Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 117.326 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 325/373.
  • Thất Dịch Kinh Điển

    《失譯經典》

    Cũng gọi Vô dịch kinh điển, Khuyết dịch kinh điển. Chỉ cho các kinh điển mất tên người dịch, tức là những kinh điển không ghi tên người dịch. Phật giáo Trung quốc đến đời PhùTần, có ngài Đạo an (314-385) soạn Tông lí chú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Diệp Quật

    《七葉窟》

    Phạm: Sapta-parịa-guhà. Hán âm: Tát đa ban na cầu ha. Cũng gọi Thất diệp thụ quật, Thất diệp thụ lâm thạch thất, Sát đế sơn quật, Xà đế thạch thất, Thất diệp huyệt, Thất diệp nham, Thất diệp viên. Tên của động đá nằm tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Diệp Thụ

    《七葉樹》

    Phạm: Sapta-parịa. Hán âm: Tát đa ban la na. Loại cây cao xanh quanh năm, lá kép giống như bàn tay, do 7 lá nhỏ hình thành nên gọi là Thất diệp. Nơi kết tập kinh điển lần đầu tiên của hật giáo được gọi là hang Thất diệp,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Diệt Tránh

    《七滅諍》

    Phạm: Saptàdhikaraịa-Zamathà#. Cũng gọi Thất diệt tránh pháp, Thất chỉ tránh pháp. Chỉ cho 7 cách cắt đứt sự tranh luận giữa tăng ni, đó là: 1. Hiện tiền tì ni (Phạm:Saômukhavinaya), cũng gọi Diện tiền chỉ tránh luật. Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Diệu

    《七曜》

    Chỉ cho 7 thiên thể: Mặt trời, mặt trăng, sao Hỏa, sao Thủy, sao Mộc, sao Kim và sao Thổ. Theo kinh Tú diệu quyển thượng thì phần tinh túy của Thất diệu bay lên trời, phóng ra ánh sáng cùng khắp, phần linh thiêng thì giá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Diệu Pháp

    《七妙法》

    Phạm: Sapta sat-puruwa-dharmà#. Cũng gọi Thất pháp, Thất tri, Thất thiện, Thất thiện pháp. Chỉ cho 7 pháp mầu nhiệm, đó là: 1. Tri pháp: Biết hết các pháp nói trong kinh, tức hiểu rõ giáo pháp năng thuyên có 12 bộ kinh k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thật Dụng Phật Học Từ Điển

    《實用佛學辭典》

    Bộ sách tra cứu những từ ngữ thường dùng trong Phật học do cơ sở in sách Phật học ở Thượnghải biên soạn và ấn hành vào năm Dân quốc 23 (1934). Sách này dùng bộ Phật giáo đại từ điển của Chức điền Đắc năng người Nhật bản …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Duy

    《七惟》

    Bảy phương pháp không dẫn đến sự suy thoái. Đó là: 1. Duy kinh đạo: Chỉ cho sự quán xét về lí vô thường. 2. Duy nhân sinh: Chỉ cho sự quán về cái khổ. 3. Duy tinh tiến: Chỉ cho sự quán xét về lìa bỏ. 4. Duy khiêm hư: Chỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Đa La Thụ

    《七多羅樹》

    Đa la thụ, Phạm:Tàla. Cao gấp 7 lần cây đa la. Đa la là tên loài thực vật cao to, cây cao nhất có thể lên tới 25m. Vì thế, khi ví dụ về sự cao to của vật thể nào đó, người nói Cao gấp 7 lần cây đa la (Thất đa la thụ). Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Đại

    《七大》

    Cũng gọi Thất đại tính. Thể tính của vạn pháp sắc tâm được chia làm 7 thứ là địađại, thủy đại, hỏa đại, phong đại, không đại, kiến đại và thức đại. Địa, thủy, hỏa, phong gọi là Tứ đại, là thể của sắc pháp(vật chất), thêm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thật Đại Thừa

    《實大乘》

    Đối lại: Quyền đại thừa. Cũng gọi Thực giáo đại thừa, Đại thừa thực giáo. Chỉ cho giáo pháp Đại thừa nêu tỏ nghĩa lí chân thực không vướng mắc vào phương tiện quyền biến giả tạm. Đây là căn cứ vào điều được nói trong Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thát Đát

    《韃靼》

    Dattan: tên của một bộ tộc ngày xưa, còn gọi là Tháp Tháp Nhĩ (塔塔爾), được tìm thấy sớm nhất trong các ký lục dưới thời nhà Đường. Sau khi Thành Cát Tư Hãn (成吉思汗) chinh phục bộ tộc Tháp Tháp Nhĩ, Thát Đát trở thành tên gọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thật Đế

    《實諦》

    Cũng gọi Nhất thực đế, Nhất thực, Nhất đế. Đồng nghĩa: Chân đế. Chỉ cho đế lí chân như nhất thực. Cái lí mà bậc Thánh thấy biết là đế lí chân thực, cho nên gọi là Thực đế. Kinh Đại bát niết bàn (bản Bắc) quyển 13 (Đại 42…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Địa

    《七地》

    Chỉ cho 7 giai đoạn tu hành từ Bồ tát địa đến Phật địa. Đó là: 1. Chủng tính địa: Hạt giống Phật đạo thành tựu bất hoại. 2. Giải hành địa: Theo thứ tự tiến tu hạnh phương tiện, đối với đạo xuất thế được hành giải. 3. Tịn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Địa Trầm Không Nan

    《七地沈空難》

    Chỉ cho Bồ tát Địa thứ 7 trong Thập địa bị chìm đắm trong lí Không. Trong 10 Địa, Bồ tát Viễn hành địa trụ trong vô tướng quán, trên không cầu bồ đề, dưới không độ chúng sinh, chìm đắm trong lí tất cả không tịch, vì thế …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Điên Đảo

    《七顛倒》

    Chỉ cho 7 thứ vọng kiến làm đảo lộn sự lí. Đó là: 1. Tưởng đảo: Tưởng phi lí. 2. Kiến đảo: Tức tà kiến. 3. Tâm đảo: Tức vọng tâm, tà thức. 4. Ư vô thường thường đảo: Tức đối với pháp thế gian vô thường mà khởi thường kiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Đoạn Diệt Luận

    《七斷滅論》

    Cũng gọi Thất đoạn kiến luận, Thất sự đoạn diệt tông. Chỉ cho 7 thứ luận thuyết đoạn diệt của ngoại đạo, 1 trong 16 tông ngoại đạo, là kiến chấp thứ 7 trong 62 kiến chấp. Cứ theo Thành duy thức luận thuật kí quyển 6, phầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Đường Già Lam

    《七堂伽藍》

    Cũng gọi Tất đường già lam. Chỉ cho chùa viện có 7 tòa nhà chủ yếu. Chữ thất biểu thị ý nghĩa hoàn chỉnh. Nếu các tòa nhà của chùa viện tượng trưng cho mặt Phật thì thất đường chỉ cho đỉnh đầu, mũi, miệng, 2 mắt, 2 tai; …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Giác Chi

    《七覺支》

    s: saptapodhyaṅgāni, p: satta-pojjharigā: còn gọi là Thất Đẳng Giác Chi, Thất Biến Giác Chi, Thất Bồ Đề Phần, Thất Bồ Đề Phần Bảo, Thất Giác Phần, Thất Giác Ý, Thất Giác Chí, Thất Giác Chi Pháp, Thất Giác Ý Pháp, gọi tắt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thất Giai Phật Danh

    《七階佛名》

    Cũng gọi Thất giai Phật danh kinh, Lễ sám, Lễ sám văn, Lễ Phật sám hối văn, Lục thời phát nguyện pháp. Tác phẩm, 1 quyển, do Tổ khai sáng Tam giai giáo là ngài Tín hành (540-594) soạn vào đời Tùy, nói về cách lễ sám của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Giới

    《七界》

    Cũng gọi Thất tâm giới, Thất thức giới. Bảy giới. Tức chỉ cho 6 thức mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý trong 18 giới và thêm ý căn trong 6 căn. Trong 12 xứ thì ý căn bao nhiếp cả 6 thức kia mà trở thành 1 ý xứ. Trong 18 giới …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Hải

    《七海》

    Bảy biển. Núi Tu dicó 7 lớp núi vàng bao bọc, ở khoảng giữa các núi ấy có 8 lớp biển. Ngoài lớp biển nước mặn, thì 7 lớp biển còn lại đều chứa đầy nước 8 công đức, được gọi chung là Thất hải. THẤT HẮC SƠN Chỉ cho 7 ngọn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thật Hiền

    《實賢》

    Jitsuken, 1176-1249: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu và giữa thời Liêm Thương, Tự Trưởng đời thứ 63 của Đông Tự (東寺, Tō-ji), trú trì đời thứ 33 của Đề Hồ Tự (醍醐寺, Daigo-ji); húy là Thật Hiền (實賢)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thất Hoa Bát Liệt

    《七花八裂》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Bảy tiêu hao, tám rách nát, hàm ý là tan tành, tơi tả, nhưng cũng được dùng với ý tán thưởng sự tự tại thông đạt không chướng ngại. Thất hoặc bát biểu thị số nhiều. Phần bình xướng, tắc 9trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thật Huệ

    《實惠》

    Jitsue, 786-847: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời đại Bình An, cao đệ của Không Hải, trú trì đời thứ 2 của Đông Tự (東寺, Tō-ji), người khai sáng ra Quán Tâm Tự (觀心寺, Kanshin-ji) ở vùng Hà Nội (河內, Ka…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thất Hương Thang

    《七香湯》

    Loại nước thơm được nấu bằng 7 vị thuốc: Trần bì, phục linh, địa cốt bì, nhục quế, đương qui, chỉ xác và cam thảo. Ở Trung quốc, phong tụcuốngloại nước này đã có từ rất sớm trong dân gian, Luật tong gọi là Cam lộ thang, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thật Hữu

    《實有》

    Có thật. Chỉ cho thực thể thường hằng bất biến. Tức tự thể thực tế tồn tại, gọi là Thực hữu. Phật giáo cho rằng Chân như pháp tính là thực hữu; trái lại, tất cả các pháp do nhân duyên hòa hợp mà sinh ra, không có tự thể …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Hữu Y Phúc Nghiệp

    《七有依福業》

    Chỉ cho 7 cách thực hành bố thí để thành tựu phúc nghiệp. 1. Bố thí cho người đi xin. 2. Bố thí cho người lỡ đường. 3. Bố thí cho người bị bệnh. 4. Bố thí cho người săn sóc bệnh nhân. 5. Đem vườn rừng bố thí cho các chùa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Ích

    《七益》

    Chỉ cho 7 lợi ích giáo hóa của Thánh nhân. Đó là: 1. Nhị thập ngũ hữu quả báo lợi ích (Địa thượng thanh lương ích): Quả báo lợi ích trong 25 Hữu(cõi tồn tại). Nghĩa là bậc Thánh có khả năng tùy theo căn cơ, trình độ của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Kiến

    《七見》

    Chỉ cho 7 vọng kiến là tà kiến, ngã kiến, thường kiến, đoạn kiến, giới đạo kiến, quả đạo kiến và nghi kiến. Kiến nghĩa là không hiểu chính lí, cho quấy là phải, lấy tà làm chính, cố chấp những quan niệm không chính xác, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Kim Sơn

    《七金山》

    Chỉ cho 7 lớp núi nằm ở khoảng giữa núiTu di và núi Thiết vi, vì 7 lớp núi này đều do vàng báu cấu tạothành,nên có tên là Thất kim sơn. Đó là: 1. Du kiện đạt la sơn (Phạm: Yugaôdhara): Cao 4 vạn do tuần, bao quanh núi Tu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất La Bà

    《失羅婆》

    Phạm: Zravaịa. Hán dịch: Ngưu tú, Cát tường tú, Vô dung tú. Một trong 28 ngôi sao. Vì sự vận hành của sao Thất la bà và mặt trăng không có liên quan với nhau, nên trong lịch pháp Ấn độ không có ngôi sao này. Nhưng vì Thấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Lậu

    《七漏》

    Chỉ cho 7 phiền não hữu lậu. Tức kiến lậu, tu lậu, căn lậu, ác lậu, thân cận lậu, thụ lậu và niệm lậu. Lậu nghĩa là rò rỉ, tức tên khác của phiền não, nghĩa là tất cả phiền não thường rò rỉ, tuôn chảy. 1. Kiến lậu: Chỉ c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Lễ

    《七禮》

    Gọi đủ: Thất kính lễ. Chỉ cho việc lễ bái 7 loại Phật, Bồ tát. Pháp sự tán quyển hạ của ngài Thiện đạo (Đại 47, 438 thượng) ghi: Nam mô Bản sư Thích ca mâu ni Phật... Nhất thiết Tam bảo, nay con cúi đầu đính lễ, hồi hướn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Lợi

    《室利》

    I. Thất Lợi. Phạm:Zrì. Cũng gọi Sư lợi, Thi lợi, Thất lí, Thất li. Hán dịch: Thắng, Cát tường, Đức, Hảo thiện gia lương. Chỉ cho sự tốt lành, thù thắng. Hoa nghiêm kinh sớ quyển 12 (Đại 35, 591 thượng) nói: Tiếng Phạm Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Lợi La Đa

    《室利邏多》

    Phạm:Zrìràta hoặcZrìlabdha. Hán dịch: Thắng thụ. Người ở miền Tây Ấn độ, đệ tử của ngài Cưu ma la ra đa, là Luận sư trung hưng Kinh bộ. Đối với ngài Mã minh ở Đông thiên (trúc), ngàiĐề bà ở Nam thiên, ngài Cưu ma la ra đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thật Lợi Luận

    《實利論》

    Phạm:Arthazàstra. Thông thường, Arthazàtra là chỉ cho bộ luận của Ấn độ đời xưa bàn về các vấn đề như xử thế, tài, lợi... Loại luận thuyết này được thấy trong Lê câu phệ đà, về sau, trong văn học Thiên khải như Phạm thư.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Lợi Phất Thệ

    《室利弗逝》

    Phạm:Zrìboja. Cũng gọi Thi lợi phất thệ. Tên đất, tương đương với đông bộ đảo Sumatra trong quần đảo Mã lai hiện nay, lấy Balembang làm thủ ấp. Từ những năm cuối thời Lục triều, cho đến các đờiĐường, Tống, Trung quốc, nơ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Long Vương

    《七龍王》

    Chỉ cho 7 vị vua Rồng, đó là: Liên hoa long vương,Ế la diệp long vương, Đại lực long vương, Đại hống long vương, Tiểu ba long vương, Trì dịch thủylong vương và Kim diện long vương.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Lưu

    《七流》

    Bảy dòng. Là sự phânloại phiền não. Các phiền não Kiến hoặc và Tư hoặc làm cho chúng sinh nổi trôi trong biển sinh tử, bậc Thánh Tứ quả dần dần ngăn dứt dòng trôi chảy này để tiến lên, vì có 7 phiền não được ngăn dứt, ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thật Mẫn

    《實敏》

    Jitsubin, 788-856: vị tăng của Tam Luận Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời kỳ Bình An, vị trú trì đời thứ 21 của Đông Đại Tự (東大寺, Tōdai-ji), húy Thật Mẫn (實敏), xuất thân vùng Ái Trí (愛智), Vĩ Trương (尾張, Owari, thuộc Aichi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thất Mẫu Thiên

    《七母天》

    Cũng gọi Thất ma đát lí thiên, Thất mẫu nữ thiên, Thất tỉ muội, Thất mẫu. Chỉ cho 7 nữ quỉ, quyến thuộc của Diệm ma thiên hoặc của Đại hắc thiên. Đại nhật kinh sớ quyển 16 cho rằng Thất mẫu thiên là quyến thuộc của trời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Nan

    《七難》

    I. Thất Nạn. Chỉ cho 7 nạn nói trong phẩm Thụ trì kinh Nhân vương bát nhã quyển hạ, đó là: 1. Nhật nguyệt thất độ nạn: Sự vận hành của mặt trời, mặt trăng không đúng thời, hoặc mặt trời đỏ xuất hiện, mặt trời đen xuất hi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thật Ngã Thật Pháp

    《實我實法》

    Chỉ cho 10 lỗi của việc ăn thịt. Pháp uyển châu lâm quyển 92 ghi 10 lỗi của việc ăn thịt như sau: 1. Chúng sinh là thân thuộc của mình: Tất cả chúng sinh sống chết vòng quanh trong 6 ngả, từng sinh ra và nuôi sống lẫn nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Nghịch Tội

    《七逆罪》

    Cũng gọi Thất già tội, Thất già. Gọi tắt: Thất nghịch. Chỉ cho 7 trọngtội là những hành vi không thuận đạo lí, gây trở ngại cho việc thụ giới: 1. Làm thân Phật chảy máu. 2. Giết hại cha. 3. Giết hại mẹ. 4. Giết Hòa thượn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thật Ngữ

    《實語》

    Phạm:Satya-vàda. Pàli:Sacca-vàda. Chỉ cho lời nói chân thật, không hư dối, không lập dị. Tức lời nói của Phật hoặc của người tu hành. Kinh Kim cương bát nhã (Đại 8, 750 trung) ghi: Như lai thị Chân ngữ giả, Thực ngữ giả,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Nhân Minh

    《七因明》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho 7 qui định về những điều kiện quan trọng của cuộc nghị luận do Luận sư Di lặc thuộc Cổ nhân minh ở Ấn độ lập ra, đó là: Luận thể tính, luận xứ sở, luận sở y, luận trang nghiêm, luận đọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Nhật Luân Xuất

    《七日輪出》

    Một mặt trời cho đến 7 mặt trời lần lượt xuất hiện, đó là tướng báo hiệu kiếp Mạt.Cứ theo Pháp uyển châu lâm, khi 1 mặt trời xuất hiện thì các loại cỏ cây đều héo rụng. Khi 2 mặt trời xuất hiện thì nước trong 4 biển lớn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Nhật Tác Đàn Pháp

    《七日作壇法》

    Cũng gọi Thất nhật cúng dường đàn pháp. Tác pháp đắp đàn đất trong 7 ngày 7 đêm, trên đàn có vẽ Mạn đồ la chư tôn khi cử hành Quán đính hoặc Hộ ma trong Mật giáo. Đây là một trong các loại đàn pháp. Khi pháp sự kết thúc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Như Lai

    《七如來》

    Chỉ cho 7 đức Như lai được xướng lễ trong pháp hội cúng thí ngã quỉ, đó là: 1. Bảo thắng Như lai. 2. Đa bảo Như lai. 3. Diệu sắc thân Như lai. 4. Quảng bác thân Như lai. 5. Li bố úy Như lai. 6. Cam lộ vương Như lai. 7. A…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển