Thai Nội Ngũ Vị
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cũng gọi Kết Thai Ngũ Vị. Đối lại: Thai Ngoại Ngũ Vị. Chỉ cho 5 giai đoạn ở trong thai. Trong truyền thống Phật giáo, khoảng thời gian 266 ngày kể từ khi thai nhi thụ thai trong bụng mẹ đến lúc sinh ra, được chia làm 5 giai đoạn theo thứ tự như sau:
1. Yết lạt lam (Phạm:Kalala), cũng gọi Ca La la, Yết la lam. Hán dịch: Ngưng hoạt (lùng nhùng, nhơ nhớp): Chỉ cho 7 ngày đầu tiên sau khi thụ thai.
2. Át Bộ Đàm (Phạm: Arbuda), cũng gọi A bộ đàm. Hán dịch: Pháo, kết pháo (nốt phỏng da mọng nước): Chỉ cho khoảng 7 ngày thứ hai (14 ngày).
3. Bế thi (Phạm:Pezì), cũng gọi Tế Thi, Bề thi. Hán dịch: Ngưng kết, nhục đoàn (ngưng kết lại thành cục thịt mềm nhũn): Chỉ cho 7 ngày thứ ba (21 ngày).
4. Kiền nam (Phạm: Ghana), cũng gọi Kiện Nam, Yết nam. Hán dịch: Ngưng hậu, Ngạnh nhục(ngưng kết lại thành cục thịt dày và cứng): Chỉ cho 7 ngày thứ tư (28 ngày).
5. Bát La Xa Khư (Phạm: Prazàkha). Hán dịch: Chi tiết, Chi chi(giai đoạn bắt đầu hình thành tay chân), tức thời gian từ 7 ngày thứ 5 (35 ngày) đến 7 ngày thứ 38 (266 ngày, lúc sinh ra) sau khi thụ thai. Ngoài ra, về sự khác nhau của phần vị trong thai thì ở Ấn Độ xưa nay có nhiều thuyết: Luận Du Già sư địa chia làm 8 vị, Hóa Địa Bộ và Chính Lượng Bộ thì chia làm 6 vị, còn Ngoại Đạo Số Luận thì hợp vị thứ 5 vào với vị thứ 4 mà lập thuyết 4 vị. [X. kinh Tăng nhất a hàm Q. 30.; kinh Niết Bàn Q. 34. (bản Nam); luận Đại trí độ Q. 4.; Huyền Ứng Âm Nghĩa Q. 23.; Tuệ lâm Âm Nghĩa Q. 13.].
1. Yết lạt lam (Phạm:Kalala), cũng gọi Ca La la, Yết la lam. Hán dịch: Ngưng hoạt (lùng nhùng, nhơ nhớp): Chỉ cho 7 ngày đầu tiên sau khi thụ thai.
2. Át Bộ Đàm (Phạm: Arbuda), cũng gọi A bộ đàm. Hán dịch: Pháo, kết pháo (nốt phỏng da mọng nước): Chỉ cho khoảng 7 ngày thứ hai (14 ngày).
3. Bế thi (Phạm:Pezì), cũng gọi Tế Thi, Bề thi. Hán dịch: Ngưng kết, nhục đoàn (ngưng kết lại thành cục thịt mềm nhũn): Chỉ cho 7 ngày thứ ba (21 ngày).
4. Kiền nam (Phạm: Ghana), cũng gọi Kiện Nam, Yết nam. Hán dịch: Ngưng hậu, Ngạnh nhục(ngưng kết lại thành cục thịt dày và cứng): Chỉ cho 7 ngày thứ tư (28 ngày).
5. Bát La Xa Khư (Phạm: Prazàkha). Hán dịch: Chi tiết, Chi chi(giai đoạn bắt đầu hình thành tay chân), tức thời gian từ 7 ngày thứ 5 (35 ngày) đến 7 ngày thứ 38 (266 ngày, lúc sinh ra) sau khi thụ thai. Ngoài ra, về sự khác nhau của phần vị trong thai thì ở Ấn Độ xưa nay có nhiều thuyết: Luận Du Già sư địa chia làm 8 vị, Hóa Địa Bộ và Chính Lượng Bộ thì chia làm 6 vị, còn Ngoại Đạo Số Luận thì hợp vị thứ 5 vào với vị thứ 4 mà lập thuyết 4 vị. [X. kinh Tăng nhất a hàm Q. 30.; kinh Niết Bàn Q. 34. (bản Nam); luận Đại trí độ Q. 4.; Huyền Ứng Âm Nghĩa Q. 23.; Tuệ lâm Âm Nghĩa Q. 13.].