Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nhất Thiết Giai Thành
《一切皆成》
Cũng gọi Nhất thiết giai thành Phật, Nhất tính giai thành. Đối lại: Ngũ tính các biệt. Hết thảy chúng sinh đều có thể thành Phật, đây là lập trường của các nhà Nhất thừa.Các nhà Tam thừa, như tông Pháp tướng... đề xướng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Hành Thiền
《一切行禪》
Tất cả pháp môn tu hành của Đại thừa đều hàm chứa trong thiền định, là 1 trong 9 loại thiền Đại thừa. Nhất thiết hành thiền gồm 13 thứ: 1. Thiện thiền: Loại thiền định có công năng thu nhiếp tất cả pháp lành. 2. Vô kí hó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Hữu Ngại
《一切有礙》
Chỉ chung cho tất cả cõi mê, bao gồm hết thảy chúng sinh bị chướng ngại, hoặc tất cả sự vật tạo ra sự chướng ngại. Như kẻ phàm phu thì có các phiền não Kiến hoặc và Tư hoặc; hàng Nhị thừa thì có Sở tri chướng về lí chân …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Hữu Tình
《一切有情》
Phạm: Sarva-sattva, hoặc Sarvabhùta. Cũng gọi Nhất thiết hàm thức, Nhất thiết chúng sinh. Chỉ cho hết thảy loài chúng sinh có sự sống, bao gồm địa ngục, ngã quỉ, súc sinh, a tu la, người và trời. Kinh Đại bát nhã quyển 5…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Hữu Vi Pháp
《一切有爲法》
Hết thảy pháp hữu vi chỉ cho tất cả các pháp do nhân duyên sinh. Kinh Kim cương (Đại 8, 752 hạ) nói: Tất cả pháp hữu vi Như mộng, huyễn, bọt, bóng Như sương mai, tia chớp Nên quán xét như thế. Kinh Hoa nghiêm quyển 25 (Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Khẩu Nghiệp Tuỳ Trí Huệ Hành
《一切口業隨智慧行》
Cũng gọi Nhất thiết ngữ nghiệp trí vi tiền đạo tùy trí nhi chuyển. Đức Phật dùng lời nói thanh tịnh vi diệu, theo trí mà chuyển, dẫn dắt làm lợi ích hết thảy chúng sinh, cho nên gọi là Nhất thiết nghiệp tùy trí tuệ hành.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Kiến Trụ Địa Hoặc
《一切見住地惑》
Cũng gọi Kiến nhất xứ trụ địa hoặc. Chỉ cho tất cả Kiến hoặc trong 3 cõi, 1 trong 5 Trụ địa hoặc. Chúng sinh lấy Ngã kiến làm gốc mà khởi lên các thứ Kiến hoặc, gọi là Nhất thiết kiến trụ địa hoặc. Vì hoặc này là chỗ nươ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Kinh
《一切經》
[thuật]: tên gọi chung của thánh điển Phật Giáo, còn gọi là Nhất Thiết Tạng Kinh, Đại Tạng Kinh, Tam Tạng Thánh Điển, nói tắt là Tạng Kinh.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Thiết Kinh Âm Nghĩa
《一切經音義》
I. Nhất Thiết Kinh Âm Nghĩa. Tác phẩm, nguyên tác chỉ gọi là Nhất thiết kinh âm, do ngài Đạo tuệ biên soạn vào thời Bắc Tề, đã bị thất lạc từ lâu. Tên tác phẩm này đầu tiên được thấy trong Đại đường nội điển lục, vốn khô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Kinh Hội
《一切經會》
Cũng gọi Đại tạng hội. Pháp hội được cử hành để cúng dường Nhất thiết kinh (tức Đại tạng kinh).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Lưu Nhiếp Thủ Nhân Kinh
《一切流攝守因經》
Gọi tắt: Nhất thiết lưu nhiếp kinh, Nhất thiết lưu kinh, Lưu nhiếp kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài An thế cao dịch vào đời Hậu Hán, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Nội dung kinh này nói về các bậc có trí sáng suốt, thấy …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Môn Thiền
《一切門禪》
Thiền của tất cả các môn định, 1 trong 9 loại thiền định của Đại thừa. Vì tất cả thiền định đều từ môn này mà ra, nên gọi là Nhất thiết môn thiền. Gồm có 4 thứ: 1. Hữu giác hữu quán câu thiền. 2. Hỉ câu thiền. 3. Lạc câu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Nhất Tâm Thức
《一切一心識》
Cũng gọi Đa nhất tâm, Đa nhất thức tâm. Tâm thức của tất cả các pháp, là chỗ nương cho Sinh diệt môn, thức thứ 9 trong 10 thức do Mật giáo thành lập, cũng tức là thức tâm tạo tác ra tất cả các pháp. Vì sự sinh diệt do tâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Như Lai Định
《一切如來定》
Cũng gọi Đại không tam muội. Tức là Tam muội vào đất Như lai, nội chứng Thánh trí, như thực quán xét hết thảy chúng sinh đều có Phật tính. Kinh Đại nhật quyển 1 (Đại 18, 9 thượng) chép: Phật nói tất cả đều là không, Đẳng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Như Lai Đỉnh Bạch Tản Cái Kinh
《一切如來頂白傘蓋經》
Phạm:Sarvatathàgatowịìwasit’àta patra. Bộ kinh chữ Phạm do ông Hà cát lâm (B.H. Hodgson) phát hiện. Không có bản dịch chữ Hán. Nội dung kinh này tường thuật việc đức Phật ở trên cõi trời Đao lợi nói thần chú từ khoảng gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Như Lai Kim Cương Thệ Giới
《一切如來金剛誓誡》
Chỉ cho bản thệ Tam muội da của Như lai. Khi đức Như lai chứng được Tam muội da này, Ngài thấy những động tác về thân, khẩu, ý của tất cả chúng sinh không khác với Như lai, thiền định, trí tuệ và thân thực tướng cũng bìn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Như Lai Kim Cương Thọ Mệnh Đà La Ni Kinh
《一切如來金剛壽命陀羅尼經》
Gọi tắt: Kim cương thọ mệnh đà la ni kinh, Thọ mệnh đà la ni kinh, Thọ mệnh kinh.Kinh, 1 quyển, do ngài Tam tạng Bất không dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 20. Toàn bộ kinh có khoảng 1.000 chữ. Nội dun…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Như Lai Nhãn Sắc Như Minh Chiếu Tam Ma Địa
《一切如來眼色如明照三摩地》
Chỉ cho Phật nhãn tam ma địa. Vì muốn làm cho các pháp sự, trí tuệ, ý nguyện tu hành của tất cả các vị A xà lê được thông suốt vô ngại, tất cả các thần chú cũng đều thành tựu, mau được thân Đại kim cương A xà lê pháp tín…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Như Lai Tất Định Pháp Ấn
《一切如來必定法印》
Đức hiệu của tâm Bồ đề. Hành giả nhờ công đức phát tâm bồ đề mà được Như lai thụ kí Đại bồ đề, trong tương lai nhất định sẽ thành Phật, vì thế nên tâm bồ đề được gọi là Nhất thiết Như lai tất định pháp ấn. [X. Đại nhật k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Như Lai Trí Ấn
《一切如來智印》
Phạm: Sarvatathàgata-jĩàna-mudrà. Tạng: De-bshin-gzegs-pa thams-cad kyi ye-zes kyi phyag-rgya. Cũng gọi Nhất thiết Phật tâm ấn, Nhất thiết biến tri ấn, Chư Phật tâm ấn, Đại cần dũng ấn, Tam giác ấn. Trí ấn hình tam giác …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Pháp
《一切法》
s: sarva-dharma, p: sabba-dhamma[thuật]: tất cả các pháp, hết thảy các pháp, toàn bộ các pháp, còn có tên là nhất thiết vạn pháp (一切萬法, tất cả vạn pháp). Hết thảy các pháp là tên gọi chung bao gồm tất cả vạn hữu. Trí Độ …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Thiết Pháp Bất Sinh
《一切法不生》
Hết thảy pháp chẳng sinh. Nghĩa là tất cả các pháp chân thực đều vượt ra ngoài thế giới sai biệt tương đối. Vì nó là tuyệt đối nên chẳng sinh chẳng diệt, đây là lí bất biến.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Pháp Cao Vương Kinh
《一切法高王經》
[kinh]: còn gọi là Phật Thuyết Nhất Thiết Pháp Cao Vương Kinh (佛說一切法高王經) hay Nhất Thiết Pháp Nghĩa Vương Kinh (一切法義王經), do Bát Nhã Lưu Chi (s: Prajñāruci, 般若流支) đời Nguyên Ngụy dịch, 1 quyển.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Thiết Pháp Giới Quyết Định Trí Ấn
《一切法界决定智印》
Chỉ cho pháp ấn thuộc chân ngôn của đức Phật Tì lô giá na, cho đến chân ngôn của Thiên long bát bộ, đều làm cho chúng sinh nhập vào pháp giới, được trí quyết định. [X. Đại nhật kinh nghĩa thích Q.8].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Pháp Giới Tự Thân Biểu
《一切法界自身表》
Biểu thị tự thân trong tất cả pháp giới. Nghĩa là đức Như lai hiện thân của Ngài trong tất cả pháp giới để cho hết thảy chúng sinh đều được trông thấy. Kinh Đại nhật quyển 5 (Đại 18, 31 thượng) nói: Bấy giờ pháp giới sin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Pháp Tự Tính Bình Đẳng Vô Uý
《一切法自性平等無畏》
Gọi tắt: Nhất thiết pháp bình đẳng vô úy. Tự tính của tất cả các pháp bình đẳng vô úy, là 1 trong 6 vô úy của hành giả Chân ngôn Mật giáo. Nghĩa là người tu đạo Nhất thừa, quán xét tâm tính vốn không, xa lìa hữu vi, vô v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Phật Đỉnh Luân Vương
《一切佛頂輪王》
Gọi đủ: Nhiếp nhất thiết Phật đính luân vương. Chỉ cho Nhất tự kim luân sinh ra từ Phật nhãn phật mẫu. Tất cả các vị Phật đính luân vương đều cầm bánh xe báu kim cương có 8 nan hoa, vì đó là hình Tam muội da của các Ngài…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Phổ Môn Thân
《一切普門身》
Hết thảy thân Phổ môn, nghĩa là thân trùm khắp 4 lớp pháp giới: Sự pháp giới, Lí pháp giới, Lí sự vô ngại pháp giới và Sự sự vô ngại pháp giới. Đại nhật kinh sớ quyển 8 (Đại 39, 662 hạ) nói: Nay lại lấy đó làm chất đốt c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Sở Cầu Mãn Túc Công Đức
《一切所求滿足功德》
Gọi tắt: Sở cầu mãn túc công đức. Tất cả điều mong cầu đều đầy đủ công đức, là 1 trong 17 thứ công đức làm đẹp cõi nước, thuộc 29 thứ trang nghiêm ở thế giới Cực lạc. Nghĩa là chúng sinh đã sinh về Tịnh độ thì tất cả điề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Thân Nghiệp Tuỳ Trí Huệ Hành
《一切身業隨智慧行》
Cũng gọi Nhất thiết thân nghiệp trí vi tiền đạo tùy trí nhi chuyển. Tất cả hành vi của nghiệp thân đều được hướng dẫn bởi trí tuệ, là 1 trong 18 pháp bất cộng của đức Phật. Nghĩa là đức Phật hiện các tướng thù thắng, điề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Thế Gian
《一切世間》
Hết thảy thế gian, chỉ cho tất cả các cõi hữu vi, hữu lậu nhơ nhớp, gọi chung Ngũ uẩn thế gian, Chúng sinh thế gian và Khí thế gian. Luận Đại thừa khởi tín (Đại 32, 582 hạ) nói: Các pháp hữu vi trong hết thảy thế gian kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Thế Gian Lạc Kiến Li Xa Đồng Tử
《一切世間樂見離車童子》
Pháp mà tất cả thế gian khó tin. Nghĩa là giáo pháp mà chúng sinh trong tất cả thế gian đều khó tin nhận vâng làm. Chỉ cho pháp sâu xa màu nhiệm, rộng lớn khó có thể nói bàn. Kinh A di đà (Đại 12, 348 thượng) nói: Vì các…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Thế Gian Nan Tín Chi Pháp
《一切世間難信之法》
Cũng gọi Nhất thiết chúng sinh nhạo kiến lê xa đồng tử, Chúng sinh nhạo kiến tỉ khưu, Nhạo kiến li xa bồ tát. Chỉ cho đồng tử Nhất thiết thế gian nhạo kiến (Phạm: Sarvalokapriyadarzana), dòng Li xa (Phạm: Licchavi) là ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Thế Gian Tối Thượng Biện
《一切世間最上辯》
Cũng gọi Tối thượng biện. Tài biện luận vào bậc nhất thế gian, 1 trong 7 thứ biện tài mà Phật và Bồ tát đạt được. Khi thực hành Lục độ để cứu giúp loài hữu tình, Bồ tát tuyên nói pháp Đại thừa rất sâu xa mầu nhiệm, tiếng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Thế Gian Tối Tôn Đặc Thân
《一切世間最尊特身》
Thân tôn quí thù đặc nhất trong tất cả thế gian. Đây là từ ngữ tôn xưng pháp thân bất tư nghị của đức Tì lô giá na Như lai. Nghĩa là Pháp thân Như lai tức là tự tính của pháp giới, vì bản tính thanh tịnh, đã gột sạch tất…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Thế Giới Tán Thán Chư Phật Trang Nghiêm
《一切世界贊嘆諸佛莊嚴》
Hết thảy thế giới đều khen ngợi sự trang nghiêm của chư Phật. Đây là 1 trong 4 thứ công đức trang nghiêm của Bồ tát, thuộc 29 thứ trang nghiêm ở Tịnh độ Cực lạc. Luận Tịnh độ (Đại 26, 231 trung) nói: Mưa hoa nhạc trời tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Thiền
《一切禪》
Chỉ cho thiền định tự hành hóa tha, đầy đủ tất cả công đức, là 1 trong 9 loại thiềnĐại thừa. Nhất thiết thiền được chia làm 2 thứ là Thế gian và Xuất thế gian. Rồi tùy theo chỗ ứng dụng, mỗi thứ này lại được chia làm 3 l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Tính
《一切性》
Tất cả tính. Chỉ chung cho 4 tính: Tự tính, Tha tính, Cộng tính, Li tính. 1. Tự tính: Chấp trước vào 1 niệm phát sinh từ căn. 2. Tha tính: Chấp trước vào 1 niệm phát sinh từ trần cảnh. 3. Cộng tính: Chấp trước vào 1 niệm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Trí
《一切智》
s: sarva-jñatā, sarva-jña, sarva-jñāna, p: sabba-ñöa[thuật]: âm dịch là Tát Bà Nhã (薩婆若), Tát Bà Nhã Đa (薩婆若多), là một trong 3 loại trí (nhất thiết trí, đạo chủng trí và nhất thiết chủng trí [s: sarvajña-jñāna, sarvajña…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Thiết Trí Cú
《一切智句》
Cú hàm ý là chỗ ở. Nhất thiết trí cú là trụ xứ của Phật. Kinh Đại nhật quyển 6 (Đại 18, 42 trung) nói: Thường siêng năng tu tập, cầu nhất thiết trí cú. Bởi vì tính chất của Chân ngôn đều xa lìa cái thấy phân biệt của thế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Trí Địa
《一切智地》
s: sarvajña-bhūmi, p: sabba-ñāṇa[thuật]: chứng đắc quả vị có trí tuệ biết hết tất cả tức là quả vị Phật, còn gọi là cứu cánh nhất thiết trí địa. Trong Phẩm Hóa Thành Dụ của Kinh Pháp Hoa (法華經) có đoạn rằng: “Kỳ sở thuyết…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Thiết Trí Giả
《一切智者》
s: sarvajña, p: sabbaññū[thuật]: còn gọi là nhất thiết tri giả (一切知者), nhất thiết trí nhân (一切智人), người có trí tuệ hiểu biết tất cả, người có đầy đủ trí tuệ hiểu biết hết tất cả được gọi là Phật. Trong Phẩm Dược Thảo Dụ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Thiết Trí Huệ Giả
《一切智慧者》
Tiếng tôn xưng đức Đại nhật Như lai. Kinh Đại nhật quyển 1 (Đại 18, 8 hạ) nói: Bậc Nhất thiết trí tuệ, xuất hiện nơi thế gian, giống như hoa Ưu đàm, lâu lâu hiện một lần.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Trí Kinh
《一切智經》
[kinh]: đức Phật vì vua Ba Tư Nặc (s: Prasenajit, p: Pasenadi, 波斯匿王) phân biệt về trí tuệ hiểu biết tất cả, cũng như sự hơn thua của 4 giai cấp (tứ tánh, gồm Bà La Môn [s, p: brāmaṇa, 婆羅門], Sát Đế Lợi [s: kṣatriya, p: kh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Thiết Trí Lục Sư Ngoại Đạo
《一切智六師外道》
Tên của 1 phái ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa, 1 trong 3 loại Lục sư ngoại đạo. Ma ha chỉ quán quyển 10, thượng (Đại 46, 132 hạ) nói: Từ sự cố chấp của các phái lại sinh ra 1 kiến giải, tâm trí họ sáng suốt, lanh lợi; với tâm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Trí Nhẫn
《一切智忍》
[thuật]: nhẫn thứ 6 trong Lục Nhẫn. Xem phần Lục Nhẫn.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Thiết Trí Quang Minh Tiên Nhân Từ Tâm Nhân Duyên Bất Thực Nhục Kinh
《一切智光明仙人慈心因緣不食肉經》
[kinh]: còn gọi là Phật Thuyết Nhất Thiết Trí Quang Minh Tiên Nhân Từ Tâm Nhân Duyên Bất Thực Nhục Kinh (佛說一切智光明仙人慈心因緣不食肉經), không rõ dịch giả, 1 quyển.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Thiết Trí Tâm
《一切智心》
[thuật]: tâm cầu trí tuệ biết hết tất cả. Phần cuối quyển trung của bộ Vãng Sanh Yếu Tập (徃生要集, Ōjōyōshū) của Nguyên Tín (源信, Genshin, 942-1017), vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, có đoạn rằng: “Nhất thiết trí tâm gi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Thiết Trí Tạng
《一切智藏》
[thuật]: kho tàng hiểu biết tất cả, từ tôn xưng dùng cho đức Phật. Kinh Thiện Sanh (善生經) có đoạn rằng: “Như Lai tức thị nhất thiết trí tạng (如來卽是一切智藏, Như Lai là kho tàng hiểu biết hết tất cả)”.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Thiết Trí Thuyền
《一切智船》
Con thuyền trí tuệ. Đức Phật được ví dụ như thuyền bè, đưa người sang bờ Nhất thiết trí, tức là bờ giác ngộ bên kia. Giáo hành tín chứng văn loại quyển 2 (Đại 83, 599 hạ) nói: Tát cạn biển ngu si, đưa vào biển thệ nguyện…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển