Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tăng Thượng Quả
《增上果》
Phạm: Adhipati-phala. Quả được sinh ra do sức tăng thượng của nhân Năng tác, là 1 trong 5 quả. Vì đây là kết quả hoạt động của nhiều nhân nên cũng gọi là Cộng quả. Trong nhiều trường hợp, Tăng thượng quả là quả của Sở du…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Thượng Tâm
《增上心》
I. Tăng Thượng Tâm. Tâm tăng tiến hướng thượng, có lực dụng mạnh mẽ. Kinh Viên giác (Đại 17, 916 hạ) nói: Nếu tất cả chúng sinh trong đời mạt pháp phát khởi tâm tăng thượng nơi Đại viên giác thì sẽ phát đại nguyện thanh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Thượng Tâm Học
《增上心學》
Phạm:Adhicitta-zikwà. Pàli: Adhicitta-sikkhà. Chỉ cho Định học, vì định là môn học có thế lực tăng thượng giúp cho tâm tăng tiến nên gọi là Tăng thượng tâm học. Tu định có công năng thu nhiếp tán loạn, khiến tâm chuyên c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Thụy
《僧諡》
Tên hiệu truy tặng vị tăng đã thị tịch. Thông thường y cứ vào hành vi và đức hạnh của vị tăng ấy lúc còn sống để đặt tên hiệu, nhằm khuyến thiện và tán dương. Cứ theo Hoằng minh tập quyển 2, khi ngài Pháp quả(vốn là Sa m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Thuyên
《僧詮》
Cũng gọi Chỉ quán thuyên. Cao tăng Trung quốc thuộc tông Tam luận sống vào đời Lương, Nam triều. Năm Thiên giám 11 (512), vua Lương vũ đế ban sắc cho sư cùng với 9 vị tăng khác như các sư Tăng hoài, Tuệ linh... đến chùa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạng Ti
《藏司》
Chỉ cho Tạng chủ, người trông coi tạng kinh trong tùng lâm, cũng có nghĩa là chỗ ở của vị Tạng chủ. [X. chương Sở an Tuệ phương trong Gia thái phổ đăng lục Q.19]. (xt. Tạng Chủ).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Tịch
《僧籍》
Cũng gọi: Tăng trướng, Cung trướng. Chỉ cho cuốn sổ ghi tên họ, quê quán, các việc xuất gia được độ... của tăng ni. Phẩm Chúc lụy kinh Nhân vương do ngài La thập dịch (Đại 8, 833 hạ) nói: Đặt ra Thống quan để cai quản ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Tông
《僧宗》
Danh tăng Trung quốc sống vào đời Lưu Tống thuộc Nam triều, trụ tại chùa Linh hóa, quận Thủy hưng (hiện là huyện Khúc giang, tỉnh Quảng đông). Sư học rộng, thông hiểu các kinh luận, lập đạo tràng thuyết giảng, người đến …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạng Trần
《藏塵》
Cũng gọi Thập liên hoa tạng trần số, Thập hoa tạng trần. Gọi đủ: Thập liên hoa tạng thế giới hải vi trần số. Từ ngữ hiển bày thân Phật nói trong kinh Hoa nghiêm có trùng trùng vô tận tướng không thể nghĩ bàn. Ý nói ở nơi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Triệt
《僧徹》
Cao tăng Trung quốc sống vào cuối đời Đường. Sư thông minh từ thủa nhỏ, nhân ngưỡng mộ Quốc sư Ngộ đạt Tri huyền nên xin theo làm thị giả. Ngài Tri huyền thường phó chúc cho sư diễn giảng các trứ tác của ngài, nên sư soạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Trù
《僧稠》
(480-560) Thiền sư Trung quốc sống vào thời Bắc Tề, người ở Cự lộc, tỉnh Hà bắc, họ Tôn. Sư học rộng nghe nhiều, thông suốt kinh sử, năm 28 tuổi, được mời làm Thái học bác sĩ, nhưng không bao lâu sư xuất gia, theo Thiền …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Trưởng Nghiệp
《增長業》
I. Tăng Trưởng Nghiệp. Đối lại: Bất tăng trưởng nghiệp. Chỉ cho những nghiệp ác được tạo tác một cách cố ý, tức những nghiệp làm xong rồi, người tạo nghiệp không hề có một chút hối hận, chẳng những thế mà còn sinh tâm vu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Truyện Bài Vận
《僧傳排韵》
Sách dẫn, 108 quyển, do ngài Nghiêu thứ (1640-1695) người Nhật biên soạn từ năm 1673 đến năm 1680 mới hoàn thành, được thu vào Đại nhật bản Phật giáo toàn thư quyển 99, 100. Đây là bộ sách dẫn tương đương với các tăng tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Tự Tứ Nhật
《僧自恣日》
Ngày chư tăng tự tứ, tức ngày kết thúc hạ an cư. Phật chế hằng năm trong 90 ngày mùa Hạ, chúng tăng nhóm họp, an cư ở một nơi để giữ vững giới luật, trau dồi các hạnh cho trong sáng, vào ngày cuối cùng, chư tăng cử hành …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Vật
《僧物》
Phạm,Pàli:Sàôghika. Cũng gọi Tăng kì vật, Tăng già vật. Chỉ cho tất cả vật dụng thuộc về Tăng già(đoàn thể tăng ni). Ngoài 3 áo, 1 bát là vật tư hữu cá nhân, còn các vật khác, cho đến phòng ốc, đất đai... đều thuộc tài s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Vị
《僧位》
Cũng gọi Tăng giai. Tức thứ bậc được sắp xếp theo trí đức và tuổi hạ của vị tăng, đây là chế độ riêng của Phật giáo Nhật bản. Năm Thiên bình bảo tự thứ 4 (760), do ngài Lương biện tâu thỉnh, nhà vua mới định Tăng vị gồm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Viêm Già Đà Ni
《僧炎伽陀尼》
Phạm: Saôyamagatàni. Giữ lại không cho phát sinh. Tăng viêm nghĩa là giữ lại; Già đà ni nghĩa là không để cho sinh khởi. Nếu giữ gìn, ngăn chặn trước, không để cho tội phát sinh thì gọi là Bồ tát tăng viêm già đà ni. [X.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Vương
《僧王》
Pàli:Saígharàja. Cũng gọi Tăng hoàng. Vị lãnh tụ cao nhất của chúng tăng Phật giáo Thái lan. Do Quốc vương tuyển chọn một cao tăng có đầy đủ phúc đức và trí tuệ tôn làm Quốc sư, phong làm Tăng hoàng cai quản chúng tăng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạng Vương Quyền Hiện
《藏王權現》
Cũng gọi Tạng vương bồ tát, Kim cương tạng vương bồ tát, Kim phong sơn quyền hiện, Kim phong bồ tát. Vị Bồ tát bản tôn thờ ở Tạng vương đường, núi Kim phong, quận Cát dã, huyện Nại lương, Nhật bản. Tương truyền, đây là v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạng Yếu
《藏要》
Tuyển tập gồm các kinh sách trọng yếu trong Đại tạng do Nam kinh Chi na nội học viện ấn hành từ năm Dân quốc 18 (1929). Viện này xem xét các tạng kinh trước nay và nhận thấy đều có 10 khuyết điểm: 1. Lan man lộn xộn khôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Táo Bình Thiên Tử
《澡瓶天子》
Cũng gọi Tác bình thiên tử. Chỉ cho vị trời dùng thần lực khiến Thái tử Tất đạt đa nhàm chán 5 món dục lạc ở đời mà cầu đạo xuất thế. Cứ theo kinh Phật bản hạnh tập quyển 14 đến quyển 16, lúc đức Phật còn là Thái tử, 10 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tào Củ Trá Quốc
《漕矩咤國》
Cũng gọi Tào củ quốc, Tào lợi quốc, Ha đạt la chi quốc, Tạ duật quốc, Xã hộla tát tha na quốc. Tên một nước xưa ở A phú hãn (Afghanistan). Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 12 thì nước Tào củ tra chu vi hơn 7 nghìn dặm,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tao Đà Kỳ Lê
《臊陀祁梨》
Phạm:Sodàgiri (?). Hán dịch: Dự sơn. Tên của một con chim Anh vũ ở thời quá khứ, là tiền thân của đức Thế tôn. Cứ theo kinh Phật bản hạnh tập quyển 31, vô lượng kiếp trước có 2 con chim Anh vũ, chim anh tên là Ma la kì l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tảo Đãng Môn
《掃蕩門》
Cũng gọi Thôi đảo môn. Đối lại: Phù khởi môn. Phương pháp phủ định tất cả tướng sai biệt, quét sạch(tảo đãng) mọi chấp trước mà bậc thầy sử dụng để dẫn dắt người học. Trái lại, Phù khởi môn(môn đỡ dậy) là phương pháp khẳ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tảo Địa Chân Ngôn
《掃地真言》
Chân ngôn được trì tụng khi quét dọn đất cát để kiến lập thổ đàn Mạn đồ la trong Mật giáo. Chân ngôn là: Án, hạ ra hạ ra tổ ngật ra hạ noa dã sa phạ hạ. [X. Kiến lập mạn đồ la hộ ma nghi quĩ; Kiến lập mạn đồ la cập giản …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tảo Địa Ngũ Đức
《掃地五德》
Cũng gọi Tảo địa ngũ chủng thắng lợi. Năm thứ công đức của việc quét đất nêu trong Căn bản Thuyết nhất thiết hữu bộ tì nại da tạp sự quyển 14, đó là: 1. Tự tâm thanh tịnh(cũng gọi Tự trừ tâm cấu): Khi người quét đất chùa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạo Giáp
《皂莢》
Cũng gọi Tạo giác. Tức cây bồ kết, loại cây cao, rụng lá, thuộc họ đậu, mọc hoang ở châu Á, châu Phi, Nam Mĩ... Thân và cành cây đều có gai, mùa hè nở hoa màu trắng lợt, giống hoa câydẻ, kết thành quả dài khoảng 30cm, sa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạo Huyền
《造玄》
Cao tăng Trung quốc, thuộc Mật tông sống vào đời Đường. Sư trụ chùa Từ ân tại Trường an, thụ pháp Thai tạng giới nơi ngài Pháp toàn chùa Thanh long và Thụ pháp Kim cương giới nơi ngài Nguyên chính ở viện Phiên dịch chùa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tào Khê Bảo Lâm Truyện
《曹溪寶林傳》
Gọi đủ: Đại đường Thiều châu, Song phong sơn Tào khê bảo lâm truyện. Sử truyện, 10 quyển (thiếu các quyển 7, 9, 10), do ngài Trí cự soạn vào khoảng năm 801 đời Đường(cũng có thuyết cho rằng sách này do 2 ngài Huệ cự và T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tào Khê Chánh Tông Nguyên Lưu Tụng
《曹溪正宗源流頌》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Thạch nguyên Cơ vân thuộc tông Lâm tế soạn và ấn hành vào đời Thanh, ngài Hành tố hiệu định. Nội dung ghi chép tỉ mỉ, rõ ràng việc nối pháp truyền thừa, cùng với cơ duyên ngữ yếu và lược truyện…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tào Khê Nhất Trích
《曹溪一滴》
Tác phẩm, 9 quyển, do ngài Nhất triệt Chu lí biên soạn vào đời Minh, được ấn hành vào năm Sùng trinh thứ 9 (1636). Đầu quyển 1 có bài tựa của Vô học cư sĩ Đào củng, lời dẫn của Qua doãn lễ, nội dung chia làm 2 hạng mục T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tào Khê Tông
《曹溪宗》
Thiền tông Hàn quốc do Quốc sư Phổ chiếu Trí nột (1158-1210) người Cao li tập đại thành từ các tông phái trong Cửu sơn thiền môn của Triều tiên, lấy Thiền giáo kiêm tu làm tông phong. Từ khi được thành lập, tông này vốn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tào Khê Tự
《曹溪寺》
Chùa ở khu Chung lộ, Hán thành, Hàn quốc, là Tổng bản sơn của tông Tào khê trong Phật giáo Đại hàn, được sáng lập vào năm 1395. Vì chùa này ở ngay thủ đô Hán thành, có ưu thế về mặt địa lí; vả lại, tông Tào khê cũng chiế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạo Lập Hình Tượng Phúc Báo Kinh
《造立形像福報經》
Cũng gọi Tạo Phật tượng phúc báo kinh, Tạo lập hình tượng kinh, Hình tượng phúc báo kinh. Kinh, 1 quyển, không rõ dịch giả, được dịch vào khoảng thời đại Đông Tấn (317- 420), thu vào Đại chính tạng tập 16. Nội dung kinh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tảo Li Tốc Li
《早離速離》
Tên 2 người con của Phạm chí Trường na ở thời quá khứ, cũng là tiền thân của bồ tát Quán thế âm và bồ tát Đại thế chí. Cứ theo kinh Quán thế âm bồ tát vãng sinh tịnh độ bảnduyên thì vô số kiếp về trước, ở nước Ma niết bà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tào Nguyên Đạo Sanh Thiền Sư Ngữ Lục
《曹源道生禪師語錄》
Gọi đủ: Tào nguyên hòa thượng trụ Nhiên châu Diệu quả thiền tự ngữ lục. Ngữ lục, 1 quyển, do ngài Tàonguyên Đạosinhsoạn vào đời Tống, đệ tử nối pháp là Si tuyệt Đạo xung biên chép, được thu vào Vạn tục tạng tập 121. Nội …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tào Sơn
《曹山》
I. Tào Sơn. Núi ở cách huyện Nghi hoàng, tỉnh Giang tây, Trung quốc khoảng 20km về phía bắc, là đạo tràng hoằng dương Thiền pháp của Thiền sư Bản tịch. Núi này vốn có tên là Cát thủy, hoặc gọi là núi Hà ngọc, Mai sơn. Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tào Sơn Hiếu Mãn
《曹山孝滿》
Tên công án trong Thiền tông. Tào sơn mãn tang. Tức Thiền sư Tào sơn Bản tịch dùng sự mãn tang để ví dụ cảnh giới tự tại khi đã ngộ đạo, để trả lời câu hỏi của một vị tăng. Thung dung lục tắc 73 (Đại 48, 273 thượng) ghi:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tào Sơn Lục
《曹山錄》
I. Tào Sơn Lục. Cũng gọi Tào sơn Bản tịch thiền sư ngữ lục.Gọi đủ: Phủ châu Tào sơn Bản tịch thiền sư ngữ lục. Ngữ lục, 1 quyển, do Thiền sư Tào sơn Bản tịch soạn vào đời Đường, các ngài Quách ngưng chi và Tuyết kiệu Viê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tào Sơn Mi Mục Bất Thức
《曹山眉目不識》
Tên công án trong Thiền tông. Tào sơn mi và mắt không biết nhau. Nội dung công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Tào sơn Bản tịch với một vị tăng. Tào sơn Nguyên chứng Thiền sư ngữ lục (Đại 47, 528 thượng) ghi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tào Sơn Ngũ Vị Quân Thần Đồ Tụng Tinh Tự
《曹山五位君臣圖頌幷序》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Tào sơn Bản tịch soạn vào đời Đường. Quân thần ngũ vị là ngài Tào sơn căn cứ vào Chính thiên ngũ vị tụng của thầy mình là Thiền sư Động sơn Lương giới, đem phối hợp với quân thần(vua, tôi) mà t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tào Sơn Pháp Thân
《曹山法身》
Cũng gọi Tào sơn như tỉnh thứ lư. Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về cụôc vấn đáp giữa Thiền sư Tào sơn Bản tịch và Thượng tọa Đức về sự diệu dụng của pháp thân.Thung dung lục tắc 52 (Đại 48, 259 h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tào Sơn Tam Chủng Đoạ
《曹山三種墮》
Chỉ cho 3 phương pháp của Thiền sư Tào sơn Bản tịch đời Đường dùng để khai thị người học. Đọa nghĩa là tự do vô ngại. Ba phương pháp ấy như sau: 1. Sa môn đọa(cũng gọi Loại đọa): Dù có mang thân súc vật cũng dấn thân vào…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tào Sơn Tam Nhiên Đăng
《曹山三然燈》
Cũng gọi Tam nhiên đăng. Ba cảnh giới tu hành mà Thiền sư Tào sơn Bản tịch thuộc tông Tào động cuối đời Đường nêu ra. Nhiên đăng là chỉ cho đức Phật Nhiên đăng thời quá khứ. Khi còn là Bồ tát ở Nhân vị(địa vị tu nhân), đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tào Sơn Tứ Cấm
《曹山四禁》
Bài kệ tụng Tứ cấm do Thiền sư Tào sơn Bản tịch đời Đường sáng tác để khai thị người học. Theo Ngũ đăng hội nguyên quyển 13 (Vạn tục 138, 237 hạ), Tứ cấm kệ là: Mạc hành tâm xứ lộ, Bất quải bản lai y; Hà tu chính nhẫm mạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tảo Tham
《早參》
Cũng gọi Triêu tham. Thời tham học buổi sáng. Tức sau khi dùng cháo bữa sáng xong, đại chúng tụ tập trên giảng đường nghe vị Trụ trì khai thị giáo pháp. Tổ đình sự uyển quyển 8 (Vạn tục 113, 118 hạ) nói: Trong Thiền môn,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạo Tháp Công Đức Kinh
《造塔功德經》
Kinh, 1 quyển, do ngài Địa bà ha la dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 16. Nội dung kinh rất ngắn gọn, chỉ có mười mấy dòng, nói về công đức rộng lớn củaviệc xây tháp để thờxá lợi, tóc, răng, râu, móng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạo Thư Thiên
《造書天》
Phạm: Brahman. Hán âm: Bà la hạ ma thiên. Hán dịch: Tịnh thiên, Phạm thiên. Chỉ cho người tạo ra 12 mẫu âm trong chương Tất đàm của tiếng Phạm Về nguồn gốc của tiếng Phạm có nhiều thuyết, thuyết này cho tiếng Phạm là do …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tào Thực
《曹植》
Văn nhân Trung quốc, người nước Ngụy thời Tam quốc, con thứ 3 của Ngụyvũ đế, em của Văn đế, tự là Tử kiến, thụy hiệu là Tư, vì thế gọi là Trần tư vương. Năm lên 10 tuổi ông đã làm văn, nhờ văn tài trác tuyệt nên ông rất …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tao Tì La
《騷毘羅》
Phạm: Parisràvaịa. Hán âm: Bát lí tát la phạt noa. Chỉ cho cái túi may bằng vải dùng để lọc bỏ những vi trùng trong nước trước khi sử dụng, 1 trong 6, hoặc 1 trong 18 vật dụng của tỉ khưu thường mang bên mình. Hi lân âm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển