Thệ Sắt Trá

《逝瑟吒》 shì sè zhā

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm: Jyewỉha. Pàli:Jeỉỉha. Cũng gọi Nễ sắt tra, Tế sắt tra. Hán dịch: Mạnh hạ. Tên của tháng thứ 3 theo lịch Ấn Độ,tương ứng với khoảng thời gian từ ngày 16 tháng 3 đến ngày 15 tháng 4 âm lịch của Trung Quốc. Tháng này nhân lúc trăng tròn gặp ngay sao Tâm (Phạm: Jyewỉha, Thệ sắt tra) xuất hiện, cho nên tên của sao này được dùng để đặt tên cho tháng
3. Tháng này thuộc mùa Xuân trong 4mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông; thuộc Xuân thời trong 5 thời Đông, Xuân, Vũ, Chung, Trưởng, là mùa nóng (Phạm: Grìwma) trong 3 mùa: Nóng, mưa, rét.