Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 109.267 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 235/373.
  • Nhiếp Đại Thừa Luận

    《攝大乘論》

    Phạm: Mahàyàna-saôparigrahazàstra. Cũng gọi: Nhiếp luận, Quảng bao đại nghĩa luận. Tác phẩm, do ngài Vô trước, người Ấn độ soạn, có 3 bản Hán dịch: 1. Bản do ngài Phật đà phiến đa (Phạm: Buddhazànta) dịch vào đời Hậu Ngụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiếp Đại Thừa Luận Thích

    《攝大乘論釋》

    Sách chú thích luận Nhiếp đại thừa của ngài Vô trước. I. Nhiếp Đại Thừa Luận Thích. Phạm: Mahàyàna-saôgraha-bhàwya. Tác phẩm, do ngài Thế thân soạn, có 3 bản Hán dịch: 1. Bản do ngài Chân đế dịch vào đời Trần, gồm 12 quy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiếp Đạo Chân

    《聶道真》

    Cư sĩ dịch kinh đời Tây Tấn, con của ông Nhiếp thừa viễn. Thủa nhỏ, ông theo học thân phụ, thông suốt nội ngoại điển và giỏi tiếng Phạm, viết vănrất hay. Lúc đầu, ông theo cha đến phụ giúp công việc ở dịch trường của ngà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiếp Giả Tuỳ Thật Thể

    《攝假隨實體》

    Cũng gọi Nhiếp giả tòng thực thể. Một trong Tứ trùng xuất thể do tông Pháp tướng thành lập. Giả chỉ cho pháp giả lập; Thực chỉ cho thực pháp làm chỗ nương cho giả pháp. Nhiếp giả tùy thực thể có nghĩa là thu nhiếp giả ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiếp Giáo Vị Tận Quá Thất

    《攝教未盡過失》

    Lỗi lầm vì thu nhiếp giáo chưa hết. Nghĩa là khi lập Phán thích giáo tướng thì trong đó phải đề cập đến tất cả các giáo tướng, không được bỏ sót. Nếu không thu nhiếp lấy hết thì thành lỗi lầm.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiếp Hoá

    《攝化》

    Gọi đủ: Nhiếp thụ giáo hóa. Cũng gọi Tiếp hóa, Giáo hóa. Nghĩa là Phật và Bồ tát rủ lòng từ bi, đưa tay tiếp nhận chúng sinh, rồi giáo hóa làm lợi ích cho họ. Nhiếp hóa lợi ích chúng sinh, gọi là Nhiếp hóa lợi sinh. Vì c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiếp Ích

    《攝益》

    Hàm ý là hướng dẫn, làm lợi ích. Luận Câu xá quyển 2 (Đại 29, 7 hạ) nói: Ở đây nương kia, vắng lặng chính thụ, thấy sắc nghe tiếng, tâm được nhẹ nhàng, cảm xúc thù thắng, thân được nhiếp ích.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiếp Loại Luận

    《攝類論》

    Tác phẩm Nhân minh của Phật giáo Tây tạng, gồm 3 phần: Lược tập, Trung tập và Quảng tập. Là bộ sách nhập môn cho những người học tập Nhân minh. Pháp tắc và học phong biện luận trong sách này là do học giả Hiệp ba khúc sâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiếp Luận Tông

    《攝論宗》

    Setsuron-shū: tên gọi của học phái lấy bộ Nhiếp Đại Thừa Luận (攝大乘論) của Vô Trước (s: Asaṅga, 無著) làm đối tượng nghiên cứu. Bộ luận này do Chơn Đế (s: Paramārtha, 眞諦, 499-569) dịch vào năm 563. Đây là một trong 13 học ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhiếp Luật Nghi Giới

    《攝律儀戒》

    Phạm: Saôvara-zìla. Cũng gọi Luật nghi giới, Tự tính giới, Nhất thiết bồ tát giới. Là một trong Tam tụ tịnh giới. Nhiếp hàm ý là thâu tóm hết, tức là tuân thủ tất cả các loại giới luật do đức Phật chế định, tích thiện ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiếp Mạt Quy Bản Pháp Luân

    《攝末歸本法輪》

    Pháp luân thu nhiếp lấy ngọn đưa trở về gốc, là 1 trong 3 pháp luân do ngài Cát tạng y cứ vào phẩm Tín giải trong kinh Pháp hoa mà lập ra. Chỉ cho kinh Pháp hoa. Nghĩa là kinh Pháp hoa là giáo pháp họp 3 thừa (Thanh văn,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiếp Mạt Quy Bản Thức

    《攝末歸本識》

    Thu nhiếp thức ngọn đưa về thức gốc, là lớp thứ 3 trong 5 lớp quán Duy thức. Trong 5 lớp quán Duy thức, quán đến lớp thứ 2 là Xả lạm lưu thuần thức thì tâm pháp được lưu giữ lại, nhưng vẫn có gốc(bản)của tự thể thức và n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiếp Na Tỉ Phạt Mẫu Sa

    《聶那比伐姆沙》

    Pàli: Ĩàịàbhivaôsa. Danh tăng nước Miến điện, thuộc phái Thông kiên (Pàli: Pàrupana,cũng gọi là phái Toàn triền), sống vào thời vua Mạnh vân (Bodawpaya, trị vì 1782-1819). Giới Phật giáo Miến điện lúc bấy giờ chia thành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiếp Phọc

    《攝嚩》

    Phạm: Zava. Xác người mới chết chưa bị rữa nát. Tuệ lâm âm nghĩa quyển 35 (Đại 54, 542 thượng) nói: Nhiếp phạ, Đường (Trung quốc)dịch là Tân tử nhân, vị hoại giả dã (người mới chết, chưa bị nát).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiếp Tâm

    《攝心》

    Thu nhiếp tâm, chuyên chú vào 1 cảnh, khiến không hôn trầm, tán loạn. Tức trong lúc thiền quán, vì không để niệm khác sinh khởi, nên chọn nơi yên tĩnh, đếm hơi thở để điều tâm, cốt ngăn ngừa tâm rong ruổi, khiến tâm an t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiếp Tăng Giới

    《攝僧界》

    Gọi tắt: Tăng giới. Là 1 trong 3 thứ kết giới. Theo luật Phật chế thì chúng tăng ở châu Diêm phù mỗi nửa tháng phải tập họp 1 lần để cử hành nghi thức Bồ tát thuyết giới, nhưng vì phạm vi quá rộng, không dễ gì định ngày …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiếp Thiện Pháp Giới

    《攝善法戒》

    Phạm: Kuzala-dharma-saôgrahakazìla.Cũng gọi Thụ thiện pháp giới, Nhiếp trì nhất thiết bồ đề đạo giới, Tiếp thiện giới. Giới thệ nguyện tu hành tất cả pháp lành, là 1 trong 3 tụ tịnh giới. Theo Thích môn qui kính nghi quy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiếp Thủ

    《攝取》

    Phạm: Parigraha. I. Nhiếp Thủ. Cũng gọi Nhiếp thủ bất xả. Thu nhiếp lấy. Nghĩa là đức Phật A di đà thu lấy và giữ gìn tất cả những chúng sinh niệm Phật, không bỏ sót ai. Cứ theo kinh Quán vô lượng thọ thì ánh sáng của Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiếp Thụ Chiết Phục

    《攝受折伏》

    Gọi tắt: Nhiếp chiết, Chiết nhiếp. Cũng gọi: Nhiếp chiết nhị môn. Từ ngữ gọi chung Nhiếp thụ và Chiết phục. Nghĩa là thu lấy và bẻ gãy, là 2 phương pháp giáo hóa, dẫn dắt chúng sinh. Từ ngữ này có xuất xứ từ chương Thập …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiếp Thụ Kì Đặc

    《攝受奇特》

    Là 1 trong 3 việc đặc biệt lạ lùng của đức Phật. Nghĩa là đức Phật biết tất cả căn cơ lợi độn của chúng sinh, tùy theo căn cơ mà nhiếp thụ, giáo hóa chỉ bày khiến họ đều được nghe pháp yếu, tinh tiến tu hành, ra khỏi sin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiếp Thủ Quang Ích

    《攝取光益》

    Sự lợi ích được ánh sáng của đức Phật A di đà thu nhiếp lấy. Ánh sáng của đức Phật A di đà nhiếp lấy tất cả chúng sinh niệm Phật không bỏ sót, vì niệm Phật là thực hành bản nguyện của đức Phật A di đà, hơn nữa, theo 3 du…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiếp Thừa Viễn

    《聶承遠》

    Cư sĩ dịch kinh ở đời Tây Tấn. Ông thường ở Quan lạc, thông suốt kinh truyện, có tài văn chương. Ông từng tham gia công tác dịch kinh của ngài Trúc pháp hộ, hết lòng phục vụ và góp công lớn trong việc nhuận sắc văn. Ngườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiếp Thực Giới

    《攝食界》

    Khu vực được phân định dành cho việc nấu nướng hoặc cất chứa thức ăn, là 1 trong 3 loại kết giới. Khu vực này phải cách li với chỗ ở của các tỉ khưu để tránh cho tỉ khưu khỏi phạm tội Túc chử. Túc chử......nghĩa là tỉ kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiếp Tịnh Độ Nguyện

    《攝淨土願》

    Cũng gọi Đắc tịnh độ nguyện, Cầu Phật độ nguyện. Nguyện nhiếp thủ tịnh độ, 1 trong 3 nguyện. Cứ theo Vô lượng thọ kinh nghĩa sớ quyển thượng của ngài Tuệ viễn, trong 48 nguyện của đức Phật A di đà thì nguyện thứ 31 là Qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiếp Tử

    《鑷子》

    Phạm: Ajapadaka-daịđa. Gọi tắt: Nhiếp. Cái nhíp, dùng để nhổ râu hoặc lông mũi, 1 trong 18 vật dụng của tỉ khưu. Kinh Phạm võng quyển hạ (Đại 24, 1008 thượng) nói: Phật tử thường phải 2 thời đầu đà, mùa đông, mùa hạ tọa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiếp Tướng Quy Tính Duy Thức

    《攝相歸性唯識》

    Nhiếp tướng đưa về tính Duy thức, 1 trong 10 lớp Duy thức do tông Hoa nghiêm lập ra. Nghĩa là 8 thức đều là tướng chứ không có tự thể, chỉ là do Chân như tùy duyên hiển hiện ra mà thôi; bản tính của thức nằm trong Như la…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiếp Tướng Quy Tính Thể

    《攝相歸性體》

    Nhiếp tướng về tính thể, 1 trong Tứ trùng xuất thể do tông Pháp tướng lập ra. Tướng chỉ cho các sự tướng sai biệt của hiện tượng; Tính chỉ cho chân như thực tính. Nghĩa là ngoài chân như ra không có tự thể riêng của muôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiếp Ý Âm Nhạc

    《攝意音樂》

    Âm nhạc thu nhiếp ý. Tức là âm nhạc có sức thu hút tâm người, khiến cho người ta chuyên chú vào 1 đối tượng, không phóng tâm chỗ khác. Đại nhật kinh sớ quyển 8 (Đại 39, 666 trung) ghi: Nói nhiếp ý có nghĩa là giống như n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiếp Y Giới

    《攝衣界》

    Cũng gọi Bất thất y giới, Bất li y túc giới.Giới nhiếp áo, 1 trong 3 loại kết giới. Giới này thuộc về người, trong phạm vi của 1 khu vực đã được phân định bằng tác pháp kết giới, tỉ khưu được phép lìa 3 áo ngủ cách đêm m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiệt Hải

    《熱海》

    Cũng gọi Đại thanh trì, Điền trì, Hàm hải. Hồ nước lớn, nằm về phía tây Thiên sơn, phía bắc núi Thông lãnh, tức là hồ Issykkul ở Turkistan thuộc Nga. Hồ này chiều đông tây dài 182km, chiều nam bắc chỗ rộng nhất là 60km, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiệt Não

    《熱惱》

    Chỉ cho nỗi khổ não ngặt nghèo, làm cho thân tâm nóng bức như đốt cháy. Phẩm Nhập pháp giới trong kinh Hoa nghiêm quyển 78 (Đại 10, 432 thượng) nói: Cũng như chiên đàn trắng, nếu dùng để bôi vào mình, thì nó có khả năng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiêu Ích

    《饒益》

    I. Nhiêu Ích. Hàm ý ban pháp đem lại lợi ích cho người. Phẩm Phật quốc trong kinh Duy ma cật sở thuyết quyển thượng (Đại 14, 538 thượng) nói: Bồ tát ở cõi nước thanh tịnh đều là nhiêu ích cho các chúng sinh. II. Nhiêu Íc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiễu Phật

    《繞佛》

    Cũng gọi Toàn nhiễu, Hành đạo. Một trong những nghi lễ của Phật giáo, tức là đi vòng quanh đức Phật, tùy ý, theo chiều bên phải(theo chiều kim đồng hồ)1 vòng, 3 vòng, hoặc trăm vòng để biểu lộ lòng cung kính, khát ngưỡng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhiễu Tháp

    《繞塔》

    Đồng nghĩa: Nhiễu Phật. Chỉ cho việc đi vòng quanh tháp Phật theo phía bên phải để tỏ lòng cung kính ngưỡng mộ. Kinh Quán Phổ hiền bồ tát hành pháp (Đại 9, 391 hạ) nói: Tháp Phật Đa bảo từ dưới đất nhô lên, Phật Thích ca…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nho Đồng

    《儒童》

    Phạm, Pàli: Màịava, Màịavaka. Hán âm: Ma nạp bà, Ma nạp phạ ca. Cũng gọi Thiếu niên, Nhân đồng tử, Tịnh trì. Từ gọi chung các đồng tử hoặc đặc biệt chỉ cho những thiếu niên Bà la môn. Cứ theo Thành duy thức luận chưởng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nho Đồng Bồ Tát

    《儒童菩薩》

    I. Nho Đồng Bồ Tát. Tên của Phật Thích ca khi còn là 1 vị Bồ tát ở đời quá khứ. Kinh Thái tử thụy ứng bản khởi quyển thượng (Đại 3, 472 hạ) nói: Thời đức Phật Định quang ra đời, ở nước Đại bát ma có vị Thánh vương tên là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nho Giáo

    《儒教》

    Chỉ cho sự giáo hóa của nhà Nho, tức là tư tưởng truyền thống của đức Khổng tử (552-479 trước Tây lịch). Nho giáo có những sinh hoạt mang tính tông giáo như: Tế trời, sùng bái Tổ tiên, thờ cúng Khổng tử... gây ảnh hưởng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nho Phật Vấn Đáp

    《儒佛問答》

    Tác phẩm, 1 quyển, do Lâm đạo xuân – người Nhật– soạn. Nội dung sách này giải đáp các nạn vấn đặt ra cho Phật giáo theo quan điểm của Nho học. Những tác phẩm cùng tính chất còn có: Nho Thích bút trận, 1 quyển do ngài Huy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như

    《如》

    Phạm:Tathà. Cũng gọi Như như, Chân như, Như thực.Bản tính chân thực bất biến của hết thảy muôn vật. Bởi vì tất cả các pháp đều có thuộc tính riêng biệt không giống nhau, như đất có tính cứng chắc, nước có tính ướt át v.v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Bái

    《如沛》

    Thiền sư Trung quốc thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Thanh, người Đồng an, tỉnh An huy, họ Khang, hiệu Tuệ môn. Thủa nhỏ, sư đã có chí xuất trần. Năm 17 tuổi, sư tham vấn ngài Tuyên tín Hành di, sau lại tham yết ngài Ẩn n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhũ Dược

    《乳藥》

    Thuốc sữa. Thầy thuốc dùng sữa làm thuốc tốt để chữa bệnh, nhưng còn tùy theo thức ăn nuôi bò và điều kiện chăn bò khác nhau mà sữa có thể là vị cam lộ, mà cũng có thể là thuốc độc. Ví dụ giáo pháp cũng vậy, tuy cùng gọi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Đạo

    《如道》

    [導], Nyodō, 1253-1340: vị Tăng của Phái Tam Môn Đồ thuộc Chơn Tông, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương; Tổ đời thứ 2 của Chuyên Chiếu Tự (專照寺, Senshō-ji); húy là Như Đạo (如道[導]); tên lúc nhỏ là Châu Thiên Đại Lữ (珠千代麿…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhũ Hải Tử

    《乳海子》

    Cũng gọi Đại không sư. Trong Mật giáo, từ ngữ Nhũ hải tử được dùng để chỉ cho người đã thể nhập được trí đức của Đại nhật Như lai thuộc Kim cương giới. Bởi vì, chủng tử của Đại nhật Như lai thuộc kim cương giới là chữ (v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Hoá

    《如化》

    Hóa, Phạm: Nirmita. Cũng gọi Biến hóa, Biến hóa sự, Đẳng biến sự. Là 1 trong 10 thí dụ của kinh Đại phẩm bát nhã. Phàm những vật do sức thần thông của thần tiên, sức nghiệp của trời rồng, cho đến chú thuật, thiền định...…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhu Hoà Nhẫn Nhục Y

    《柔和忍辱衣》

    Áo nhu hòa nhẫn nhục. Tức dùng áo của Như lai ví dụ tâm nhu hòa nhẫn nhục, 1 trong Hoằng kinh tam quĩ. Phẩm Pháp sư trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 31 hạ) nói: Áo Như lai là tâm nhu hòa nhẫn nhục. (xt. Y Tọa Thất Tam Quĩ).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Huyễn

    《如幻》

    Huyễn, Phạm: Màyà. Vốn là giả mà giống như thật, 1 trong 10 thí dụ của kinh Đại phẩm bát nhã. Các nhà ảo thuật(huyễn sư)dùng thuật ảo biến hiện ra voi, ngựa, người, vật... làm cho người ta thấy, nghe cứ như thật, gọi là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Huyễn Tam Muội

    《如幻三昧》

    Tam muội thấu suốt lí tất cả các pháp như huyễn, cũng chỉ cho Tam muội biến hóa ra các sự vật như huyễn. Tam muội này giống như nhà ảo thuật biến hiện ra nam, nữ, binh lính... đều được như ý, không bị trở ngại. Bồ tát ở …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Không

    《如空》

    Thể tính các pháp là chân không bình đẳng. Nhưnghĩa là bản tính chân thực bất biến của hết thảy muôn vật; Khônglà chỉ cho cái tính hư giả chẳng thật của sự vật, hoặc chỉ cho cái tính Không vắng lặng, trong sáng của lí th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhũ Kinh

    《乳經》

    Chỉ cho kinh Hoa nghiêm. Tông Thiên thai đem giáo pháp do đức Phật nói trong 1 đời phân biệt làm 5 thời 8 giáo, gọi là Ngũ thời bát giáo. rong 5 thời thì thời Hoa nghiêm được phối hợp với Nhũ vị, thời Lộc uyển được phối …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Như Lai

    《如來》

    s, p: tathāgata: âm dịch là Đa Đà A Già Đà (多陀阿伽陀), Đa Tha A Già Độ (多他阿伽度), Đa Đà A Già Độ (多陀阿伽度), Đát Tát A Kiệt (怛薩阿竭), Đát Tha Nga Đa (怛他誐多), Đa A Kiệt (多阿竭); còn gọi là Như Khứ (如去), là một trong 10 danh hiệu của đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển