Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.734 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 49/373.
  • Chân Kim Thất Sắc

    《真金失色》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ người tu Thiền ngộ đạo, cơ dụng linh hoạt có thể khiến cho vàng cũng mất ánh sáng rực rỡ. Người đạt đạo, hoạt dụng xảo diệu, nắm chắc một vật, không cho vật nào xuất hiện - tước bỏ tất cả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Lí

    《真理》

    Phạm: Satya. Đứng về phương diện nguyên ngữ mà nói thì chân lí là tại..., một danh từ trừu tượng, hàm ý phải đầy đủ. Tức ở ngay trong cái hiện thực tồn tại mà giác ngộ chân lí, ngoài hiện thực, không có chân lí. Tư tưởng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chấn Linh

    《振鈴》

    Nghi thức được đặt ra để cúng dường tôn vị chính (bản tôn) và Thánh chúng trong Mật giáo. Khi thực hành, trước hết chọn nơi kết giới đặt đạo tràng, thỉnh hải hội bản tôn xong, kết ấn Hỏa viện mật phùng để hộ trì đạo tràn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Môn

    《真門》

    Chân, là nghĩa chân thực - đối với giáo pháp phương tiện mà gọi sự chứng đạo chân thật là Chân môn. Như Tịnh độ chân tông của Nhật bản lấy một pháp niệm Phật làm Chân môn, mà cho muôn hạnh thiện khác là Giả môn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Năng Lập

    《真能立》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Môn thứ nhất trong tám môn Nhân minh. Nói tắt là Năng lập. Đối lại với Tự năng lập . Trong phương thức biện luận Nhân minh, khi người lập luận (Lập) thành lập luận đề của mình một cách chính x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Năng Phá

    《真能破》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Môn thứ hai trong tám môn Nhân minh. Nói tắt là Năng phá. Trong phương thức biện luận Nhân minh, người lập luận (Lập) và đối phương (Địch) dùng ba phần Tông, Nhân, Dụ tiến hành tranh luận, sau…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngã

    《真我》

    Ý nói là ta chân thực. Đối với cái ta giả dối của ngoại đạo, phàm phu mà chủ trương cái ta Niết bàn là chân thực, là vì cái ta chân thực của Niết bàn có đủ tám đức tự tại. Ngoài ra, ngài Pháp tạng chia cái ta làm sáu thứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn

    《真言》

    Phạm: mantra. Dịch âm: Mạn đát la, Mạn đồ la. Cũng gọi Đà la ni, Chú, Minh, Thần chú, Mật ngôn, Mật ngữ, Mật hiệu. Hàm ý là lời nói chân thực, không hư dối. Trong Mật giáo, Chân ngôn tương đương với Ngữ mật trong ba mật,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Bát Chủng Nghĩa

    《真言八種義》

    Tám nghĩa chân ngôn được nêu lên trong Từ thị bồ tát nghi quĩ (do ngài Thiện vô úy dịch) quyển thượng. Đó là: 1. Nghĩa chân như tính nhất thể, tức là không sinh không diệt, không đến không đi, chẳng một chẳng khác, lìa l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Bí Mật

    《真言秘密》

    Chỉ cho giáo pháp chân ngôn là pháp môn rất sâu xa kín nhiệm - vả lại, chân ngôn là Ngữ bí mật trong ba bí mật của Như lai, vì thế gọi là Chân ngôn bí mật. Bí mật ở đây không phải nghĩa bí truyền, không chỉ bảo cho ai, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Chủ

    《真言主》

    Chỉ đức Đại nhật Như lai. Đại nhật Như lai là giáo chủ của giáo phái Chân ngôn, vì thế gọi là Chân ngôn chủ [X. Để lí tam muội da bất động tôn thánh giả niệm tụng bí mật pháp Q.thượng].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Cung Điện

    《真言宮殿》

    Chỉ nơi nói hội thứ chín trong mười tám hội Kim cương đính thuộc Mật giáo. Thập bát hội chỉ qui (Đại 18, 286 hạ): Hội thứ chín tên là Nhất thiết Phật tập hội nô cát ni giới võng du già, được nói ở cung điện Chân ngôn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Cứu Thế Giả

    《真言救世者》

    Chỉ chữ (a) hoặc chữ (aô) Tất đàm cứu thế, tiếng tôn xưng đức Thế tôn. Chữ A và chữ Ám là chúa của hết thảy chân ngôn, cũng như đức Thế tôn là bậc vua Pháp cứu đời, cho nên thí dụ là Chân ngôn cứu thế. [X. Đại nhật kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Đại Thứ Đệ Luận

    《真言大次第論》

    Nói đủ là Thắng giả phổ biến chủ đại kim cương trì đạo thứ đệ tổng khai bí mật chi yếu nghĩa. Nói tắt là Chân ngôn đại thứ đệ. Cũng gọi Bí mật đạo thứ đệ (Tạng: Síags-rim chen-mo). Do Tôn khách ba (Tạng: Tsoí-Kha-pa blo-…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Giáo Pháp

    《真言教法》

    Tức là giáo pháp chân ngôn đà la ni. Chân ngôn, hàm ý lời nói thực, lời nói như, không dối, không khác - Đà la ni, Phạm: Dhàranì, dịch ý: tổng trì, có nghĩa lời nói của Như lai dù là một chữ, một câu, đều có thể thâu tó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Hành Nhân

    《真言行人》

    Còn gọi Chân ngôn hành giả. Chỉ nhà Du già học pháp chân ngôn của Mật giáo, tu hành năm tướng, ba mật.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Hoa

    《真言花》

    Hoa đã được gia trì chân ngôn, gọi là Chân ngôn hoa. Kinh Tô tất địa yết la quyển thượng (Đại 18, 668 hạ), nói: Dâng hoa chân ngôn cúng dường và phát nguyện rằng: ‘Hoa này thanh tịnh, nơi sinh ra cũng thanh tịnh, nay con…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Luật Tông

    《真言律宗》

    Một phái thuộc Luật tông Nhật bản. Lấy giáo chỉ chân ngôn làm cơ bản, y vào các giới Đại thừa, Tiểu thừa của luật Tứ phần và luận Du già sư địa mà thụ suốt ba tụ tịnh giới. Vị khai tổ là sư Duệ tông, chùa chính là chùa T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Mật Giáo Bộ Loại Tổng Lục

    《真言密教部類總錄》

    Gồm hai quyển. Do sư An nhiên, vị tăng thuộc tông Thiên thai Nhật bản soạn. Nói đủ là Chư A xà lê Chân ngôn mật giáo bộ loại tổng lục. Nói tắt là Bát gia bí lục. Thu vào Đại chính tạng tập 56. Sư An nhiên đem các kinh qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Mật Ngữ

    《真言密語》

    Cũng gọi là Chú, Thần chú, Mật chú, Cấm chú. Những tiếng nói có khả năng hiển hiện thần nghiệm bắt rồng, trói quỉ, tương tự như Đà la ni của Ấn độ, cho nên có thể coi là những tiếng đồng nghĩa. Chẳng hạn như chú Đại bi c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Phó Pháp Truyện

    《真言付法傳》

    Có một quyển. Do Không hải, tổ của Chân ngôn tông Nhật bản soạn. Còn gọi là Phó pháp truyện, Chân ngôn phó pháp tạng thư. Truyện tóm tắt về các vị tổ của tông Chân ngôn. Tức ghi chép, tường thuật một cách sơ lược về lịch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Sư

    《真言師》

    Tức các sư trì tụng chú. Nói theo nghĩa rộng thì chỉ các vị A xà lê chân ngôn - nói theo nghĩa hẹp thì đặc biệt chỉ tăng sĩ, y vào pháp chân ngôn mật giáo, chuyên trì tụng các chú để cầu đảo.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Tâm

    《真言心》

    Chỉ chữ (a) Tất đàm. Chữ A là trung tâm căn bản của hết thảy chân ngôn, từ chữ này mà hết thảy chân ngôn do Như Lai nói tuôn ra. Lại sự nội chứng của tất cả Như Lai đều qui về lí chữ A vốn chẳng sinh, cho nên gọi chữ A l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Tam Tự

    《真言三字》

    Chân ngôn của Mật giáo có nhiều loại khác nhau, nếu theo hình thức thì có thể chia làm ba loại: loại nhiều chữ, loại một chữ, loại không chữ. 1. Loại nhiều chữ, cũng gọi câu dài, như Phật đính đà la ni. 2. Loại một chữ, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Tạng Gia

    《真言藏家》

    Tông Chân ngôn y cứ vào tạng Chân ngôn, cho nên, đối với các tông khác mà nói, thì gọi là Chân ngôn tạng gia. Chân ngôn tạng tức là tạng Đà la ni thứ năm trong năm tạng nói trong kinh Lục ba la mật. [X. Nhị giáo luận Q.t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Thừa

    《真言乘》

    Chỉ Mật tông. Còn gọi Thần thông thừa. Có nghĩa là tông Chân ngôn nương vào giáo pháp chân thật của Như Lai mà đạt đến quả Phật, cho nên gọi là Chân ngôn thừa. Lại nhờ sức thần biến gia trì của Như lai mà nói Thừa giáo, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Tông

    《真言宗》

    Có hai nghĩa rộng và hẹp: I. Chân ngôn tông theo nghĩa rộng là chỉ chung Mật tông từ Ấn độ truyền sang Tây tạng, Trung quốc và Nhật bản. (xt. Mật Tông). II. Chân ngôn tông theo nghĩa hẹp thì đặc biệt chỉ Mật tông lưu tru…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Tông Bát Tổ

    《真言宗八祖》

    Còn gọi là Bát tổ tương thừa. Chỉ cho tám vị tổ của Mật giáo: 1. Đại nhật Như Lai. 2. Kim cương tát đóa. 3. Long mãnh. 4. Long trí. 5. Kim cương trí. 6. Bất không. 7. Huệ quả. Từ tổ Huệ quả trở xuống, tại Trung quốc chưa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Tông Toàn Thư

    《真言宗全書》

    Gồm bốn mươi hai quyển. Thu chép các tác phẩm chủ yếu của tông Chân ngôn Nhật bản, do nhóm Cao cương long tâm biên soạn. Lựa chọn chặt chẽ các kinh quĩ luận sớ, trước thuật của các tổ sư, tông yếu, sự tướng, Thánh điển, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Trí

    《真言智》

    Chữ (a) Tất đàm là gốc của hết thảy chân ngôn, cho nên trí phát sinh từ chữ A có thể biết thực tướng của các pháp và có khả năng chứng được thể tính tam muội của pháp giới, vì thế gọi là Chân ngôn trí, không gì hơn, khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Truyện

    《真言傳》

    Gồm bảy quyển. Do sư Vinh hải vị tăng Nhật bản soạn. Thu chép sự tích của các nhân vật nổi tiếng, cả tăng và tục, trong Chân ngôn mật tông của Ấn độ, Trung quốc và Nhật bản và có liên quan đến truyền thuyết hoằng dương M…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngôn Vương Tôn

    《真言王尊》

    Tiếng tôn xứng đức Đại nhật Như lai. Đại nhật Nhưlai, Phạm: Ahàvairocana. Dịch âm: Ma hà tì lô giá na. Ma ha, là lớn, thắng - tì, là phổ biến, cao sáng - lô giá na, là ánh sáng, đẹp đẽ, cho vui. Đức Phật căn bản tối th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Ngữ

    《真語》

    Nghĩa là lời nói chân thực. Cũng như Chân ngôn. Đức Như lai nói theo ý mình, không hề quanh co hư dối, nói như thật, như chân, cho nên gọi là Chân ngữ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Nhân

    《眞人》

    : Thiền ngữ độc đáo của Lâm Tế dùng để thể hiện Phật Đà hay người tự giác ngộ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chân Như

    《真如》

    Phạm: Bhùta-tathatàhoặctathatà. Chỉ bản thể chân thực tràn khắp vũ trụ - là nguồn gốc của hết thảy muôn vật. Còn gọi Như như, Như thực, Pháp giới, Pháp tính, Thực tế, Thực tướng, Như lai tạng, Pháp thân, Phật tính, Tự t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Như Chi Nguyệt

    《真如之月》

    Thí dụ nhờ thể ngộ Chân như mà từ trong tất cả mê hoặc giải thoát ra được, cũng như vầng trăng sáng phá tan bóng đêm đen tối.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Như Hải

    《真如海》

    Chân như pháp tính có đầy đủ vô lượng công đức, cho nên thí dụ với biển cả mênh mông. [X. Khởi tín luận qui kính tụng - Quán kinh huyền nghĩa phận qui kính tụng]. CHÂN NHƯ HUÂN TẬP Có nghĩa là pháp chân như tự huân tập …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Như Ngưng Nhiên

    《真如凝然》

    Nói đủ là Chân như ngưng nhiên, bất tác chư pháp. Thuyết của tông Pháp tướng. Có nghĩa là Chân như ngưng tụ vắng lặng, không một mảy may theo duyên khởi động. Tông Pháp tướng cho Chân như là pháp vô vi không biến hóa, kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Như Pháp Thân

    《真如法身》

    Pháp thân của Như lai lấy Chân như làm tự tính, cho nên gọi là Chân như pháp thân. Chân như là tính thực của hết thảy hiện tượng, siêu việt các tướng sai biệt - Pháp thân Như lai lấy đó làm tự tính, diệt trừ hết thảy ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Như Quán

    《真如觀》

    Còn gọi là Quán chân như thiền, Chân như thực quán, Pháp thân chân như quán, Như quán, Chân như tam muội. Tức quán chân như vô tướng bình đẳng, tâm tưởng được tịch lặng, diệt trừ các phiền não. Kinh Nhập lăng già quyển 3…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Như Tam Muội

    《真如三昧》

    Tam muội trụ nơi cảnh Chân như. Trong Thiền nguyên chư thuyên tập đô tự quyển thượng, ngài Khuê phong Tôn mật chia Thiền làm năm loại: Ngoại đạo thiền, Phàm phu thiền, Tiểu thừa thiền, Đại thừa thiền, Như lai thanh tịnh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Như Thật Tướng

    《真如實相》

    Chỉ sự chân thực của hết thảy vạn hữu. Chân như và thực tướng thể giống nhau, mà tên thì khác - đứng về phương diện diệu hữu củaGiả đế mà nói thì gọi Thực tướng - còn đứng về phương diện nhất như của Không đế mà nói th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Như Tịch Diệt Tướng

    《真如寂滅相》

    Chỉ Vô nhiễm tịnh chân như trong mười chân như. Nghĩa là thể của chân như lìa tất cả sự nhơ, sạch, không theo các duyên mà khởi động đổi dời, cho nên dùng tướng tịch diệt mà đặt tên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Như Vô Vi

    《真如無爲》

    Là một trong sáu vô vi của tông Pháp tướng. Là lí thể chân thực như thường do quán xét Nhân, Pháp cả hai đều không mà hiển hiện. Cứ theo Đại thừa bách pháp minh môn luận sớ quyển hạ chép, thì pháp tính xưa nay vốn thường…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Pháp Cúng Dường

    《真法供養》

    Chỉ sự cúng dường được ghi chép trong kinh Pháp hoa phẩm Dược vương. Bồ tát Dược vương xưa kia, khi là Nhất thiết chúng sinh hỉ kiến bồ tát, đã từng thiêu thân cúng dường Nhật nguyệt tịnh minh đức Như lai. Thời ấy, chư P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Pháp Giới

    《真法界》

    Lí thể chân như của pháp giới dứt hết hư vọng, cho nên gọi là Chân pháp giới. Ngoài ra, Mật giáo lấy Chân pháp giới làm nguồn gốc của hết thảy các pháp, cũng tức là lí thể của chữ (a) vốn chẳng sinh, đồng thời, bảo nước …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Phật

    《真佛》

    I- Chân Phật. Chỉ báo thân Phật - đối với Hóa thân Phật mà gọi là Chân Phật. Cũng chỉ Pháp thân không có tướng [X. kinh Vô lượng thọ Q.hạ]. II- Chân Phật (1209-1258). Vị tăng thuộc Tịnh độ chân tông của Nhật bản. Họ Bìn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Phật Đệ Tử

    《真佛弟子》

    Là đệ tử chân chính của đức Phật. Cứ theo kinh Đại bát nhã quyển 10 chép, thì nếu người nào biết được hết thảy pháp do đức Phật nói, đều là hư vọng chẳng thực, lại có thể biết rõ thực tướng các pháp, tu hành Bát nhã ba l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Phật Độ

    《真佛土》

    Chân Phật và Chân độ nói gộp lại. Tông Tịnh độ bảo cõi Phật và thân Phật của cảnh giới mầu nhiệm mà đức Phật A di đà tự chứng, cũng tức là cõi Phật mà những người tin sâu và tu hành chân thực được vãng sinh sẽ thấy được.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chân Phong Độ Dược

    《真風度籥》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thược, chỉ cái ống sáo thổi. Độ thược, là cái đồ dùng để đong lường đúc bằng kim loại. Trong tùng lâm, dùng Chân phong độ thược để thí dụ cái pháp khí mà thầy sử dụng để tiếp dẫn học trò. Thun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển