Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 108.808 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 203/373.
  • Ngũ Giải Thoát Luân

    《五解脫輪》

    I. Ngũ Giải Thoát Luân. Cũng gọi Ngũ nguyệt luân, Ngũ trí nguyệt luân. Năm vòng tròn trong 1 vòng tròn lớn của Mạn đồ la Kim cương giới Mật giáo. Mạn đồ la Kim cương giới là pháp tu sinh tu hiển, người vào luân đàn(đàn h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Gian Sắc

    《五間色》

    Năm màu trung gian, đối lại với 5 màu chính(xanh, vàng, đỏ, trắng, đen). Tức là 5 màu: Màu lụa đào, màu hồng, màu tím, màu xanh lá cây, màu diêm sinh. [X. Tứ phần luật hành sự sao tư trì kí Q.hạ, phần 1, tiết 1]. (xt. Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Giáo

    《五教》

    Năm loại giáo pháp phân biệt Thánh giáo đức Phật nói trong 1 đời. I. Ngũ Giáo. Năm giáo do ngài Pháp tạng Hiền thủ lập vào đời Đường: 1. Tiểu thừa giáo (Ngu pháp Thanh văn giáo).2. Đại thừa thủy giáo (Quyền giáo). 3. Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Giáo Lưỡng Tông

    《五教兩宗》

    Từ gọi chung các tông phái Phật giáo Triều tiên tồn tại trong khoảng 300 năm từ giữa thời đại Cao li đến đầu triều nhà Lí. Về nội dung của Ngũ giáo lưỡng tông (5 giáo 2 tông) có nhiều thuyết khác nhau, vì thời đại không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Giáo Phật Thân

    《五教佛身》

    Năm giáo do tông Thiên thai phán biệt đều có lập riêng Phật thân, gọi là Ngũ giáo Phật thân. Năm giáo là: Tiểu thừa giáo, Thủy giáo, Chung giáo, Đốn giáo và Viên giáo. 1. Tiểu thừa giáo lập 2 thân: Sinh thân và Hoá thân.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Giáo Thập Lí

    《五教十理》

    Năm giáo và 10 lí mà tông Pháp tướng dùng để chứng minh sự tồn tại của thức A lại da thứ 8. Đại thừa chủ trương có thức A lại da thứ 8, còn tất cả kinh luận Tiểu thừa thì chỉ nói có 6 thức chứ không nói 8 thức, vì thế mà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Giáo Thập Tông

    《五教十宗》

    Năm giáo 10 tông. Đây là sự phán thích về giáo tướng của tông Hoa nghiêm, do Tổ sư Hiền thủ thành lập. Ngài Hiền thủ căn cứ vào tông nghĩa của tông Hoa nghiêm mà chia Thánh giáo Như lai nói trong 1 đời thành 5 giáo 10 tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Giới

    《五戒》

    s: pañca-sīla, p: pañca-śīla: chỉ cho 5 loại giới điều do tầng lớp nam nữ tại gia thọ trì, trừ khi chúng ta không tin Phật, nhưng một khi đã tin Phật, học Phật thì nhất định phải thọ trì 5 giới điều này, gồm: (1) Không s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Giới Phần Thụ

    《五戒分受》

    Chỉ cho việc thụ trì từng phần của 5 giới. Luận Thập trụ tâm quyển 2 nói rõ tướng của 5 giới, đồng thời thảo luận về vấn đề có được phép nhận và giữ(thụ trì) từng phần của 5 giới hay không. Người chất vấn căn cứ vào nghĩ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Giới Pháp

    《五戒法》

    Năm giới pháp đầu tiên đức Phật truyền cho 2 người đệ tử tại gia. Cứ theo kinh Đề vị Ba lợi thì sau khi thành đạo, đức Phật dời Bồ đề tràng để đến vườn Lộc dã, trên đường đi, 2 anh em Đề vị và Ba lợi làm nghề buôn bán đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Hạ Phần Kết

    《五下分結》

    Phạm: Paĩca-àvarahàgìya-saôyo= janàni. Gọi đủ: Ngũ thuận hạ phần kết. Gọi tắt: Ngũ hạ kết, Ngũ hạ. Đối lại: Ngũ thượng phần kết. Chỉ cho 5 thứ kết hoặc(phiền não buộc chặt)thuận theo hạ phần giới, tức là 5 thứ kết hoặc t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Hắc

    《五黑》

    Đối lại: Ngũ giới. Năm đen, nghĩa là nghiệp ác nhơ nhớp. Tức chỉ cho 5 điều ác: Giết hại, trộm cướp, gian dâm, nói dối và uống rượu. [X. Vãng sinh luận chú Q.hạ].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Hải

    《五海》

    Năm thứ biển có đầy đủ mọi công đức. I. Ngũ Hải. Chỉ cho 5 phần pháp nghĩa trong tạng Vô tận viên minh tính hải của đức Như lai tự chứng. Tức là: 1. Nhất thiết chư pháp giới hải: Biển hết thảy các pháp giới. 2. Nhất thiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Hành

    《五行》

    : là quan niệm về vật chất của người Trung Quốc cổ đại, phần nhiều được dùng trong các phương diện triết học, y học cũng như bói toán; tức là 5 nguyên tố cần thiết vận hành giữa trời đất gồm Thủy (水), Hỏa (火), Mộc (木), K…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Hậu Đắc Trí

    《五後得智》

    Năm trí được sau. Tức là 5 thứ trí tuệ hóa tha đạt được sau khi tu hành trọn đủ các hạnh Bồ tát. Đó là: 1. Thông đạt trí: Trí biết được cảnh muốn thấy 1 cách tự tại. 2. Tùy niệm trí: Trí ở trước lúc quán xét trong tâm rõ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Hệ

    《五系》

    Năm buộc. Nghĩa là dùng 5 loại xác chết như xác người chết, xác rắn chết v.v... buộc lấy Thiên ma ba tuần khiến nó không đi lại được. Hoặc có thuyết cho rằng buộc 5 chỗ: Hai tay, 2 chân và cổ của Thiên ma. Pháp hoa kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Hình

    《五形》

    Năm hình, chỉ cho hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình bán nguyệt và hình cầu. Mật giáo cho 5 hình này là hình màu của 5 chữ và 5 đại, là gốc của tất cả mọi hình màu. Năm hình theo thứ tự tương ứng với 5 màu: Vàng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Hồ

    《五湖》

    : có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Tên gọi chung của 5 hồ lớn ở vùng Giang Nam (江南), như trong Sử Ký (史記), phần Tam Vương Thế Gia (三王世家) có câu: “Đại Giang chi nam, Ngũ Hồ chi gian, kỳ nhân khinh tâm (大江之南、五湖之間、其人輕心, ở phía…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Hoặc

    《五惑》

    Cũng gọi Ngũ độn sử. Tức là 5 thứ mê vọng: Tham, sân, si, mạn, nghi... (xt. Ngũ Độn Sử).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Hối

    《五悔》

    Cũng gọi Ngũ sám hối. Năm pháp sám hối để diệt trừ tội lỗi. I. Ngũ Hối. Theo tông Thiên thai, khi tu Pháp hoa tam muội thì có 5 pháp sám: 1. Sám hối: Ăn năn tội lỗi và tu tập quả lành.2. Khuyến thỉnh: Khuyến thỉnh chư Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Hội Niệm Phật

    《五會念佛》

    Cũng gọi Ngũ hội chân thanh. Năm hội niệm Phật do ngài Pháp chiếu đời Đường phỏng theo sự miêu tả gió thổi cây báu phát ra 5 thứ âm thanh trong kinh Vô lượng thọ mà sáng lập pháp môn Năm hội niệm Phật làm cho kẻ tăng ngư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Hội Pháp Sư

    《五會法師》

    Tiếng tôn xưng ngài Pháp chiếu đời Đường, người sáng lập pháp môn Ngũ hội niệm Phật và được xem là hậu thân của Đại sư Thiện đạo. (xt. Ngũ Hội Niệm Phật, Pháp Chiếu).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Hương

    《五香》

    : tức Ngũ Phận Hương (五分香), là 5 phần hương, gồm hương của Giới (s: śīla, p: sīla, 戒), hương của Định (s, p: samādhi, 定), hương của Tuệ (s: prajñā, p: paññā, 慧), hương của Giải Thoát (s: vimukti, p: vimutti, 解脫) và hương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Kế

    《五髻》

    Năm búi tóc. Tóc của các pho tượng trong Mật giáo thường được tết lại thành 5 búi: Trước, sau, bên trái, bên phải và chính giữa để biểu thị 5 Phật, 5 trí. Như tóc của bồ tát Văn thù sư lợi được tết thành 5 búi gọi là Ngũ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Kế Quán

    《五髻冠》

    Mũ báu có hình 5 búi tóc được sử dụng trong Mật giáo, biểu thị cho 5 thứ trí. Kinh Đại nhật quyển 1 (Đại 18, 8 thượng) nói: Hành giả trì chân ngôn, kế đó đến viện thứ 3, trước hết vẽ hình bồ tát Diệu cát tường, thân màu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Kết

    《五結》

    Năm thứ phiền não: Tham kết, Sân kết, Mạn kết, Tật kết và Khan kết. Năm phiền não này như những sợi dây trói buộc chúng sinh, làm cho trôi nổi lăn lộn mãi trong 3 cõi sống chết, không cách nào thoát ra được, vì thế gọi l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Kết Nhạc Tử

    《五結樂子》

    Thần âm nhạc theo hầu trời Đế thích. Vị thần từng đến nhà Nhân đà la ở núi Bệ đà đề, phía bắc thôn Nại lâm, phía đông thành Vương xá, gẩy đàn cầm lưu li khen ngợi công đức của Phật. [X. kinh Trung a hàm Q.33].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Khổ

    《五苦》

    Năm thứ khổ não. Trong các kinh luận, có nhiều thuyết khác nhau về Ngũ khổ. Như kinh Ngũ khổ chương cú nêu 5 nỗi khổ trong 5 đường là: 1. Chư thiên khổ: Tất cả người các cõi trời đều chịu khổ sinh già bệnh chết, tùy theo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Kì Đặc Mộng

    《五奇特夢》

    Năm điềm mộng đặc biệt kì lạ. Cứ theo kinh Quá khứ hiện tại nhân quả quyển 1, thủa xa xưa, khi còn ở địa vị tu nhân, đức Thế tôn là tỉ khưu Thiện tuệ đang tu đạo ở trong núi. Có lần mộng thấỵ điều kì lạ, Ngài liền đến th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Kiến

    《五見》

    Phạm: Paĩca-dfwỉaya#. Cũng gọi Ngũ nhiễm ô kiến, Ngũ tịch kiến, Ngũ lợi sử. Chỉ cho 5 thứ ác kiến trong các phiền não căn bản. Đó là: 1. Tát ca da kiến: (Phạm:Sat-kàyadfwỉi): Thuyết nhất thiết hữu bộ giải thích là: Hữu t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Kiếp Tư Duy

    《五劫思惟》

    Chỉ cho sự tư duy suốt trong thời gian 5 kiếp. Lúc đức Phật A di đà còn ở địa vị tu nhân là tỉ khưu Pháp tạng, trước khi phát 48 thệ nguyện, Ngài đã từng tư duy trong suốt thời gian 5 kiếp. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Kim Cương Bồ Tát

    《五金剛菩薩》

    Cũng gọi Ngũ Bí mật. Năm vị bồ tát Kim cương của Kim cương giới Mật giáo. 1. Kim cương Tát đỏa: Ngồi ở chính giữa. 2. Bồ tát Kim cương Dục: Ngồi ở phía đông. 3. Bồ tát Kim cương Xúc: Ngồi ở phía nam. 4. Bồ tát Kim cương …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Lạc

    《五樂》

    I. Ngũ Lạc. Chỉ cho 5 niềm vui: Vui xuất gia, vui xa lìa, vui tịch lặng, vui bồ đề và vui Niết bàn.1. Vui xuất gia: Người đời gây nhiều nghiệp chướng, phiền não, nếu xuất gia tu đạo thì có thể chấm dứt hẳn mọi khổ đau. 2…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngư Lam Quan Âm

    《魚籃觀音》

    Bồ tát Quan âm được biểu trưng bằng hình tượng tay cầm giỏ cá, hoặc ngồi trên lưng con cá lớn, 1 trong 33 hóa thân của Ngài. Đây là tín ngưỡng dân gian bắt đầu từ đời Đường, Trung quốc. Hiện nay thịnh hành tại Nhật bản. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Li Bố Uý

    《五離怖畏》

    Xa lìa 5 thứ sợ hãi. 1. Không bị lửa tham thiêu đốt. 2. Không sinh giận dữ. 3. Không bị gươm dao làm hại. 4. Không trôi nổi trong sông yêu thương. 5. Không bị các thứ khói vọng tưởng xông hại.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngự Linh Hội

    《禦靈會》

    Cũng gọi Ngự linh tế. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Pháp hội cúng tế cầu siêu cho vong linh người chết oan. Trong văn hiến hiện còn, cho thấy hội Ngự linh được cử hành sớm nhất tại Nhật bản là vào năm Trinh quán thứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Loại

    《五類》

    Cũng gọi Ngũ loại môn. Tất cả các pháp tùy theo tính chất mà được chia làm 5 bộ loại: 1. Dị thục sinh: Cái do nhân dị thục sinh ra, nghĩa là quả báo do nghiệp nhân thiện ác ở quá khứ mang lại. 2. Sở trưởng dưỡng: Những v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Loại Thanh

    《五類聲》

    Cũng gọi Ngũ ngũ thanh, Tương tùy thanh, Ngũ cú. Năm loại thanh của 25 phụ âm (văn thể) trước trong 35 chữ phụ âm Tát đàm. Đó là: Âm răng hàm, âm răng, âm lưỡi, âm cổ họng, và âm môi. 1. Năm chữ như: ... tức là âm răng h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Loại Thiên

    《五類天》

    Chư thiên thuộc Ngoại kim cương bộ của Mạn đồ la Kim cương giới Mật giáo có 5 loại khác nhau. Bí tạng kí nêu 5 loại ấy như sau: 1. Thượng giới thiên: Chỉ cho người trời ở cõi Sắc và Vô sắc. 2. Hư không thiên: Chỉ cho 4 c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Loại Thuyết Pháp

    《五類說法》

    Sự thuyết pháp trong bộ kinh Hoa nghiêm được chia làm 5 loại khác nhau. Cứ theo Hoa nghiêm kinh sớ quyển 1, thì 5 loại thuyết pháp ấy như sau: 1. Phật nói: Như phẩm A tăng kì, phẩm Tùy hảo... là do chính đức Phật nói. 2.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Lợi Sử

    《五利使》

    Phạm: Paĩca-dfwỉaya. Cũng gọi Ngũ nhiễm ô kiến, Ngũ tịch kiến, Ngũ kiến. Lợi là sắc bén, Sử là sai khiến. Ngũ lợi sử là chỉ cho năm thứ phiền não(hoặc) do mê lí mà khởi, thường xui khiến chúng sinh tạo các nghiệp ác. Đó …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Luân

    《五輪》

    I. Ngũ Luân. Trong Mật giáo, Ngũ luân chỉ cho 5 trí luân, tức là 5 đại: Đất, nước, lửa, gió và không. Năm đại này như cái vòng tròn xoay chuyển cùng khắp, không khiếm khuyết nên gọi là Ngũ luân(5 vòng tròn). Nếu đem 5 ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngữ Luân Cảnh Giới

    《語輪境界》

    Chỉ cho cảnh giới thân Đà la ni của đức Phật, do chân ngôn chữ (aô) tạo thành, có trăm ánh sáng chiếu khắp. Phẩm Bách tự quả tướng trong kinh Đại nhật quyển 6 (Đại 18, 40 trung), nói: Phật dạy: Bí mật chủ! Ông hãy xem cả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Luân Quán

    《五輪觀》

    Cũng gọi Ngũ trí luân, Ngũ luân tam ma địa, Ngũ luân thành thân quán Pháp quán của Thai tạng giới Mật giáo phối hợp 5 luân, 5 chữ trên 5 chỗ: Đỉnh đầu, mặt, ngực, rốn và đầu gối của tự thân hành giả. Cứ theo Đại nhật kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Luận Sư

    《五論師》

    Năm vị Luận sư thông suốt tạng Luận và giỏi về nghị luận. Theo Phiên dịch danh nghĩa tập quyển 2 thì 5 vị Luận sư ấy là: 1. Luận sư A thấp phược lũ sa, tức là Luận sư Mã minh (Phạm: Azvaghowa, khoảng 100-160 TL). Tương t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Luân Tam Muội

    《五輪三昧》

    Cũng gọi Ngũ luân thiền. Năm thứ công đức do tu thiền định mà được. Năm pháp môn này là mượn thí dụ để đặt tên, vì đã xa lìa tâm tán loạn ở cõi dưới(cõi Dục), lần lượt chuyển lên đến quả cùng tột của giai vị Vô học, nên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Luân Tế

    《五輪際》

    Chỉ cho Hư không ở vị trí thấp nhất trong 5 luân. Kinh Bồ tát anh lạc bản nghiệp quyển thượng (Đại 24, 1011 thượng) nói: Các trời ấy đều có ao nước lớn, hoa sen mọc trong ao nên gọi là Thủy thiên, 4 loài chúng sinh phi s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Luân Tháp

    《五輪塔》

    Cũng gọi Ngũ luân, Ngũ luân suất đô bà, Ngũ luân tháp bà, Ngũ giải thoát luân, Pháp giới tháp. Tháp 5 luân, biểu thị ý nghĩa đất, nước, lửa, gió và không. Khi Mật giáo giải thích 5 đại: Đất (địa luân), nước (thủy luân), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Luân Tự

    《五輪字》

    Chỉ cho 5 chữ: (a), (va), (ra), (ha) và (kha). Năm chữ này theo thứ tự là chủng tử của 5 luân: Đất, nước, lửa, gió và không, vì thế nên gọi Ngũ luân tự.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngữ Lục

    《語錄》

    Goroku: tác phẩm bút ký mà các vị thị giả hay người tham học ghi lại y nguyên bằng thể văn những lời chỉ dạy của chư vị tổ sư trong Thiền lâm mà họ thường thuyết giáo bằng tục ngữ thông thường. Bản thâu tập và ghi chép l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển