Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 115.473 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 285/316.
  • Thể Dụng Môn

    《體用門》

    Đối lại: Nhân quả môn. Pháp môn dùng sự quan hệ năng trì, sở trì của thức thứ 8 và chủng tử để nêu rõ mối quan hệ giữa 7 chuyển thức, thức thứ 8 và sự hiện hành của chủng tử; tức thức thứ 8 năng trì là Thể, chủng tử sở t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thể Đạt

    《體達》

    Thấu suốt thực tướng các pháp một cách vô ngại. Kim quang minh huyền nghĩa quyển hạ (Đại 39, 10 hạ) nói: Thểcó hàmnghĩa suốt qua, có được thể ý này thì thông đạt không trệ ngại.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Đệ Nhất Pháp

    《世第一法》

    Chỉ chogiai vị Gia hành thứ 4 trong 4 giai vị Gia hành, làgiai vị tột cùng của trí hữu lậu, cũng là pháp thù thắng nhất trong các pháp thế gian. Ở giai vị này, hành già nương vào định Vô gián mà phát trí như thực thượng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Gian

    《世間》

    Phạm: Loka. Hán âm: Lộ ca, Hán dịch: Hủy hoại. Phạm: Laukika, Hán dịch: Thế tục, phàmtục. Đồng nghĩa: Thế giới: Gọi tắt: Thế. Chỉ cho 3 cõi bị các phiền não trói buộc và tất cả hiện tượng thuộc về các pháp hữu vi hữu lậu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Gian Bát Tâm

    《世間八心》

    Cũng gọi Thuận thế bát tâm. Đối lại: Vi thế bát tâm. Chỉ cho 8 tâm thiện của phàm phu thế gian từ lúc mới sinh khởi đến giai đoạn cuối cùng. Mật tông dùng các giai đoạn sinh trưởng của thực vật làm ví dụ, theo thứ tự sin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Gian Dụng

    《世間用》

    Đối lại: Cổ qui tắc dụng. Trong tùng lâm, khi dùng phép tắc, nếu cần phải đáp ứng nhu cầu tùy thuận thế gian mà không dùng phép xưa, thì gọi là Thế gian dụng. Trái lại, dùng theo phép xưa thì gọi là Cổ qui tắc dụng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Gian Đàn

    《世間檀》

    Đàn, Phạm:Dàna, Hán dịch: Bố thí. Bố thí mà tâm còn chấp có người thí, vật bố thí và người nhận thì gọi là Thế gian đàn. Luận Đại trí độ quyển 11 (Đại 25, 142 thượng) nói: Nếu tâm có 3 điều trở ngại ràng buộc thì đó là t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Gian Nan Tín Tiệp Kính

    《世間難信捷徑》

    Thế gian khó tin con đường thẳng tắt, 1 trong 12 thán thích do vị tăng Nhật bản lập ra. Tức tâm tin vào tha lực là pháp không thể nghĩ bàn, là con đường thẳng tắt dễ đi dẫn kẻ ác phàm phu mau đi tới quả Phật. Nhưng đây l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Gian Ngũ Chủng Nan Đắc Bảo

    《世間五種難得寶》

    Chỉ cho 5 điều quí báu mà thế gian khó có được. Đó là: 1. Gặp Phật ra đời: Pháp thân của chư Phật Thế tôn tuy thường trụ bất diệt, nhưng vì chúng sinh vô minh khó có thể thấy được; nay Phật xuất hiện ở thế gian là muốn k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Gian Như Xa Luân

    《世間如車輪》

    Ví dụ thế gian chuyển biến không ngừng như cái bánh xe quay mãi. Luận Đại trí độ quyển 1 (Đại 25, 65 trung) nói: Thế gian như xa luân, thời giờ chuyển biến như bánh xe lăn; người cũng xoay chuyển như bánh xe, hoặc lên ho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Gian Pháp

    《世間法》

    Phạm: Loka-dharma. Pàli: Loka-dhamma. Chỉ cho tất cả pháp như hữu tình, phi tình... trong 3 cõi từ hoặc nghiệp nhân duyên sinh ra. Các pháp này đều là hữu lậu vô thường. Khổ đế và Tập đế trong 4 đế thuộc thế gian pháp. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Gian Thiền

    《世間禪》

    Pàli:Lokiya-samàdhi. Cũng gọi Hữu lậu thiền, Thế định, Thế gian định. Đối lại: Xuất thế gian thiền. Chỉ cho thiền định hữu lậu mà phàm phu tu hành, 1 trong 3 thứ thiền định. Tức là định cõi Dục, định Tứ thiền của cõi Sắc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Gian Thiên Viện

    《世間天院》

    Chỉ cho viện ở ngoài cùng trong Tam trùng mạn đồ la Thai tạng giới của Mật giáo, là nơi ở của Thế thiên, nên gọi là Thế gian thiên viện. Tam chủng tất địa đà la ni pháp (Đại 18, 911 trung) nói: Chư tôn theo đó mà hiện th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Gian Thừa

    《世間乘》

    Cũng gọi Thế gian giáo. Đối lại: Xuất thế gian thừa. Chỉ cho giáo pháp có năng lực mang lại quả báo lành ở thế gian, tức là Nhân thừa và Thiên thừa trong 5 thừa.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Gian Thực

    《世間食》

    Đối lại: Xuất thế gian thực. Chỉ cho thức ăn nuôi dưỡng sắc thân. Tức đoạn thực, xúc thực, tư thực, thức thực... trong 9 thứ thực.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Gian Tướng Thường Trụ

    《世間相常住》

    Tướng thế gian hằng thường bất biến, làtừngữ được dùng để biểu thị ý nghĩa Tục đế thường trụ. Phẩm Phương tiện kinh Pháp hoa(Đại 9, 9 trung) nói: Pháp ấy trụ ngôi pháp, Tướng thế gian thường trụ; Nơi đạo tràng đã biết, Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Gian Tương Vi Quá

    《世間相違過》

    Thế gian tương vi, Phạm: Lokavuruddha. Tiếng dùng trong Nhân minh. Lỗi lập luận thức trái với sự hiểu biết thông thường của thế gian, 1 trong 9 lỗi thuộc về Tông, 1 trong 33 lỗi Nhân minh. Luận Nhân minh nhập chính lí (Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Giới

    《世界》

    Phạm,Pàli:Loka-dhàtu. Hán âm: Lộ ca đà đổ. Gọi tắt: Giới. Nơi có thể bị hủy hoại. Cứ theo kinh Lăng nghiêm quyển 4 thì Thế nghĩa là đổi dời; Giới chỉ cho phương vị. Tức về mặt thời gian có 3 đời quá khứ, hiện tại, vị lai…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Giới Chủ

    《世界主》

    Người đứng đầu thế giới. Trong kinh Phật thường cho rằng các thế giới có lớn nhỏ khác nhau, một Tiểu thế giới, Tiểu thiên thế giới, Trung thiên thế giới, Đại thiên thế giới... và rằng mỗi một thế giới đều có người đứng đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Giới Hải

    《世界海》

    Đối lại: Quốc độ hải. Chỉ cho các thế giới do Thập Phật giáo hóa.Cứ theo Hoa nghiêm ngũ giáo chương quyển 3 thì có 3 loại thế giới hải, đó là: 1. Liên hoa tạng trang nghiêm thế giới hải(cũng gọi Liên hoa tạng thế giới, H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Giới Hoà Bình Tháp

    《世界和平塔》

    Tháp, ở ngoại ô phía đông thủ đô Ngưỡng quang (Rangoon) của Miến điện, được xây dựng vào thời gian diễn ra Đại hội lần thứ 3 của Hội Phật giáo đồ liên nghị thế giới năm 1954(cũng là lần kết tập thứ 6 của Phật giáo). Kiến…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Giới Hồng Vạn Hội Đạo Viện

    《世界紅卍會道院》

    Đoàn thể tín ngưỡng bắt nguồn từ Đạo viện của Trung quốc. Đạo viện là từ gọi chung các đoàn thể tông giáo kết xã bí mật và các chùa viện của họ. Khoảng năm Dân quốc thứ 5, 6 (1916-1917), nhóm quan lại như Lưu phúc duyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Giới Phật Giáo Đồ Liên Nghị Hội

    《世界佛教徒聯誼會》

    World Fellowship of Buddhists. Cũnggọi Thế giới Phật giáo hữu nghị hội, Thế giới Phật giáo đồ hội nghị. Gọi tắt: Thế Phật hữu nghị hội, Thế Phật liên, Thế Phật hữu. Tổ chức Phật giáo quốc tế, do học giả Phật giáo người T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Giới Phật Giáo Thanh Niên Hội

    《世界佛教青年會》

    World Fellowship of Buddhist Youth. Gọi tắt: Thế Phật thanh. Cơ cấu lãnh đạo cao nhất của tổ chức Thanh niên Phật giáo toàn cầu, được thành lập tại thủ đô Colombo của Tích lan vào thánh 5 năm 1972. Đến nay, hội viên gồm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Giới Tất Đàn

    《世界悉檀》

    Phương pháp mà đức Phật sử dụng trong việc giáo hóa chúng sinh được chia ra làm 4, gọi là Tứ tất đàn, mà Thế giới tất đàn là một.Tất đàn nghĩa là thành tựu. Tức trước đức Phật tùy thuận phàm tình, dùng các tên giả của th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Giới Tông Giáo

    《世界宗教》

    Tông giáo có tínhcách quốc tế. Vị thần mà tông giáo này tin thờ được xem là chúa tể thế giới, hoặc vị Giáo tổ mà tông giáo này tín ngưỡng được coi là người chỉ đường cho sự sinh hoạt tinh thần của toàn thể nhân loại; giá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Giới Tông Giáo Nghiên Cứu Viện

    《世界宗教研究院》

    Cơ sở nghiên cứu tông giáo, do ông Trầm gia trinh, một Hoa kiều sáng lập tại New York, Mĩ quốc, vào năm 1970. Trọng tâm nghiên cứu của viện này là 5 tông giáo lớn: Phật giáo, Cơ đốc giáo, Ấn độ giáo, Hồi giáo và Do thái …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Giới Tứ Trì

    《世界四持》

    Chỉ cho 4 thứ có năng lực bảo bọc và giữ gìn thế giới khiến được tồn tại. Cứ theo Đại minh tam tạng pháp số thì 4 thứ ấy là: 1. Phong luân năng trì: Núi Tu di có những lớp phong luân nhiều như bụi nhỏ, lớp trên cùng gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thê Hà Tự

    《栖霞寺》

    Chùa nằm về phía tây dưới chân ngọn Trung phong thuộc Nhiếp sơn, cách huyện Nam kinh, tỉnh Giang tô 23 km về mạn đông bắc, là 1 trong các ngôi chùa cổ nổi tiếng ở vùng Giang nam. Chùa này cùng với chùa Ngọc tuyền ở Kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Hùng

    《世雄》

    Từ tôn xưng đức Phật, vì Phật có sức đại định và hùng mạnh, chế phục và dứt trừ hết sạch tất cả phiền não. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 266 hạ) nói:Ngày nay, bậc Thế hùng trụ nơi Phật đã an trụ. Phẩm Phương ti…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Hùng Lưỡng Túc Tôn

    《世雄兩足尊》

    Từ tôn xưng đức Phật. Phật là bậc hùng mạnh nhất thế gian, cho nên gọi là Thế hùng, cũng là bậc tôn quí nhất trong các loài hữu tình 2 chân, nên gọi là Lưỡng túc tôn. Nêu chung cả 2tôn hiệunên gọilà Thế hùng lưỡng túc tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Hữu

    《世友》

    Phạm: Vasumitra. Hán âm: Bà tu mật đa, Hòa tu mật đa, Phiệt tô mật đát la, Phạt tô mật đa la. Cũng gọi Thiên hữu. VịTổ của Thuyết nhất thiết hữu bộ, người nước Kiện đà la, Bắc Ấn độ, sống vào thế kỉ I, II. Khi vua Ca nị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thể Không Giáo

    《體空教》

    Chỉ cho giáo môn nói rõ về Đương thể tức không. Theo 4 giáo hóa pháp do tông hiên thai thành lập thì Thể không giáo chỉ cho Thông giáo trong 4 giáo. Vì Thông giáo nói rõ giáo chỉ nhân duyên tức không, vô sinh tứ đế... tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thể Không Quán

    《體空觀》

    Gọi đủ: Thể sắc nhập không quán, Thể giả nhập không quán, Thể pháp nhập không quán, Thể pháp quán. Đối lại: Tích không quán. Quán xét các pháp do nhân duyên sinh đương thể tức không. Tam luận huyền nghĩa (Đại 45, 4 thượn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thể Không Vô Sinh Quán Pháp

    《體空無生觀法》

    Chỉ cho pháp quán trực tiếp thể đạt tất cả các pháp đương thể tức không, không có thực sinh thực diệt. Kinh Kim cương (Đại 8, 752 trung) nói: Tất cả pháp hữu vi như mộng, huyễn, bọt, bóng,như hạt sương, như ánh chớp; nên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế La

    《世羅》

    Phạm:Zaila. Cũng gọi Thi la. Hán dịch: Sơn, Thạch. Tức tảng đá, hoặc là ngọn núi. Huyền ứng âm nghĩa quyển 25 nói: Thế la ô ba, Hán dịch làtiểu thạch (tảng đá nhỏ). Câu xá quang kí quyển 8 (Đại 41, 155 trung) nói: Thế la…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thể Lộ Kim Phong

    《體露金風》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thể lộ là toàn thể lộ rõ chân tướng của sự vật, kim phong là gió thu. Nghĩa là khi gió thu thổi thì lá cây rụng hết, lộ rõ toàn thể thân cây trơ trụi. Trong Thiền lâm, nhóm từ này được sử dụng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Luận

    《世論》

    Cũng gọiÁc luận. Chỉ cho ngôn luận của ngoại đạo Thuận thế.Ngoại đạo này sống cùng thời đại với đức Thế tôn, họ thường cho rằng mọi sự vật trong vũ trụ đều sinh và diệt 1 cách tự nhiên, chẳng phải do thiên thần, chẳng ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thể Nghĩa

    《體義》

    I. Thể Nghĩa. Thể và nghĩa. Thể chỉ cho lí thể bình đẳng của các pháp; Nghĩa chỉ cho tướng dụng sai biệt của các pháp. II. Thể Nghĩa. Thể tức là Nghĩa, vìNghĩa cũng bao hàm Đệ nhất nghĩa đế, tức chỉ cho thể tính bình đẳn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thệ Nguyện

    《誓願》

    Phạm: Praịidhàna. Pàli:Paịìdhàna. Khởi tâm mong cầu, tự ước thúc tâm mình, tức phát nguyện, lập thệ hoàn thành một việc gì đó. Phẩm Phương tiện trong kinh Pháp hoa quyển 1 (Đại 9, 8 trung) nói: Xá lợi phất nên biết, ta v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thệ Nguyện An Lạc Hành

    《誓願安樂行》

    Cũng gọi Từ bi tiếp dẫn an lạc hành, Mộng trung thành tựu thần thông trí tuệ Phật đạoniết bàn an lạc hành. Hành thứtưtrong 4 hành an lạc. Bồ tát thương xót chúng sinh đối với Pháp hoa Nhất thừa không nghe, không biết, kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thệ Nguyện Lực

    《誓願力》

    Chỉ cho năng lực củađại thệ nguyện do đức Phật phát khởi khi tu hành ở đời quá khứ. Những năng lực công đức do quả vị Phật đạt được đều hoàn toàn do thệ nguyện ở Nhân vị quá khứ mà thành.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thệ Nguyện Nhất Thừa

    《誓願一乘》

    Cũng gọi Bản nguyện nhất thừa, Hoằng nguyện nhất thừa, Bi nguyện nhất thừa. Tông Tịnh độ lấy bản nguyện của đức Phật A di đà làmpháp nghĩacủa Nhất Phật thừa, mà cho tất cả pháp môn còn lại đều là phương tiện giả tạm, gọi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Nhãn

    《世眼》

    Cũng gọi Thế gian nhãn. Con mắt của thế gian. Đức danh của Phật. Trí tuệ của Phật viên mãn, có đủ 5 mắt, có thể làm con mắt cho tất cả thế gian, chỉ dạy chính đạo và khơi mở con mắt cho người đời khiến thấy được chính đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thể Pháp

    《體法》

    Thấu suốt đương thể các pháp tức không. Tông Thiên thai cho rằng hàng Tam thừa Thông giáo không cần chia chẻ các pháp sắc, tâm mà trực tiếp thấu suốt các pháp nhân duyên sinh đương thể tức không vô sinh, đoạn sạch phiền …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Phát

    《剃髮》

    Phạm: Maịđanà. Cũng gọi Trĩ phát, Tước phát, Chúc phát,Lạc thế, Lạc sức, Lạc phát, Tịnh phát, Trang phát. Tức cạo bỏ râu tóc khi xuất gia làm tăng, ni. Đệ tử Phật vì trừ bỏ tính kiêu mạn, hoặc tránh sự trang sức không cầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thệ Phù Tập Sinh

    《誓扶習生》

    Cũng gọi Phù tập nhuận sinh. Dùng thệ nguyện nâng đỡ tập khí phiền não để thụ sinh. Trong 4 giáo Tạng, Thông, Biệt, Viên của giáo phán tông Thiên thai, thì Bồ tát Thông giáo địa thứ 9 trong Thập địa dùng năng lực thệ ngu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Phúc

    《世福》

    Chỉ cho phúc báo do làm các việc thiện thế gian như trung hiếu, nhân nghĩa mà được sinh vào cõi người, cõi trời, 1 trong 3 phúc. Cứ theo kinh Quán vô lượng thọ thì hiếu dưỡng cha mẹ, phụng thờ sư trưởng, từ tâm không giế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thệ Sắt Trá

    《逝瑟吒》

    Phạm: Jyewỉha. Pàli:Jeỉỉha. Cũng gọi Nễ sắt tra, Tế sắt tra. Hán dịch: Mạnh hạ. Tên của tháng thứ 3 theo lịch Ấn độ,tương ứng với khoảng thời gian từ ngày 16 tháng 3 đến ngày 15 tháng 4 âm lịch của Trung quốc. Tháng này …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thế Tăng

    《替僧》

    Làm tăng thay thế cho Vua, Thái tử. Cứ theo văn bia chùa Thừa ân do Trương cư chính dựng, mỗi khi có Hoàng thái tử, các vua ra đời thì độ cho một đứa bé làm tăng thay thế, gọi là Thế tăng. Thế tăng của vua Thần tông tên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển