Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 117.169 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 321/373.
  • Thập Nhị Nhân Duyên Kinh

    《十二因緣經》

    Cũng gọi Bối đa thụ hạ tư duy thập nhị nhân duyên kinh, Văn thành thập nhị nhân duyên kinh, Thụ hạ tư duy thập nhị nhân duyên kinh, Tư duy thập nhị nhân duyên kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Chi khiêm dịch vào đời Ngô, được…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Nhân Duyên Luận

    《十二因緣論》

    Luận, 1 quyển, do ngài Tịnh ý soạn, ngài Bồ đềlưu chi dịch vào đời Hậu Ngụy, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Nội dung luận này gồm 2 phần: Trước hết, nêu ra 6 bài kệ rưỡi, kế đến, dùng văn xuôi, theo thể vấn đáp, giả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Phẩm Sinh Tử

    《十二品生死》

    Chỉ cho 12 phẩm sinh tử từ 4 quả Thanh văn cho đến 3 đường ác, được nói trong kinh Thập nhị phẩm sinh tử (Đại chính tạng tập 17). Đó là: 1. Vô dư tử: Bậc A la hán không còn dính mắc. 2. Độ ư tử: Bậc A na hàm không còn tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Phẩm Vô Minh

    《十二品無明》

    Chỉ cho 12 phẩm vô minh mà hàng Bồ tát từ Sơ địa trở lên đến quả Phật(gồm 12 giai vị) phải đoạn trừ. Theo tông Thiên thai, nếu nương 3 quán Không, Giả, Trung thì Không quán đoạn trừ Kiến tư hoặc, Giả quán đoạn trừ Trần s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Phật Danh Thần Chú Kinh

    《十二佛名神咒經》

    Gọi đủ: Thập nhị Phật danh thần chú giáo lượng công đức trừ chướng diệt tội kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Xà na quật đa dịch vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung kinh này nói về pháp trừ chướng diệt t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Quang

    《十二光》

    Chỉ cho 12 danh xưng tán thán ánh sáng của đức Phật A di đà. Đó là: 1. Vô lượng quang: Ánh sáng của Phật không thể tính lường. 2. Vô biên quang: Ánh sáng của Phật khôngcóbiên giới. Nghĩa là chúng sinh có nhân duyên hay k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Quang Phật

    《十二光佛》

    Chỉ cho 12 danh hiệu Phật được lập ra để khen ngợi trí thể và đức dụng thuộc về ánh sáng của đức Phật A di đà. Đó là: Vô lượng quang Phật, Vô biên quang Phật, Vô ngại quang Phật, Vô đối quang Phật, Diệm vương quang Phật,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Thần

    《十二辰》

    : tức 12 Chi, Tý (子), Sửu (丑), Dần (寅), Mão (卯), Thìn (辰), Tỵ (巳), Ngọ (午), Mùi (未), Thân (申), Dậu (酉), Tuất (戌) và Hợi (亥). Xưa kia, người ta dùng 12 Chi này để ghi giờ, ngày, tháng và năm. Như trong Chu Lễ (周禮), chương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Nhị Thán Thích

    《十二嘆釋》

    Chỉ cho 12 câu tán thán lòng tin đối với tha lực do ngài Thân loan, Tổ khai sáng của Tịnh độ chân tông, Nhật bản, lập ra được ghi trong tác phẩm Giáo hành tín chứng quyển 3. Đó là: 1. Phương thuốc thần diệu làm cho người…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Thần Tướng

    《十二神將》

    : xem Thập Nhị Dược Xoa Đại Tướng bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Nhị Thần Vương

    《十二神王》

    : xem Thập Nhị Dược Xoa Đại Tướng bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Nhị Thiên

    《十二天》

    Chỉ cho 12 vị trời hộ trì Phật pháp, đó là: 1. Đế thích thiên (Phạm: Indra) ở phương đông. 2. Hỏa thiên (Phạm: Agni) ở phương Đông Nam. 3. Diệm ma thiên (Phạm: Yama) ở Phương nam. 4. La sát thiên (Phạm:Nifiti) ở phương T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Thời

    《十二時》

    Chỉ cho một loại văn thể được soạn theo thứ tự 12 thời trong 1 ngày dùng để khuyến tu, là một trong các tục khúc đời Đường. Các tục khúc này lấy 12 chi trong thời gian 1 ngày do người Trung quốc phân chia làm đơn vị; hìn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Thú

    《十二獸》

    Cũng gọi Thập nhị thời thú. Chỉ cho 12 con vật luân phiên trông coi, xem xét trong 12 ngày, thường du hành giáo hóa trong cõi Diêm phù đề. Đó là: Chuột(Tí), trâu(Sửu), hổ(Dần), thỏ(Mão), rồng(Thìn), rắn(Tị), ngựa(Ngọ), d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tháp Nhĩ Tự

    《塔爾寺》

    Tạng: Sku#bum. Cũng gọi Kim ngõa tự, Tháp nhi tự. Chùa trên núi Tháp sơn, vùng ngoại ô ở Tây ninh, tỉnh Thanh hải. Đây là nơi giáng sinh của Đại sư Tông khách ba – Tổ sư khai sáng Hoàng giáo, cũng là trung tâm tông giáo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Tuỳ Miên

    《十二隨眠》

    Chỉ cho 12 thứ phiền não trường kì ẩn nấp trong thức thứ 8, nói trong luận Chúng sự phần a tì đàm quyển 3. Đó là: 1. Tham dục: Đối với cảnh vừa ý sinh tâm ái nhiễm, đắm trước và vui thích. 2. Sân khuể: Đối với cảnh trái …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Xảo Phương Tiện

    《十二巧方便》

    Chỉ cho 12 thứ phương tiện khéo léo mà bậc Bồ tát Đại thừa ứng dụng được ghi trong kinh Bồ tát địa trì quyển 7. Đó là: A. Sáu phương tiện hưng khởi Phật pháp bên trong: 1. Bồ tát đem tâm từ bi đoái nghĩ đến tất cả chúng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Nhị Xứ

    《十二處》

    Cũng gọi Thập nhị nhập, Thập nhị nhập xứ. Chỉ cho 12 pháp nuôi lớn tâm và tâm sở. Xứ (Phạm: Àyatana) nghĩa là nuôi nấng, sinh trưởng. Thập nhị xứ gồm: Nhãn, nhĩ, tị, thiệt, thân, ý, cộng với sắc, thanh, hương, vị, xúc, p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Như Quyền Thật

    《十如權實》

    Chỉ cho tính quyền biến và chân thực của Thập như thị. Về vấn đề này, có nhiều thuyết khác nhau. Theo ngài Pháp vân chùa Quang trạch thì 5 Như thị trước: Tướng, Tính, Thể, Lực và Tác là Quyền, thuộc phàm phu; 4 Như thị k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Như Thị

    《十如是》

    Mười Pháp Như Vậygồm có: (1) như thị tướng (如是相), - (2) như thị tánh (如是性), (3) như thị thể (如是体), - (4) như thị lực (如是力), (5) như thị tác (如是作), - (6) như thị nhân (如是因), (7) như thị duyên (如是緣), - (8) như thị quả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Niệm

    《十念》

    I. Thập Niệm. Cũng gọi Thập tùy niệm. Chỉ cho 10 pháp cần phải nhớ nghĩ ghi trong kinh Tăng nhất a hàm quyển 1, đó là: Niệm Phật, niệm pháp, niệm tăng, niệm giới, niệm thí, niệm thiên, niệm hưu tức(tức ngăn dứt các tư tư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Niệm Huyết Mạch

    《十念血脉》

    Chỉ cho việc truyền trao pháp Thập niệm giữa thầy và trò. (xt. Huyết Mạch). Do mười niệm nối tiếp nhau không gián đoạn mà thành tựu sự nghiệp vãng sinh.Vãng sinh luận chú quyển thượng của ngài Đàm loan (Đại 40, 834 hạ) g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Niệm Vãng Sinh

    《十念往生》

    Chỉ cho 10 niệm được vãng sinh. Tức người phạm tội ngũ nghịch, lúc hấp hối, nhờ sự chỉ bảo của thiện tri thức mà xưng niệm 10 tiếng Nam mô A di đà Phật, liền được vãng sinh Cực lạc. Thuyết này có xuất xứ từ Hạ hạ phẩm tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Niệm Xứ

    《十念處》

    Cũng gọi Thập chủng niệm xứ. Chỉ cho 10 pháp tu tập của Bồ tát. Đó là: 1. Thân niệm xứ: Quán xét thân là bất tịnh, diệt trừ tất cả các pháp bất thiện từ trong thân khởi lên. 2. Thụ niệm xứ: Quán xét các thụ (cảm nhận) là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Phẫn Nộ Minh Vương

    《十忿怒明王》

    Chỉ cho 10 vị Minh vương mặt hiện tướng giận dữ. Đó là: 1. Diệm man đắc ca (Phạm: Yamàn= taka), Hán dịch: Hàng diệm ma, tức là Đại uy đức. 2. Vô năng thắng: Không ai hơn được. 3. Bát nột man đắc ca (Phạm: Pad= màntaka), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Phản Xá Nhất Cửu

    《十返舍一九》

    Jippensha Ikkū, 1765-1851: nhà viết kịch sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ, tên thật là Tùng Điền Trinh Nhất (松田貞一), xuất thân vùng Tuấn Phủ (駿府). Ông lên Đại Phản (大阪, Ōsaka), lấy hiệu là Cận Tùng Dư Thất (近松余七), làm n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Pháp

    《十法》

    Chỉ cho 10 pháp mà Bồ tát thành tựu được nói trong kinh Đại thừa thập pháp. Đó là: 1. Thành tựu chính tín. 2. Thành tựu hạnh thanh tịnh. 3. Thành tựu tính chân thực. 4. Ưa thích tâm bồ đề. 5. Ưa chính pháp. 6. Ưa thích q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Pháp Giới

    《十法界》

    Mười Pháp Giới: hay còn gọi là Thập Giới (十界), là 10 cảnh giới bao gồm hết thảy những hang mê muội cũng như đã giác ngộ, gồm có: (1) Địa Ngục (地獄), - (2) Ngạ Quỷ (餓鬼), (3) Súc Sanh (畜生), - (4) Tu La (修羅), (5) Nhân Gian…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Pháp Kiến Niết Bàn

    《十法見涅槃》

    Cũng gọi Bồ tát tu thập pháp kiến Niết bàn. Chỉ cho 10 pháp nếu Bồ tát thành tựu thì thấy được Niết bàn vô tướng cho đến vô sở hữu. Đó là: 1. Tín tâm cụ túc: Tu hạnh Bồ tát phải phát khởi tâm chính tín viên thường, tin t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Phật

    《十佛》

    I. Thập Phật. Chỉ cho 10 thân Phật nói trong phẩm Li thế gian, kinh Hoa nghiêm quyển 57. (xt. Thập Thân). II. Thập Phật. Chỉ cho 10 đức Phật trong kinh Xưng tán tịnh độ Phật nhiếp thụ, đó là: 1. Bất động Như lai ở phương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Phật Danh

    《十佛名》

    Cũng gọi Thực thời thập niệm. Chỉ cho 10 danh hiệu Phật được xướng tụng vào 2 thời cơm, cháo hằng ngày. Thập chỉ là số ước lượng, thật ra là xướng niệm 12 danh hiệu Phật. Tương truyền, pháp này do ngài Đạo an đặt ra đầu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Phật Dị Hành

    《十佛易行》

    Pháp môn xưng niệm danh hiệu của 10 đức Phật ở 10 phương, là 1 pháp môn dễ thực hành(dị hành) của chư Phật được nói trong phẩm Dị hành, luận Thập trụ tì bà sa quyển 5 của ngài Long thụ. Phẩm Dị hành ghi: Nếu người tu hàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Phát Thú Tâm

    《十發趣心》

    Gọi tắt: Thập phát thú. Chỉ cho 10 thứ tâm mà hàng Bồ tát trước Thập địa phát khởi để hướng tới Đại thừa. Đó là: Xả tâm, Giới tâm, Nhẫn tâm, Tinh tiến tâm, Định tâm, Tuệ tâm, Nguyện tâm, Hộ tâm, Hỉ tâm và Đính tâm. Trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Phổ Môn

    《十普門》

    Chỉ cho 10 pháp môn viên mãn trùm khắp, có năng lực giúp hành giả thâm nhập thực tướng các pháp, đó là: 1. Từ bi phổ: Tức tâm từ bi vô duyên đồng thể với thực tướng, trùm khắp tất cả, tự tại tương ứng. 2. Hoằng thệ phổ: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Phương

    《十方》

    Phạm: Daza diza#. Pàli:Dasa disà. Tức chỉ cho 10 phương: Đông, Tây, Nam, Bắc, Đông nam, Tây nam, Đông bắc, Tây bắc, trên, dưới. Phật giáo chủ trương trong 10 phương có vô số thế giới và Tịnh độ, gọi là Thập phương thế gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Phương Niệm Phật

    《十方念佛》

    Chỉ cho việc xướng niệm 10 danh hiệu Phật và Bồ tát trong 10 phương khi tu sám pháp A di đà. Tức xướng: Na mô Thập phương Phật, Na mô Thập phương pháp, Na mô Thập phương Tăng, Na mô Thích ca mâu ni Phật, Na mô Thế tự tại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Phương Phổ Hiện Sắc Thân

    《十方普現色身》

    Thị hiện sắc thân khắp trong 10 phương. Tức Phật, Bồ tát vì giáo hóa lợi tha nên tùy ý nghiệp của chúng sinh trong 10 phương mà hiện vô lượng sắc thân, như 33 thân của bồ tát Diệu âm và bồ tát Quán âm.(xt. Phổ Hiện Sắc T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Phương Sát

    《十方刹》

    Cũng gọi Thập phương trụ trì sát, Thập phương tùng lâm. Chỉ cho chùa viện thuộc quyền chư tăng 10 phương. Tức các chùa viện Thiền tông, khi vị Trụ trì thị tịch thì thỉnh các bậc cao tăng danh đức từ các nơi khác đến trụ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Phương Tịnh Độ

    《十方淨土》

    Cũng gọi Thập phương Phật sát, Thập phương Phật độ, Thập phương Phật quốc, Thập phương diệu độ. Chỉ cho Tịnh độ của chư Phật trong 10 phương. Cứ theo kinh Bảo nguyệt đồng tử sở vấn được dẫn trong phẩm Dị hành của luận Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Phương Vãng Sinh

    《十方往生》

    Gọi đủ: Thập phương tùy thuận vãng sinh. Tùy nguyện sinh về cáctịnh độ trong 10 phương. Thập phương tịnh độ chỉ cho: Cõi Hương lâm ở phương Đông (Phật Nhập tinh tiến), cõi Kim lâm ở phương Đông nam (Phật Tận tinh tiến), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Quá

    《十過》

    Chỉ cho 10 lỗi. I. Mười lỗi của việc ăn thịt: 1. Tất cả chúng sinh đều là lục thân quyến thuộc, nay ta ăn thịt đều là ăn thịt người thân. 2. Chúng sinh ngửi thấy hơi của người ăn thịt đều sợ hãi bỏ chạy, bởi thế, nếu Bồ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Quân

    《十軍》

    Cũng gọi Thập chủng ma quân. Chỉ cho 10 loại ma dụ cho phiền não nói trong luận Đại trí độ quyển 15. Đó là: Dâm dục, lo buồn, đói khát, khát ái, ngủ nghỉ, sợ hãi, ngờ vực, tức giận, lợi dưỡng và kiêu ngạo. Mười loại ma n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Quy Luận

    《十規論》

    Jukkiron: xem Tông Môn Thập Quy Luận (宗門十規論, Shūmonjukkiron) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Thập Quyển Chương

    《十卷章》

    Cũng gọi Thập quyển thư, Thập quyển sớ. Chỉ cho 7 bộ sách trọng yếu gồm 10 quyển của tông Chân ngôn Nhật bản, tức Bát nhã tâm kinh bí kiện 1 quyển,Tức thân thành Phật nghĩa 1 quyển, Thanh tự thực tướng nghĩa 1 quyển, Hồn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tháp Sám Pháp

    《塔懺法》

    Pháp sám hốitháp được thực hành theo kinh Chiêm sát thiện ác nghiệp báo. Vào đời Tùy, có 1 thời gian pháp sám này bị cấm không được cử hành. Tục cao tăng truyện quyển 2 (Đại 50, 435 hạ) nói: Vào đầu năm Khai hoàng 13, ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thấp Sinh Hoá Sinh

    《濕生化生》

    Từ nơi ẩm ướt sinh ra và hóa hiện sinh ra, là 2 trong 4 phương thức xuất sinh của loài hữu tình. Thấp sinh cũng gọi Nhân duyên sinh, nghĩa là từ nơi ẩm thấp sinh ra, như các loài mèn dế, thiêu thân, muỗi mòng, mối đất, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Sơn Vương

    《十山王》

    Mười vua núi, tức chỉ cho 10 ngọn núi nổi lên giữa biển khơi, cao hơn tất cả các ngọn núi khác nên gọi là Thập sơn vương, ví dụ các giai vị tu hành của Bồ tát Thập địa cùng vào biển trí của Như lai, cao hơn tất cả các hạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Song Thiếp Thích Quan Âm Phổ Môn

    《十雙貼釋觀音普門》

    Chỉ cho 10 đôi do ngài Trí khải tông Thiên thai lập ra để giải thích phẩm Quán thế âm bồ tátphổ môn khi ngài soạn Quan âm huyền nghĩa. Mười đôi là: 1. Nhân pháp: Nhân là Quán thế âm, pháp là Phổ môn. Phẩm này có hỏi và đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tháp Sử

    《塔史》

    Pàli: Thùpavaôsa. Tác phẩm ở ngoài các kinh điển của Phật giáo Thượng tọa bộ phương Nam, do vị tỉ khưu tên là Vàcissara người Tích lan soạn vào thế kỉ XIII. Nội dung sách này chủ yếu nói về cuộc đời đức Phật Thích ca mâu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Sự Phi Pháp

    《十事非法》

    Cũng gọi Thập phi sự, Thập sự, Thập tịnh.Chỉ cho 10 việc không hợp với luật Phật chế do Bạt xà tử (Pàli:Vajjiputtaka) chủ xướng sau khi đức Phật nhập diệt 100 năm. Đó là: 1. Giác diêm tịnh: Được phép ướp muối vào thức ăn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển