Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nhất Thiết Chư Hành Vô Thường
《一切諸行無常》
Pàli: Sabbe saíkhàrà aniccà. Cũng gọi Nhất thiết hành vô thường. Tất cả các pháp hữu lậu đều không có tính thường hằng, là pháp bản mạt thứ 1 trong 4 pháp bản mạt. Kinh Tăng nhất a hàm quyển 18 (Đại 2, 640 thượng) nói: T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Chư Phật Bí Tạng Chi Pháp
《一切諸佛秘藏之法》
Pháp bí tàng của tất cả chư Phật, chỉ cho kinh Pháp hoa. Phẩm Tín giải kinh Pháp hoa (Đại 9, 18 trung) nói: Pháp bí tàng của tất cả chư Phật chỉ được tuyên thuyết cho hàng Bồ tát.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Chủng Diệu Túc Tam Muội
《一切種妙足三昧》
Tam muội là tên khác của Thiền định. Khi an trụ trong Tam muội này, thì tất cả các loại Tam muội và hết thảy công đức trang nghiêm đều đầy đủ, vì thế nên gọi là Nhất thiết chủng diệu túc tam muội. Luận Đại trí độ quyển 4…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Chủng Trí
《一切種智》
Phạm: Sarvathà-jĩàna. Cũng gọi Phật trí. Trí tuệ này chỉ có đức Phật chứng được. Tức là dùng 1 loại trí tuệ mà biết được nhân chủng của tất cả các pháp và tất cả chúng sinh, đồng thời cũng là trí rõ suốt tướng vắng lặng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Chủng Tử Thức
《一切種子識》
Phạm: Sarva-bìja-vijĩàna. Cũng gọi Chủng tử thức. Thức cất chứa tất cả chủng tử(hạt giống) của các pháp không để cho mất mát, là tên khác của thức A lại da. Luận Thành duy thức quyển 2 (Đại 31, 7 hạ) nói: Thức này nắm gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Giai Không Tông
《一切皆空宗》
Tông phái chủ trương tất cả đều là không, tông thứ 7 trong 10 tông do tông Hoa nghiêm thành lập. Tông này y cứ vào kinh Bát nhã, Trung luận, Bách luận, Thập nhị môn luận mà hiển bày nghĩa tất cả các pháp rốt cùng đều là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Giai Thành
《一切皆成》
Cũng gọi Nhất thiết giai thành Phật, Nhất tính giai thành. Đối lại: Ngũ tính các biệt. Hết thảy chúng sinh đều có thể thành Phật, đây là lập trường của các nhà Nhất thừa.Các nhà Tam thừa, như tông Pháp tướng... đề xướng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Hành Thiền
《一切行禪》
Tất cả pháp môn tu hành của Đại thừa đều hàm chứa trong thiền định, là 1 trong 9 loại thiền Đại thừa. Nhất thiết hành thiền gồm 13 thứ: 1. Thiện thiền: Loại thiền định có công năng thu nhiếp tất cả pháp lành. 2. Vô kí hó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Hữu Ngại
《一切有礙》
Chỉ chung cho tất cả cõi mê, bao gồm hết thảy chúng sinh bị chướng ngại, hoặc tất cả sự vật tạo ra sự chướng ngại. Như kẻ phàm phu thì có các phiền não Kiến hoặc và Tư hoặc; hàng Nhị thừa thì có Sở tri chướng về lí chân …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Hữu Tình
《一切有情》
Phạm: Sarva-sattva, hoặc Sarvabhùta. Cũng gọi Nhất thiết hàm thức, Nhất thiết chúng sinh. Chỉ cho hết thảy loài chúng sinh có sự sống, bao gồm địa ngục, ngã quỉ, súc sinh, a tu la, người và trời. Kinh Đại bát nhã quyển 5…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Hữu Vi Pháp
《一切有爲法》
Hết thảy pháp hữu vi chỉ cho tất cả các pháp do nhân duyên sinh. Kinh Kim cương (Đại 8, 752 hạ) nói: Tất cả pháp hữu vi Như mộng, huyễn, bọt, bóng Như sương mai, tia chớp Nên quán xét như thế. Kinh Hoa nghiêm quyển 25 (Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Khẩu Nghiệp Tuỳ Trí Huệ Hành
《一切口業隨智慧行》
Cũng gọi Nhất thiết ngữ nghiệp trí vi tiền đạo tùy trí nhi chuyển. Đức Phật dùng lời nói thanh tịnh vi diệu, theo trí mà chuyển, dẫn dắt làm lợi ích hết thảy chúng sinh, cho nên gọi là Nhất thiết nghiệp tùy trí tuệ hành.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Kiến Trụ Địa Hoặc
《一切見住地惑》
Cũng gọi Kiến nhất xứ trụ địa hoặc. Chỉ cho tất cả Kiến hoặc trong 3 cõi, 1 trong 5 Trụ địa hoặc. Chúng sinh lấy Ngã kiến làm gốc mà khởi lên các thứ Kiến hoặc, gọi là Nhất thiết kiến trụ địa hoặc. Vì hoặc này là chỗ nươ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Kinh Âm Nghĩa
《一切經音義》
I. Nhất Thiết Kinh Âm Nghĩa. Tác phẩm, nguyên tác chỉ gọi là Nhất thiết kinh âm, do ngài Đạo tuệ biên soạn vào thời Bắc Tề, đã bị thất lạc từ lâu. Tên tác phẩm này đầu tiên được thấy trong Đại đường nội điển lục, vốn khô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Kinh Hội
《一切經會》
Cũng gọi Đại tạng hội. Pháp hội được cử hành để cúng dường Nhất thiết kinh (tức Đại tạng kinh).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Lưu Nhiếp Thủ Nhân Kinh
《一切流攝守因經》
Gọi tắt: Nhất thiết lưu nhiếp kinh, Nhất thiết lưu kinh, Lưu nhiếp kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài An thế cao dịch vào đời Hậu Hán, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Nội dung kinh này nói về các bậc có trí sáng suốt, thấy …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Môn Thiền
《一切門禪》
Thiền của tất cả các môn định, 1 trong 9 loại thiền định của Đại thừa. Vì tất cả thiền định đều từ môn này mà ra, nên gọi là Nhất thiết môn thiền. Gồm có 4 thứ: 1. Hữu giác hữu quán câu thiền. 2. Hỉ câu thiền. 3. Lạc câu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Nhất Tâm Thức
《一切一心識》
Cũng gọi Đa nhất tâm, Đa nhất thức tâm. Tâm thức của tất cả các pháp, là chỗ nương cho Sinh diệt môn, thức thứ 9 trong 10 thức do Mật giáo thành lập, cũng tức là thức tâm tạo tác ra tất cả các pháp. Vì sự sinh diệt do tâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Như Lai Định
《一切如來定》
Cũng gọi Đại không tam muội. Tức là Tam muội vào đất Như lai, nội chứng Thánh trí, như thực quán xét hết thảy chúng sinh đều có Phật tính. Kinh Đại nhật quyển 1 (Đại 18, 9 thượng) chép: Phật nói tất cả đều là không, Đẳng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Như Lai Đỉnh Bạch Tản Cái Kinh
《一切如來頂白傘蓋經》
Phạm:Sarvatathàgatowịìwasit’àta patra. Bộ kinh chữ Phạm do ông Hà cát lâm (B.H. Hodgson) phát hiện. Không có bản dịch chữ Hán. Nội dung kinh này tường thuật việc đức Phật ở trên cõi trời Đao lợi nói thần chú từ khoảng gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Như Lai Kim Cương Thệ Giới
《一切如來金剛誓誡》
Chỉ cho bản thệ Tam muội da của Như lai. Khi đức Như lai chứng được Tam muội da này, Ngài thấy những động tác về thân, khẩu, ý của tất cả chúng sinh không khác với Như lai, thiền định, trí tuệ và thân thực tướng cũng bìn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Như Lai Kim Cương Thọ Mệnh Đà La Ni Kinh
《一切如來金剛壽命陀羅尼經》
Gọi tắt: Kim cương thọ mệnh đà la ni kinh, Thọ mệnh đà la ni kinh, Thọ mệnh kinh.Kinh, 1 quyển, do ngài Tam tạng Bất không dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 20. Toàn bộ kinh có khoảng 1.000 chữ. Nội dun…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Như Lai Nhãn Sắc Như Minh Chiếu Tam Ma Địa
《一切如來眼色如明照三摩地》
Chỉ cho Phật nhãn tam ma địa. Vì muốn làm cho các pháp sự, trí tuệ, ý nguyện tu hành của tất cả các vị A xà lê được thông suốt vô ngại, tất cả các thần chú cũng đều thành tựu, mau được thân Đại kim cương A xà lê pháp tín…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Như Lai Tất Định Pháp Ấn
《一切如來必定法印》
Đức hiệu của tâm Bồ đề. Hành giả nhờ công đức phát tâm bồ đề mà được Như lai thụ kí Đại bồ đề, trong tương lai nhất định sẽ thành Phật, vì thế nên tâm bồ đề được gọi là Nhất thiết Như lai tất định pháp ấn. [X. Đại nhật k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Như Lai Trí Ấn
《一切如來智印》
Phạm: Sarvatathàgata-jĩàna-mudrà. Tạng: De-bshin-gzegs-pa thams-cad kyi ye-zes kyi phyag-rgya. Cũng gọi Nhất thiết Phật tâm ấn, Nhất thiết biến tri ấn, Chư Phật tâm ấn, Đại cần dũng ấn, Tam giác ấn. Trí ấn hình tam giác …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Pháp Bất Sinh
《一切法不生》
Hết thảy pháp chẳng sinh. Nghĩa là tất cả các pháp chân thực đều vượt ra ngoài thế giới sai biệt tương đối. Vì nó là tuyệt đối nên chẳng sinh chẳng diệt, đây là lí bất biến.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Pháp Giới Quyết Định Trí Ấn
《一切法界决定智印》
Chỉ cho pháp ấn thuộc chân ngôn của đức Phật Tì lô giá na, cho đến chân ngôn của Thiên long bát bộ, đều làm cho chúng sinh nhập vào pháp giới, được trí quyết định. [X. Đại nhật kinh nghĩa thích Q.8].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Pháp Giới Tự Thân Biểu
《一切法界自身表》
Biểu thị tự thân trong tất cả pháp giới. Nghĩa là đức Như lai hiện thân của Ngài trong tất cả pháp giới để cho hết thảy chúng sinh đều được trông thấy. Kinh Đại nhật quyển 5 (Đại 18, 31 thượng) nói: Bấy giờ pháp giới sin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Pháp Tự Tính Bình Đẳng Vô Uý
《一切法自性平等無畏》
Gọi tắt: Nhất thiết pháp bình đẳng vô úy. Tự tính của tất cả các pháp bình đẳng vô úy, là 1 trong 6 vô úy của hành giả Chân ngôn Mật giáo. Nghĩa là người tu đạo Nhất thừa, quán xét tâm tính vốn không, xa lìa hữu vi, vô v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Phật Đỉnh Luân Vương
《一切佛頂輪王》
Gọi đủ: Nhiếp nhất thiết Phật đính luân vương. Chỉ cho Nhất tự kim luân sinh ra từ Phật nhãn phật mẫu. Tất cả các vị Phật đính luân vương đều cầm bánh xe báu kim cương có 8 nan hoa, vì đó là hình Tam muội da của các Ngài…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Phổ Môn Thân
《一切普門身》
Hết thảy thân Phổ môn, nghĩa là thân trùm khắp 4 lớp pháp giới: Sự pháp giới, Lí pháp giới, Lí sự vô ngại pháp giới và Sự sự vô ngại pháp giới. Đại nhật kinh sớ quyển 8 (Đại 39, 662 hạ) nói: Nay lại lấy đó làm chất đốt c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Sở Cầu Mãn Túc Công Đức
《一切所求滿足功德》
Gọi tắt: Sở cầu mãn túc công đức. Tất cả điều mong cầu đều đầy đủ công đức, là 1 trong 17 thứ công đức làm đẹp cõi nước, thuộc 29 thứ trang nghiêm ở thế giới Cực lạc. Nghĩa là chúng sinh đã sinh về Tịnh độ thì tất cả điề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Thân Nghiệp Tuỳ Trí Huệ Hành
《一切身業隨智慧行》
Cũng gọi Nhất thiết thân nghiệp trí vi tiền đạo tùy trí nhi chuyển. Tất cả hành vi của nghiệp thân đều được hướng dẫn bởi trí tuệ, là 1 trong 18 pháp bất cộng của đức Phật. Nghĩa là đức Phật hiện các tướng thù thắng, điề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Thế Gian
《一切世間》
Hết thảy thế gian, chỉ cho tất cả các cõi hữu vi, hữu lậu nhơ nhớp, gọi chung Ngũ uẩn thế gian, Chúng sinh thế gian và Khí thế gian. Luận Đại thừa khởi tín (Đại 32, 582 hạ) nói: Các pháp hữu vi trong hết thảy thế gian kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Thế Gian Lạc Kiến Li Xa Đồng Tử
《一切世間樂見離車童子》
Pháp mà tất cả thế gian khó tin. Nghĩa là giáo pháp mà chúng sinh trong tất cả thế gian đều khó tin nhận vâng làm. Chỉ cho pháp sâu xa màu nhiệm, rộng lớn khó có thể nói bàn. Kinh A di đà (Đại 12, 348 thượng) nói: Vì các…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Thế Gian Nan Tín Chi Pháp
《一切世間難信之法》
Cũng gọi Nhất thiết chúng sinh nhạo kiến lê xa đồng tử, Chúng sinh nhạo kiến tỉ khưu, Nhạo kiến li xa bồ tát. Chỉ cho đồng tử Nhất thiết thế gian nhạo kiến (Phạm: Sarvalokapriyadarzana), dòng Li xa (Phạm: Licchavi) là ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Thế Gian Tối Thượng Biện
《一切世間最上辯》
Cũng gọi Tối thượng biện. Tài biện luận vào bậc nhất thế gian, 1 trong 7 thứ biện tài mà Phật và Bồ tát đạt được. Khi thực hành Lục độ để cứu giúp loài hữu tình, Bồ tát tuyên nói pháp Đại thừa rất sâu xa mầu nhiệm, tiếng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Thế Gian Tối Tôn Đặc Thân
《一切世間最尊特身》
Thân tôn quí thù đặc nhất trong tất cả thế gian. Đây là từ ngữ tôn xưng pháp thân bất tư nghị của đức Tì lô giá na Như lai. Nghĩa là Pháp thân Như lai tức là tự tính của pháp giới, vì bản tính thanh tịnh, đã gột sạch tất…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Thế Giới Tán Thán Chư Phật Trang Nghiêm
《一切世界贊嘆諸佛莊嚴》
Hết thảy thế giới đều khen ngợi sự trang nghiêm của chư Phật. Đây là 1 trong 4 thứ công đức trang nghiêm của Bồ tát, thuộc 29 thứ trang nghiêm ở Tịnh độ Cực lạc. Luận Tịnh độ (Đại 26, 231 trung) nói: Mưa hoa nhạc trời tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Thiền
《一切禪》
Chỉ cho thiền định tự hành hóa tha, đầy đủ tất cả công đức, là 1 trong 9 loại thiềnĐại thừa. Nhất thiết thiền được chia làm 2 thứ là Thế gian và Xuất thế gian. Rồi tùy theo chỗ ứng dụng, mỗi thứ này lại được chia làm 3 l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Tính
《一切性》
Tất cả tính. Chỉ chung cho 4 tính: Tự tính, Tha tính, Cộng tính, Li tính. 1. Tự tính: Chấp trước vào 1 niệm phát sinh từ căn. 2. Tha tính: Chấp trước vào 1 niệm phát sinh từ trần cảnh. 3. Cộng tính: Chấp trước vào 1 niệm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Trí Cú
《一切智句》
Cú hàm ý là chỗ ở. Nhất thiết trí cú là trụ xứ của Phật. Kinh Đại nhật quyển 6 (Đại 18, 42 trung) nói: Thường siêng năng tu tập, cầu nhất thiết trí cú. Bởi vì tính chất của Chân ngôn đều xa lìa cái thấy phân biệt của thế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Trí Huệ Giả
《一切智慧者》
Tiếng tôn xưng đức Đại nhật Như lai. Kinh Đại nhật quyển 1 (Đại 18, 8 hạ) nói: Bậc Nhất thiết trí tuệ, xuất hiện nơi thế gian, giống như hoa Ưu đàm, lâu lâu hiện một lần.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Trí Lục Sư Ngoại Đạo
《一切智六師外道》
Tên của 1 phái ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa, 1 trong 3 loại Lục sư ngoại đạo. Ma ha chỉ quán quyển 10, thượng (Đại 46, 132 hạ) nói: Từ sự cố chấp của các phái lại sinh ra 1 kiến giải, tâm trí họ sáng suốt, lanh lợi; với tâm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Trí Thuyền
《一切智船》
Con thuyền trí tuệ. Đức Phật được ví dụ như thuyền bè, đưa người sang bờ Nhất thiết trí, tức là bờ giác ngộ bên kia. Giáo hành tín chứng văn loại quyển 2 (Đại 83, 599 hạ) nói: Tát cạn biển ngu si, đưa vào biển thệ nguyện…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Vô Chướng Pháp Ấn Minh
《一切無障法印明》
Một trong các loại ấn tướng của Mật giáo. Ấn tướng như sau: Tay trái và tay phải đều kết Đao ấn (ấn dao), 2 ngón trỏ hướng ra ngoài dính vào 2 bên và tụng chân ngôn: Bà nga phạ đế (Thế tôn) tô bà ha (thành tựu).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Vô Thượng Giác Giả Cú
《一切無上覺者句》
Chỉ cho chữ (aô) trong chân ngôn Bách quang biến chiếu của Mật giáo. Kinh Đại nhật quyển 6 (Đại 18, 40 hạ) nói: Hãy siêng năng mạnh mẽ tu trì Nhất thiết vô thượng giác giả cú này, vì đây là tâm yếu của tất cả pháp môn mà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Xả Bất Thủ Thí Tưởng
《一切捨不取施想》
Buông bỏ tất cả, không giữ lấy 1 ý tưởng nào về việc bố thí. Là 1 trong 10 điều lợi ích của Bát nhã. Nghĩa là Bồ tát tu hành Bát nhã, quán chiếu muôn pháp đều vắng lặng, cho nên tuy làm việc bố thí mà không bị dính mắc v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Xứ
《一切處》
Phạm: Kftsna-àyatana. Có 2 nghĩa: 1. Biến xứ: Bất cứ nơi nào. Vì thông suốt khắp 10 phương không gì ngăn ngại, nên gọi là Nhất thiết biến xứ. 2. Tên của thiền định: Cũng gọi Biến xứ. Vì cảnh sở quán(đối tượng bị quán sát…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Ý Nghiệp Tuỳ Trí Huệ Hành
《一切意業隨智慧行》
Cũng gọi Nhất thiết ý nghiệp tiền đạo tùy trí nhi chuyển. Tất cả hoạt động của ý thức đều được hướng dẫn bởi trí tuệ, là 1 trong 18 pháp bất cộng của đức Phật. Nghĩa là đức Phật chuyển ý nghiệp thanh tịnh theo trí tuệ, h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển