Thập Phương Sát

《十方刹》 shí fāng shā

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Thập Phương trụ trì sát, Thập Phương Tùng Lâm. Chỉ cho chùa viện thuộc quyền chư tăng 10 phương. Tức các chùa viện Thiền Tông, khi vị Trụ trì Thị Tịch thì thỉnh các bậc Cao Tăng Danh Đức từ các nơi khác đến trụ trì kế tiếp, chứ không cho Đệ Tử thừa kế.