Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tây Đại Thừa Giáo
《西大乘教》
Tông giáo dân gian, do bà Lữ ngưu sống tại thôn Hoàng, ngoại ô phía tây Bắc bình sáng lập vào đời Minh, Trung quốc. Bởi vì Văn hương giáo do Vương sâm ở cửa khẩu Thạch Phật, Loan châu, tỉnh Hà bắc, sáng lập gọi là Đông đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Đường
《西堂》
Cũng gọi Tây am. Đối lại: Đông đường, Đông am. Từ xưng hô vị Trụ trì chùa khác đã từ nhiệm hiện đến trú ngụ ở bản tự. Còn vị Trụ trì tiền nhiệm của bản tự thì gọi là Đông đường, Đông am. Vì lấy phương đông làm Chủ vị, ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Hạ
《西夏》
Gọi tắt: Hạ. Tên một nước thời xưa ở vùng tây bắc Trung quốc, do bộ tộc Đảng hạng (Tangut) kiến lập, tự gọi là Đại hạ. Vào những năm cuối đời Đường, thủ lãnh của bộ tộc Đảng hạng là Thác bạt Tư cung, nhờ có công trong vi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Hạ Văn Đại Tạng Kinh
《西夏文大藏經》
Cũng gọi Tây hạ Đại tạng kinh, Tây hạ ngữ Đại tạng kinh. Đại tạng kinh tiếng Tây hạ được phiên dịch từ các bản dịch Hán và Tây tạng. Sau khi vị vua đầu tiên của Tây hạ là Nguyên hạo thỉnh được Đại tạng kinh từ Trung quốc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Lai Tự
《西來寺》
Chùa ở Hacienda Heights thành phố Los Angeles, Hoa kì do Đại sư Tinh vân sáng lập và hoàn thành vào năm 1988. Chùa được xây dựng trên một diện tích 15 mẫu Anh, gồm có các kiến trúc: Điện Đại hùng, điện Ngũ thánh, lầu chứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Mạn Đồ La
《西曼荼羅》
Cũng gọi Trí mạn đồ la, Quả mạn đồ la. Tức là Mạn đồ la Kim cương giới của Mật giáo, vì Mạn đồ la này tương đương với quả vị phương tây, nên gọi là Tây mạn đồ la. Hình vẽ của Mạn đồ la này lấy mé tây làm phương trên, nếu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Minh Các
《西明閣》
Gác Tây minh, là nơi ngài Cưu ma la thập dịch kinh. Năm Hoằng thủy thứ 3 (401) đời Hậu Tần, Diêu hưng chinh phạt Hậu Lương, thỉnh được ngài Cưu ma la thập về Trường an, suy tôn làm Quốc sư, cung thỉnh ngài trụ ở Tây minh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Minh Tự
《西明寺》
Chùa ở huyện Trường an, tỉnh Thiểm tây, Trung quốc, do vua Cao tông ban sắc sáng lập và được khánh thành vào tháng 6 năm Hiển khánh thứ 3 (658) đời Đường. Chùa rộng 350 bộ, chu vi mấy dặm; đất chùa vốn là nhà cũ của Hán …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Nguyên Đặc Phương Hoà Thượng Ngữ Lục
《西源特芳和尚語錄》
Cũng gọi Tây nguyên hòa thượng ngữ lục, Đặc phương hòa thượng ngữ lục, Tây nguyên lục. Ngữ lục, 3 quyển, do ngài Đặc phương Thiền kiệt (1419-1506) người Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 81. Nội dung sách nà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tẩy Phật
《洗佛》
Thỉnh Phật vào nhà tắm tắm gội. Sau khi đức Phật nhập diệt, các tùng lâm vẫn tuân giữ lệ này, nên đến giờ tắm gội, trước hết phải thỉnh Thánh tăng ở Tăng đường vào tắm, sau đó, chúng tăng mới lần lượt vào tắm. [X. chương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Phương Công Cứ
《西方公據》
Tác phẩm, 2 quyển, do cư sĩ Bành tế thanh biên soạn vào đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 109. Nội dung thu chép những lời chỉ dạy của các bậc cổ đức và hành nghiệp khuyên niệm Phật vãng sinh của các ngài, đồng th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Phương Đà La Ni Tạng Trung Kim Cương Tộc A Mật Lý Đa Quân Đồ Lợi Pháp
《西方陀羅尼藏中金剛族阿蜜哩多軍荼利法》
Gọi tắt: A mật lí đa quân đồ lợi pháp. Nghi quĩ, 1 quyển, do ngài Hải vân ghi chép vào năm Trường khánh thứ 1 (821) đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Đây là bộ sách bao quát nhất trong các kinh quĩ nói về ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Phương Hợp Luận
《西方合論》
Luận, 10 quyển, do cư sĩ Thạch đầu Viên hoành đạo soạn vào năm Vạn lịch 27 (1599) đời Minh, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung luận này kế thừa chủ trương của ngài Vĩnh minh Diên thọ... nói rộng về yếu chỉ Thiề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Phương Pháp Xã
《西方法社》
Đoàn thể tăng tục lấy việc đọc tụng và nghiên cứu kinh Pháp hoa làm hạnh tu chính yếu, do ngài Thần hạo (716-790) ở Bao sơn, quận Ngô sáng lập vào khoảng năm Trinh nguyên (785-804) đời Đường. Ngài Thần hạo lúc đầu theo n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Phương Sư
《西方師》
Phạm:Pàzcàtya. Cũng gọi Tây quốc sư, Ngoại quốc sư. Chỉ cho các Luận sư nước Kiện đà la thuộc miềnBắc Ấn độ. Đây là từ mang ý vị châm biếm mà các sư Thuyết nhất thiết hữu bộ ở nước Ca thấp di la dùng để gọi các Luận sư t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Phương Tam Thánh
《西方三聖》
Ba bậc Thánh cõi Tây phương Tịnh độ, tức Phật A di đà, bồ tát Quán thế âm và bồ tát Đại thế chí. Đức Phật A di đà la Giáo chủ của thế giới Cực lạc phương tây, bồ tát Quán thế âm và bồ tát Đại thế chí là 2 vị thị giả giúp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Phương Tán
《西方讚》
Cũng gọi Kim cương pháp bồ tát tán, Kim cương pháp tán, Pháp bồ tát tán. Chỉ cho kệ tụng khen ngợi bồ tát Kim cương pháp, vị Thượng thủ của 4 Bồ tát phương tây, 1 trong Tứ phương tán. Thông thường dùng kệ tán tiếng Phạm.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Phương Thất Diệu Chúng
《西方七曜衆》
Chỉ cho 7 vị trời: Tịch mẫu, Đại quang, Đối chủ, Hạnh, Thìn, Tôn trưởng và Duyệt khả, được an trí ở mé tây của Ngoại viện trong Mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo.Bảy vị trời trên đây tương đương với 7 ngôi sao: Nữ, Ngưu,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Phương Tịnh Độ
《西方淨土》
Cũng gọi: Tây phương cực lạc tịnh độ. Gọi tắt: Tây phương. Chỉ cho thế giới Cực lạc ở phương tây,tức Tịnh độ cực lạc của đức Phật A di đà. Kinh A di đà (Đại 12, 346 hạ) nói: Cách đây về phía tây hơn 10 vạn ức cõi Phật, c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Phương Yếu Quyết Thích Nghi Thông Quy
《西方要决釋疑通規》
Gọi tắt: Tây phương yếu quyết. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Khuy cơ soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung sách này giải thích rõ ràng về những điểm còn hoài nghi đối với việc vãng sinh Tây phương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Quy Trực Chỉ
《西歸直指》
Tác phẩm, 4 quyển, do cư sĩ Chu mộng nhan soạn vào đời Thanh, được thu vào Vạn tục tạng tập 2. Nội dung sách này nói về pháp môn niệm Phật vãng sinh, khuyến hóa người đời đềunên qui về Tịnh độ phương Tây, vì thế nên lấy …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Sơn Trụ Bộ
《西山住部》
Phạm: Apara-zaila. Pàli:Apara-seliya. Cũng gọi Tây sơn bộ. Một phái trong 20 bộ phái Tiểu thừa tách ra từ Đại chúng bộ 200 năm sau đức Phật nhập diệt, khi 5 việc của ngài Đại thiên lại được tranh luận lần thứ 2. Sau khi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tạng Cao Tăng Toàn Tập
《西藏高僧全集》
Chỉ cho những tác phẩm của các Cao tăng Tây tạng và các đệ tử lớn củacácvị này, hoặc những trứ tác có liên quan đến các vị được thu chép lại mà thành, nhưng không được đưa vào Đại tạng kinh Tây tạng.Người Tây tạng gọi ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tạng Đại Tạng Kinh
《西藏大藏經》
Tibetan Tripiỉaka Tạng kinh được tập thành do những kinh điển tiếng Phạm hoặc chữ Hán được phiên dịch sang tiếng Tây tạng và các chương sớ do người Tây tạng soạn thuật. Khoảng thế kỉ VII, đất nước Tây tạng dưới triều vua…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tạng Đại Tạng Kinh Cam Thù Nhĩ Khám Đồng Mục Lục
《西藏大藏經甘殊爾勘同目錄》
Cũng gọi Đại cốc mục lục. Mục lục, 4 quyển, do thư viện trường Đại học Đại cốc ở Nhật bản, đối chiếu, so sánh giữa phần Cam châu nhĩ của Đại tạng kinh Tây tạng (bản Bắc kinh) và Đại tạng Hán dịch mà biên soạn thành. Nội …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tạng Đại Tạng Kinh Tổng Mục Lục Phụ Sách Dẫn
《西藏大藏經總目錄附索引》
Mục lục, 2 tập (có tập sách dẫn riêng) do các học giả Nhật bản là Vũ tỉnh Bá thọ (1882-1963), Linh mộc Tông trung (1881- 1963), Kim thương Viên chiếu (1891- ) Đa điền Đẳng quán (1890-1967)... biên soạn, ấn hành năm 1934.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tạng Hậu Truyện Kỳ Phật Giáo
《西藏後傳期佛教》
Phật giáo Tây tạng ở thời kì truyền nhập sau.(xt. Tây Tạng PhậtGiáo).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tạng Ngữ
《西藏語》
Phạm:Bhoỉabhàzà. Tạng: Bod-skad. Thứ ngôn ngữ mà người Tây tạng và các dân tộc ở những vùng lân cận sử dụng, nhưng thông thường chỉ cho ngôn ngữ cổ điển (Tạng:Chos-skad) được dùng trong kinh Phật, trong văn chương cổ điể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tạng Phật Giáo
《西藏佛教》
Phật giáo Tây tạng, thông thường người ta gọi là Lạt ma giáo. Tây tạng (Phạm: Bhoỉa; Tạng: Bod, Bod-yul, Gaís-can-yul), cũng gọi Thổ phồn, Thổ bá đặc, Tây phiên, Ô tư tạng, Tuyết hữu quốc, Tuyết cốc quốc, Xích diện, nằm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tạng Tiền Truyện Kỳ Phật Giáo
《西藏前傳期佛教》
Chỉ cho thời kì đầu của sự truyền nhập và phát triển của Phật giáo Tây tạng, tức khoảng từ năm 640 đến năm 840 Tây lịch. (xt. Tây Tạng Phật Giáo).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tạng Vương Thống Thế Hệ Minh Giám
《西藏王統世系明鑒》
Cũng gọi Tây tạng vương thống kí. Lịch sử Tây tạng, do ngài Sách nam Kiên tham, vị tăng thuộc phái Tát ca, Tây tạng, soạn vào năm 1388. Nội dung sách này chủ yếu nói về lịch sử và phổ hệ thừa kế của các triều vua Tây tạn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Thiên Tứ Thất
《西天四七》
Tây thiên là Ấn độ; Tứ thất là 4 lần 7. tức chỉ cho 28 vị Tổ của Thiền tông Ấn độ được phó pháp truyền thừa. Bắt đầu từ Tổ thứ nhất là ngài Đại ca diếp, rồi lần lượt đến các ngài A nan, Thương na hòa tu, Ưu bà cúc đa, Đề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tịnh
《西淨》
Cũng gọi Tây ti. Nhà vệ sinh dành riêng cho chư tăng thuộc Tây tự sử dụng. Đây là một nơi mà lúc nào cũng phải được giữ gìn cho sạch sẽ, nên gọi là Tịnh, tên khác của nhà vệ sinh. Trong Thiền tông, khi vào 3 nơi: Nhà tắm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Tự
《西序》
Đối lại Đông tự. Hàng phía tây. Trong Thiền lâm, khi cử hành Phật sự trên Phật điện, Pháp đường, chúng tăng chia ra 2 ban đứng xếp hàng 2 bên; bên phải(phía đông), gọi là Đông tự, bên trái(phía tây) gọi là Tây tự. Tây tự…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Vực Chí
《西域志》
I. Tây Vực Chí. Cũng gọi Đại tùy tây quốc truyện. Địa chí, 10 quyển, do ngài Ngạn tông soạn vào đời Tùy. Nội dung sách này ghi chép các chùa tháp và những điều mà ngài Đạt ma cấp đa thấy nghe khi ngài đi qua các nước the…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Vực Phật Giáo
《西域佛教》
Phật giáo ở các nước vùng Tây vực. Danh từ Tây vực được nói trong lịch sử, thực không có phạm vi nhất định, vả lại, tên gọi của các nước Tây vực cũng tùy theo sự biến chuyển của thời đại mà luôn thay đổi. Riêng danh từ T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Vực Trung Hoa Hải Đông Phật Tổ Nguyên Lưu
《西域中華海東佛祖源流》
Cũng gọi Phật tổ nguyên lưu. Sử truyện, 2 tập, do ngài Sư nham Thái vĩnh người Hàn quốc biên chép và ấn hành vào năm 1764. Nội dung chép lại từ sự tích ứng hóa thành đạo của đức Thích ca Như lai (do ông Vương bột soạn và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tây Vực Tự
《西域寺》
Chùa ở chân núi phía tây nam núi Thạch kinh, huyện Phòng sơn, Bắc bình, được xây cất vào đời Tùy, Đường. Chùa có cấu trúc qui mô, hoành tráng, tháp Phật trang nghiêm, tương truyền dưới tháp có chôn những bản kinh Phậtkhắ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Bắc
《濟北》
Danh hiệu của Thiền sư Nghĩa huyền, Tổ khai sáng tông Lâm tế đời Đường. Vì vào năm Đại trung thứ 8 (854), ngài trụ ở viện Lâm tế, bên bờ sông Hô đà, huyện Chính định, tỉnh Hà bắc, nên đặc biệt gọi ngài là Tế bắc. Hư đườn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tề Duyên Thân
《齊緣身》
Đối lại: Tề nghiệp thân. Chỉ cho thân Phật nhập diệt khi duyên đã hết. Tháp chùa Tây vực Thông giáo của tông Thiên thai cho rằng thân Tề duyên là thân huyễn hóa, là không chứ chẳng phải thật, nếu cơ duyên giáo hóa chúng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Độ
《濟度》
Cứu độ quần mê từ trong biển khổ sinh tử đến bờ giải thoát. Tức là giáo hóa dắt dẫn chúng sinh mê vọng chứng vào cảnh giới giác ngộ. [X. phẩm Phương tiện kinh Pháp hoa].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Độ Phương Tiện
《濟度方便》
Phương tiện nghĩa là phương pháp tiện lợi, thích hợp. Tức nhà Phật dùng những phương pháp khéo léo, quyền biến để cứu độ chúng sinh.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Hạ
《濟下》
Cũng gọi Tế môn, Tế tông. Chỉ cho tông Lâm tế. (xt. Ngũ Gia Thất Tông).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Hạ Tam Bình
《濟下三評》
Tên công án trong Thiền tông. Công án này là lời bình luận của ngài Bảo đàm về 3 vị đệ tử của Thiền sư Lâm tế là Bảo thọ, Tam thánh Tuệ nhiên và Hưng hóa Tồn tưởng. Chương Tam thánh Tuệ nhiên trong Đại quang minh tạng qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Hiến
《祭獻》
Dâng hiến các vật như thức ăn, thóc gạo, trái cây... lên cúng tế thần linh hoặc vong hồn Tổ tiên theo 1 nghi thức nhất định. Thông thường, nghi thức cúng hiến này đều do Tế tư hoặc tăng lữ cử hành, cũng có khi do chính g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Hoạt
《細滑》
Đồng nghĩa: Tế sắc. Chỉ cho cảnh xúc chạm mịn màng trơn láng. Thường là chỉ cho sắc tướng xinh đẹp của nam, nữ. Tế hoạt cũng đồng nghĩa với chi Xúc thứ 6 trong 12 chi Nhân duyên, là sự xúc chạm làm nảy sinh khoái cảm mềm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tề Kỷ
《齊己》
Thiền sư thi sĩ Trung quốc sống vào cuối đờiĐường đầu đời Ngũ đại, người ở Ích dương, tỉnh Hồ nam, họ Hồ, hiệu là Hoành nhạc sa môn. Thủa nhỏ, sư xuất gia ở chùa Đồng khánh núi Qui sơn, học tập luật nghi, tính thích ngâm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tề Nghiệp Thân
《齊業身》
Đối lại: Tề duyên thân. Chỉ cho thân Phật nhập diệt khi nghiệp đời trước đã hết. Theo giáo lí Tam tạng giáo của tông Thiên thai thì tất cả muôn vật đều do nhân duyên hòa hợp mà sinh, vốn không có thực ngã, chỉ do nghiệp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Nghiệp Tướng Niệm
《細業相念》
Nghiệp dụng nhỏ nhiệm trong Sinh tướng do vô minh căn bản phát khởi. Tướng này không phải là thể của vô minh. Trong 4 tướng Sinh, Trụ, Dị, Diệt của các pháp hữu vi, Sinh tướng khi sắp chuyển sinh Trụ tướng là niệm vi tế,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tế Ngộ
《濟悟》
(1626-1687) Thiền sư Trung quốc thuộc tông Lâm tế sống vào đầu đời Thanh, người ở Ngô môn, họ Phí, hiệu Hạc phong. Sư xuất gia năm 12 tuổi, thờ ngài Thụy chi quang chùa La hán ở Tùng lăng làm thầy. Năm 20 tuổi, sư y vào …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển