Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 109.766 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 267/316.
  • Thai Ngoại Ngũ Vị

    《胎外五位》

    Đối lại: Thai nội ngũ vị. Năm giai đoạn ở ngoài thai. Luận Câu xá quyển 15 chia một đời người từ sau khi sinh ra làm 5 giai đoạn là: 1. Anh hài: Từ lúc sinh ra đến khoảng 6 tuổi. 2. Đồng tử: Từ 7 tuổi đến 15 tuổi. 3. Thi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thai Ngục

    《胎獄》

    I. Thai Ngục. Chỉ cho Thai sinh trong Tứ sinh. Ví dụ những nỗi khổ mà người còn nằm trong thai mẹ phải chịu cũng giống như các nỗi khổ ở trong ngục tối, cho nên gọi là Thai ngục. II. Thai Ngục. Chỉ cho Thai cung. Bài tựa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thai Nội Ngũ Vị

    《胎內五位》

    Cũng gọi Kết thai ngũ vị. Đối lại: Thai ngoại ngũ vị. Chỉ cho 5 giai đoạn ở trong thai. Trong truyền thống Phật giáo, khoảng thời gian 266 ngày kể từ khi thai nhi thụ thai trong bụng mẹ đến lúc sinh ra, được chia làm 5 g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thái Qua Nhĩ

    《泰戈爾》

    Tagore, Rabindranath, 1816-1941. Nhà thơ, nhà văn học, nhà tư tưởng Ấn độ. Gọi theo tiếng Bengali thì tên ông làỈhàkur. Ông xuất thân từ một gia đình danh giá ở Calcutta, sớm được giáo dục theo tư tưởng, học thuật truyền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thái Quốc Phật Giáo

    《泰國佛教》

    Thái quốc (Thailand) nằm giữa bán đảo Trung nam, xưa gọi là Đọa Rabindranath Tagore la bát để (Phạm: Dvàrapati), cũng gọi Xã hòa bát để, Đọa hòa la. Cư dân là dân tộc Thái, vốn định cư ở vùng tây nam tỉnh Vân nam, Trung …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thái Sơn Nham

    《泰山岩》

    Tên chùa nằm ở làng Thái sơn, huyện Đài bắc, Đài loan, được sáng lập vào năm Càn long 19 (1754) đời Thanh, do 2 ông Lí tự ngạn và Lí tự nguyên sau khi thỉnh Mã tổ từ Tuyền châu, Phúc kiến về cung phụng ở đây. Ban đầu lấy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thái Sơn Phủ Quân

    《太山府君》

    I. Thái Sơn Phủ Quân. Phạm: Citragupta. Hán âm: Chất đa la cấp đa. Hán dịch: Phụng giáo quan. Chỉ cho vị quan trông coi sổ sách của vua Diêm ma ở cõi âm, là 1 trong 16 vị quyến thuộc của Diêm ma thiên chủ được an trí tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thái Sơn Vương

    《太山王》

    Vị vua thứ 7 trong 10 vị vua ở cõi âm. Cứ theo kinh Dự tu thập vương sinh thất và kinh Địa tạng thập vương thì bản địa của vị vua này là Dược sư Như lai, là vị quan cõi âm có quyền quyết định nơi mà các người tội sẽ sinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thai Tạng Đồ Tượng

    《胎藏圖像》

    Gọi đủ: Đại tì lô giá na thành Phật thần biến gia trì kinh trung dịch xuất đại bi thai tạng sinh bí mật mạn đồ la chủ họa tượng đồ.Đồ tượng, 2 quyển, tương truyền do ngài Thiện vô úy sao chép vào đời Đường. Nội dung sách…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thai Tạng Giới

    《胎藏界》

    Thai tạng, Phạm: Garbha, Hán âm: Nghiệt lạt bà. Giới, Phạm:Dhàtu, Hàn âm: Đà đô. Gọi đủ: Đại bi thai tạng sinh. Đối lại: Kim cương giới. Một trong 2 giới của Mật giáo. Thai tạng có nghĩa hàm chứa, che chở và giữ gìn. The…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thai Tạng Giới Mạn Đồ La

    《胎藏界曼荼羅》

    Gọi đủ: Đại bi thai tạng sinh mạn đồ la. Gọi tắt: Thai tạng mạn đồ la, Đại bi mạn đồ la. Đối lại: Kim cương giới mạn đồ la. Cũng gọi: Nhân mạn đồ la, Đông mạn đồ la, Lí mạn đồ la. Mạn đồ la thuộc Thai tạng giới của Mật g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thai Tạng Giới Pháp

    《胎藏界法》

    Gọi đủ: Đại bi thai tạng sinh mạn đồ la pháp. Gọi tắt: Thai tạng pháp. Đối lại: Kim cương giới pháp. Chỉ cho pháp tu trong Mật giáo thờ đức Đại nhật Như lai của Thai tạng giới làm Bản tôn và cúng dường chư tôn trong Thai…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thai Tạng Tứ Bộ Nghi Quỹ

    《胎藏四部儀軌》

    Gọi tắt: Tứ bộ nghi quĩ. Nghi quĩ, 11 quyển, là 4 bộ Nghi quĩ bao gồm ý nghĩa các phẩm của kinh Đại nhật thuộc Bí mật bộ, đồng thời chỉ rõ pháp Cúng dường của Thai tạng giới và ấn khế, chân ngôn của chư tôn, được thu vào…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thái Thô Sinh

    《太粗生》

    Thái là rất, Thô là thô bạo, thô tháo; Sinh là tiếng tiếp vĩ ngữ. Trong Thiền lâm, từ ngữ này thường được sử dụng để tỏ ý chê trách những người tu hành chưa được thuần thục, cử chỉ còn thô tháo, lỗ mãng, thiếu thận trọng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thái Thượng Linh Bảo Nguyên Dương Diệu Kinh

    《太上靈寶元陽妙經》

    Kinh, 10 quyển, do đạo sĩ Đạo giáo y cứ vào kinh điển của Phật giáo Đại thừa mà soạn thành. Cứ theo luận Nhị giáo do ngài Đạo an soạn vào đời Bắc Chu thì Nguyên dương diệu kinh là ngụy tác bằng cách trích lấy những phần …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thai Tông Nhị Bách Đề

    《台宗二百題》

    Tác phẩm, 15 quyển, do ngài Trí chu (1659-1743) thuộc tông Thiên thai Nhật bản soạn. Nội dung sách này thu chép tất cả 207 luận đề trọng yếu về giáo nghĩa của tông Thiên thai, bao quát: 1. Tông yếu, 94 luận đề: Gồm các l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thái Tử Tam Phi

    《太子三妃》

    Chỉ cho 3 người vợ của Thái tử Tất đạt đa. Theo thiên Hoàng hậu trong Phiên dịch danh nghĩa tập quyển3 thì năm Thái tử Tất đạt 17 tuổi có 3 người vợ là: 1. Cù di (Phạm: Gopì, Hán dịch: Minh nữ), cha của bà là Trưởng giả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thái Tử Thụy Ứng Bản Khởi Kinh

    《太子瑞應本起經》

    Cũng gọi Thái tử bản khởi thụy ứng kinh, Thụy ứng bản khởi kinh, Thụy ứng kinh. Kinh, 2 quyển, do ngài Chi khiêm dịch ở nước Ngô, thời Tam quốc, được thu vào Đại chính tạng tập 3. Kinh này được soạn sớm nhất trong các Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thai Tức Pháp

    《胎息法》

    Tác phẩm, do ngài Đàm loan thuộc tông Tịnh độ soạn vào đời Bắc Ngụy. Ngài Đàm loan do trông thấy những dấu tích thiêng liêng ở núi Ngũ đài mà phát tâm xuất gia, chuyên nghiên cứu 4 bộ luận của ngài Long thụ và Đề bà như …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thai Tướng

    《胎相》

    Cũng gọi là Thai tạng. Chỉ cho các lí pháp Tứ đế, Thập nhị nhân duyên. Dùng việc thai mẹ giữ gìn nuôi nấng thai nhi để ví dụ cho líthể chân thực có đầy đủ tất cả côngđức, có khả năng nuôi nấng, giữ gìn mọi người; lại dùn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham

    《貪》

    Phạm: Abhhidhyà, Lobha, Ràga. Pàli:Abhijjhà,Ràga. Cũng gọi Tham dục, Tham ái, Tham trước. Gọi tắt: Dục, Ái. Sự tham muốn trong 5 món dục lạc, tiếng tăm, tiền của... không biết nhàm chán, không biết bao nhiêumớiđủ, là 1 t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Ái

    《貪愛》

    Tham đắm yếu thích Ngũ dục nên không thể ra khỏi sinh tử luân hồi. Tham vàái(yêu) là cùng thể khác tên. Tham là sự ham muốn, mong cầu những tài vật nhiễm ô mà không biết nhàm chán. Ái là yêu thích đắm đuối, là 1 trong 12…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Bảng

    《參榜》

    Cũng gọi Tham trạng, Môn trạng. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho tấm bái thiếp (tức danh thiếp hiện nay) được xuất trình khi tham kiến người khác. Tấm thiếp rộng khoảng 15 cm, bên trong không ghi chữ mà chỉ cuốn lại t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Bão

    《參飽》

    Cũng gọi Bão tham. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hàm ý là giác ngộ đến chỗ cùng tột. Chỉ có người tham học Phật pháp đạt đến triệt ngộ, như người đói được ăn uống no đủ(bão), gọi là Bão thamnhân, Bão tham khách, Bãi tham n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thâm Bát Nhã

    《深般若》

    Cũng gọi Thậm thâm bát nhã, Thực tướng bát nhã. Chỉ cho lí của chân như sâu xa, mầu nhiệm. Tức giáo pháp của chư Phật là pháp vi diệu tối tôn, tối thượng mà cả trong lẫn ngoài ba nghìn thế giới đều không có gì sánh được,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Bệnh

    《貪病》

    Chỉ cho bệnh tham ái. Tâm tham ái thường gây bệnh phiền não cho loài hữu tình, làm hại thiện tâm xuất thế. Phải tu bất tịnh quán để đối trị bệnh này. [X. kinh Niết bàn Q.39 (bản Bắc)]. (xt. Tam Bệnh).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thâm Bí A Xà Lê

    《深秘阿闍梨》

    Đối lại: Hiển lược a xà lê. Cũng gọi Thâm bí sư. Chỉ cho đức Đại nhật Như lai, hoặc chỉ cho người được Đại nhật Như lai thụ quán đính cho. Cứ theo Đại nhật kinh sớ quyển 3, vì bản nguyện nên đức Phật Tì lô giá na trụ ở t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thám Can Ảnh Thảo

    《探竿影草》

    Gọi tắt: Thám thảo. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho 2 cách bắt cá. Trong Thiền lâm, nhóm từ này được vận dụng để thăm dò trình độ của người học, là 1 trong 4 tiếng hét, 1 trong 7 việc tùy thân của tông Lâm tế. Tùy th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Cứu

    《參究》

    Tham học, nghiên cứu. Trong Thiền tông, từ ngữ này chỉ cho việc tham vấn sư gia, tận lực thể ngộ Phật pháp. Thiền gia không đánh giá cao sự hiểu biết đơn phương, nhưng lấy việc tham học nơi sư phụ để cầu khai thị làm việ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Dục

    《貪欲》

    Phạm: Lobha, Ràga, Abhidhyà. Cũng gọi: Tham độc. Gọi tắt: Tham. Đồng nghĩa: Khát ái (Phạm:Tfwịà). Đối với những đối tượng mình yêu thích sinh tâm tham đắm và ước ao muốn chiếm đoạt được, là 1 trong 3 độc, 1 trong 10 điều…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Dục Cái

    《貪欲蓋》

    Phạm:Ràga-àvaraịa. Phiền não tham dục có công năng ngăn ngại, che lấp tâm thức của chúng sinh làm cho các pháp lành không sinh ra được, 1 trong Ngũ cái(5 thứ che lấp). Theo sự giải thích trong luận Đại tì bà sa quyển 48 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Dục Sử

    《貪欲使》

    Cũng gọi Tham sử. Chỉ cho phiền não tham dục, 1 trong 10 Sử, 1 trong 10 phiền não Căn bản, 1 trong 10 Tùy miên. Sử nghĩa là sai khiến, tức phiền não tham dục thường sai khiến, xúi dục thân tâm chúng sinh, làm cho trôi lă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Dục Tam Chủng Phát Tướng

    《貪欲三種發相》

    Chỉ cho 3 thứ tham dục phát ra tướng. Cứ theo Thích thiền ba la mật thứ đệ pháp môn quyển 4, khi hành giả tu thiền định thì có 3 thứ tham dục phát tướng như sau:1. Ngoại tham dục tướng: Khi hành giả tu thiền định nhớ đến…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Dục Tức Thị Đạo

    《貪欲即是道》

    Đồng nghĩa: Dâm dục tức thị đạo. Tham muốn chính là đạo. Việc tham muốn tuy là xấu ác nhưng vẫn có thực lí của pháp tính, cho nên người quen tham muốn có thể nương ngay vào tham muốn mà quán xét pháp tính. Đây là căn cứ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thám Đầu

    《探頭》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thám đầu vốn có nghĩa là thăm dò. Trong Thiền lâm nó được chuyển dụng để chỉ cho sự khảo xét của Sư gia. Lâm tế lục (Đại 47, 496 hạ) ghi: Sư thướng đường. Có vị tăng ra lễ bái, sư liền hét. Vị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thám Đề

    《探題》

    Cũng gọi Đề giả, Thám đề bác sĩ. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho chức quan cao nhất trong trường nghị luận do vua ban sắc hội họp. Vị Thám đề có nhiệm vụ tuyển chọn luận đề, khiến cho việc hỏi đáp bàn luận tiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Độc

    《貪毒》

    Cũng gọi Tham dục. Tâm tham dục làm cho thân tâm loài hữu tình chịu các khổ to lớn trong vòng sinh tử luân hồi, làm độc hại thiện tâm khiến không thể đạt đến cảnh giới giác ngộ thanh tịnh, cho nên gọi là Tham độc, 1 tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Đồng Khế

    《參同契》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Thạch đầu Hi thiên soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 51. Đây là một bài thơ cổ gồm 44 câu, mỗi câu 5 chữ, tất cả có 220 chữ, giải thích rõ ý nghĩa muôn pháp giao thoa xen lẫn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Đường

    《參堂》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trong Thiền lâm, vị sa di mới gia nhập làm 1 thành viên của Tăng đường thì gọi là Tham đường, ý nói mới được vào nhà tăng. Điều Tân giới tham đường trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 5 (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Hà

    《參暇》

    Cũng gọi Tham giả. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thiền tăng xin nghỉ ra khỏi Thiền viện trong vòng 15 ngày thì trở về chùa, gọi là Tham hạ. Người đời sau gọi việc tạm trú trong chùa viện là Tham hạ, đó là lầm lẫn với từ ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thâm Hành A Xà Lê

    《深行阿闍梨》

    Đối lại: Thiển hành a xà lê. Thâm hành là sự nghiệp tu hành sâu xa, bí mật, tức sự nghiệp tu hành từ Sơ địa trở lên. Có 2 nghĩa rộng và hẹp: Nói theo nghĩa hẹp, A xà lê từ Sơ địa trở lên đã chứng ngộ chân lí 4 đế, đồng đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Hậu

    《參後》

    Cũng gọi: Tham thoái. Đối lại: Tham tiền. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho thời gian sau khi vãn tham hoặc phóng tham, tức thời gian sau khi tham thiền niệm tụng lúc chiều tối, hoặc chỉ cho thời gian sau khi nghỉ ngồi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thậm Hi Hữu Kinh

    《甚希有經》

    Kinh, 1 quyển, do ngài Huyền trang dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 16. Kinh này đức Phật theo lời thưa hỏi của tôn giả A nan mà giảng nói khi Ngài ở trên núi Linh thứu. Nội dung kinh này nói về việc x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thám Hiểm

    《探險》

    Mạo hiểm đi thăm xét những nơi xa xôi.Những cuộc hành trình mà các nhà cầu pháp từng trải, trên thực chất là những cuộc thám hiểm. Như Phật quốc kí của ngài Pháp hiển đời Đông Tấn, Đại đường tây vực kí của ngài Huyền tra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Học

    《參學》

    Gọi đủ: Tham thiền học đạo. Chỉ cho việc vị Thiền sinh đi tham vấn các Thiền viện về tông phong và qui củ của những Thiền viện đó, rồi theo minh sư học tập. Thơ của Hoàng trấn thành tiễn chân Thượng nhân Giản tuyền du ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Huyền Nhân

    《參玄人》

    Chỉ cho người tu hành Phật đạo. Tham huyền nghĩa là tham cứu tu học ý thú sâu xa huyền nhiệm của Phật pháp. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 30 (Đại 51, 459 trung) nói: Kính bạch tham huyền nhân, Thời gian chớ luống phí.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Kết

    《貪結》

    Chỉ cho phiền não tham dục, 1 trong 5 kết. Kết, Phạm:Bandhana, nghĩa là phiền não trói buộc chúng sinh, làm cho không thoátkhỏisinh tử. Nói cách khác, phiền não tham dục thường sai khiến, trói buộc chúng sinh sống chết t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thâm Khanh

    《深坑》

    Vốn chỉchocái hố sâu tối tăm, kín mít. Trong Phật giáo, từ ngữ Thâm khanh được sử dụng để dụ cho hàng Nhị thừa Thanh văn, Duyên giác chứng niết bàn và những người đã hủy hoại căn lành, hệt như người rơi xuống hố sâu, mãi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thâm Kinh

    《深經》

    Đồng nghĩa: Thâm tạng. Từ ngữ gọi chung các kinh điển Đại thừa. Những kinh điển này giảng nói về lí sâu xa của thực tướng các pháp nên gọi là Thâm kinh. Phẩm Pháp cúng dường kinh Duy ma (Đại 14, 556 trung) nói: Những kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tham Lang

    《貪狼》

    Sói tham, ví dụ lòng tham không đáy của con người giống như chó sói. Vì loài thú này có bản tính rất tham lam, cho nên người có lòng tham quá độ được ví như chó sói mà gọi là Tham lang. Cũng tương tự như bản tính của loà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển