambù). Loại vàng này có màu vàng đỏ óng ánh như tia lửa, là loại quí nhất trong các loại vàng. Cũng gọi N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diêm Phù Đề

    《閻浮提》

    s: Jambudvīpa, p: Jambudīpa, j: Empudai: âm dịch là Diêm Phù Đề Bệ Ba (閻浮提鞞波), ý dịch là Uế Châu (穢洲), Thắng Kim Châu (勝金 洲), Diệm Phù Châu (剡浮洲), Thiệm Bộ Châu (瞻部洲), địa danh tưởng tượng ở Ấn Độ, được xem như nằm phía …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Diêm Phù Thụ

    《閻浮樹》

    Diêm phù, Phạm; Pàli: Jumbu. Cũng gọi Thiềm phù thụ, Thiệm bộ thụ, Diệm phù thụ, Nhiễm bộ thụ, Tiềm mô thụ. Gọi tắt: Diêm phù. Tên khoa học: Eugenia jambolana. Thuộc loại cây cao lá rụng. Vốn sinh sản ở Ấn độ, nở hoa, kế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Diêm Quan

    《鹽官》

    (? - 842) Vị tăng đời Đường. Tức là Thiền sư Tề an ở viện Trấn quốc Hải xương huyện Diêm quan Hàng châu. Sư vốn người quận Hải môn, tỉnh Giang tô, họ Lí. Khi sư sinh ra có ánh sáng chiếu khắp nhà. Sư xuất gia từ nhỏ, y v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển