Thai Tạng Giới
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Thai tạng, Phạm: Garbha, Hán âm: Nghiệt lạt bà. Giới, Phạm:Dhàtu, Hàn âm: Đà đô. Gọi đủ: Đại Bi thai tạng sinh. Đối lại: Kim Cương Giới. Một trong 2 giới của Mật giáo. Thai tạng có nghĩa hàm chứa, che chở và giữ gìn. Theo Đại Nhật Kinh Sớ quyển 3 thì Hành Giả mới phát tâm Nhất Thiết Trí, giống như Chủng Tử của thức được thai mẹ cưu mang che chở, đến khi các căn đầy đủ thì sinh ra, rồi lớn lên, học tập các kĩ nghệ để thực hiện sự nghiệp trong đời; cũng như nương vào lí tính sẵn có của Chúng Sinh mà học tập muôn hạnh Đại Bi, hiển hiện Tâm Thanh Tịnh, Phát Khởi các Phương Tiện, tu sửa tự thân, lợi mìnhlợi người, rốt ráo viên mãn, gọi là Đại Bi thai tạng sinh. Vì thế nên biết Thai tạng là chỉ cho lí tính sẵn có của Chúng Sinh, còn pháp mônLí Bình Đẳng thì gọi là Thai Tạng Giới, đối lại với Pháp Môn Trí Sai Biệt của Kim Cương Giới. Thai Tạng Giới cũng là Hóa tha môn từ quả hướng tới nhân, Bản Giác chuyển trở xuống, gồm đủ 3 đức Đại Định, đại trí, Đại Bi mà lập ra Pháp Môn của 3 bộ là Phật bộ, Kim Cương Bộ và Liên Hoa Bộ.[X. Đại Nhật Kinh Sớ Q. 5.; Bí Tạng Kí].