Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nguỵ Nghi Kinh
《僞疑經》
Cũng gọi Nghi ngụy kinh. Kinh bị ngờ là kinh giả. Từ ngữ gọi chung những kinh ngụy tác, hoặc có nguồn gốc đáng ngờ và bị nghi là kinh giả. Bởi vì ở Ấn độ có không ít những kinh giả mượn lời Phật nói, nhằm mục đích làm hỗ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguy Tú
《危宿》
Phạm: Zata-bhiwà. Cũng gọi Thiết đa tì sái, Bách dược, Bách độc tú. Sao Nguy, được đặt ở phía bắc của Ngoại viện trong Bắc đẩu mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Một trong 28 sao. Cứ theo kinh Tú diệu quyển thượng, thì v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện
《願》
Phạm: Praịidhàna. Trong lòng quyết ý mong muốn thành tựu được mục đích. Cứ theo phẩm Vấn tăng na trong kinh Phóng quang bát nhã quyển 3 và kinh Vô lượng thọ quyển hạ, thì Phật và Bồ tát ngay lúc mới phát tâm đều nguyện t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Ba La Mật
《願波羅蜜》
Phạm: Praịidhàna-pàramità. Cũng gọi Bát la ni đà na ba la mật. Hạnh nguyện rộng lớn của Bồ tát trên cầu đạo Bồ đề (giác ngộ), dưới hóa độ chúng sinh, là 1 trong 10 Ba la mật. Cứ theo kinh Hoa nghiêm quyển 18 (bản 80 quyể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Ba La Mật Bồ Tát
《願波羅蜜菩薩》
Nguyện ba la mật, Phạm: Praịidhàna= pàramità. Hán âm: Ba la ni đà na ba la mật đa. Hán dịch: Thệ nguyện đáo bỉ ngạn. Vị Bồ tát ngồi ở phía nam, hàng trên, trong viện Hư không tạng thuộc Hiện đồ Mạn đồ la Thai tạng giới c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Chiếu
《元照》
(1048-1116) Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Tống, người Dư hàng (huyện Hàng, tỉnh Chiết giang), tự Trạm nhiên, hiệu An nhẫn tử. Sư xuất gia năm 18 tuổi, theo ngài Thần ngộ Xử khiêm học giáo quán Thiên thai, nhưng tâm c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Chủ
《願主》
Cũng gọi Bản nguyện chủ, Phát nguyện chủ, Bản nguyện. Người phát nguyện làm cho ngôi Tam bảo hưng thịnh, hoặc xây cất chùa viện, đắp vẽ tượng Phật, ấn tống kinh sách, hoặc treo phan, thắp đèn, đốt hương, rải hoa, hoặc cú…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Diệu
《元妙》
Giác thể Niết bàn vốn không nghĩ bàn được, giống như biển cả, lắng trong viên dung, lặng lẽ mà thường chiếu soi, chiếu soi nhưng vẫn vắng lặng, vì thế nên gọi là Nguyên diệu (vốn nhiệm mầu).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Đạo
《原道》
Tác phẩm, do Hàn dũ soạn vào đời Đường, Trung quốc. Nội dung trình bày Đạo của các bậc Thánh hiền như vua Nghiêu, vua Thuấn, Chu công, Khổng tử, tìm hiểu nguồn gốc Nho gia nhằm chấn hưng Nho giáo, phê bình Lão giáo là tư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Độ
《願土》
Chỉ cho Tịnh độ cực lạc ở phương Tây, đất nước được thành tựu do sức bản nguyện của đức Phật A di đà. Vãng sinh lễ tán (Đại 47, 445 hạ) nói: Quán tưởng cõi nước Cực lạc của đức Phật A di đà được thành tựu bởi 48 thệ nguy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Hải
《願海》
Biển nguyện. Ví dụ bản nguyện của chư Phật Bồ tát rộng sâu, giống như biển cả mông mênh không bờ bến. Kinh Hoa nghiêm (bản 60 quyển) quyển 3 (Đại 9, 410 thượng) nói: Nuôi lớn trong sạch, biển nguyện rộng sâu. [X. kinh Ho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Hành
《願行》
Cũng gọi Hành nguyện. Từ gọi chung Nguyện và Hành. Nguyện là mong muốn, hành là thực hành. Cứ theo Nhân vương hộ quốc bát nhã ba la mật đa kinh sớ quyển hạ, phần 2 và Thích thiền ba la mật thứ đệ pháp môn quyển 1, phần đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Hành Cụ Túc
《願行具足》
Nguyện và hành đầy đủ. Tức tự mình phát nguyện rồi gắng sức tu hành để thành tựu thệ nguyện ấy 1 cách trọn vẹn. Quán kinh sớ Huyền nghĩa phần (Đại 37, 250 thượng) nói: Nay trong Quán kinh này, 10 tiếng xưng niệm danh hiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Hiền
《元賢》
Cũng gọi Cổ sơn Nguyên hiền. Cao tăng Trung quốc sống vào đời Minh, người huyện Kiến dương, tỉnh Phúc kiến, họ Thái, tự Vĩnh giác, là cháu 14 đời của ông Thái nguyên định(Tây sơn), bậc đại Nho đời Tống. Lúc nhỏ, sư nghiê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Hiểu
《元曉》
Cao tăng Triều tiên, thuộc tông Hoa nghiêm, họ Tiết. Năm 29 tuổi, sư xuất gia ở chùa Hoàng long. Năm 660(có thuyết nói 650, hoặc 668- 669), sư cùng với ngài Nghĩa tương vượt biển đến Trung quốc, nhưng giữa đường sư bỗng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Không
《源空》
Cũng gọi Pháp nhiên thượng nhân, Hắc cốc thượng nhân. Cao tăng Nhật bản, Tổ khai sáng của tông Tịnh độ, người huyện Cương sơn. Năm 9 tuổi sư xuất gia, 15 tuổi lên núi Tỉ duệ thờ ngài Hoàng viên và Duệ không làm thầy. Sư …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Lai
《元來》
Thiền sư Trung quốc thuộc tông Tào động sống vào đời Minh, người huyện Long thư, tỉnh An huy, họ Sa, cũng có tên là Đại nghĩ, hiệu Vô dị, người đời gọi là Thiền sư Bác sơn. Năm 15 tuổi, sư lên núi Ngũ đài, vào chùa Bảo p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Luân
《願輪》
Bánh xe nguyện. Có 2 nghĩa: 1. Thệ nguyện rộng lớn của Bồ tát kiên cố, có năng lực phá dẹp tất cả ma chướng đối địch, giống như bánh xe báu của Luân vương, nên gọi là Nguyện luân. 2. Bản thân Bồ tát, trước sau xoay chuyể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Lực
《願力》
Cũng gọi Bản nguyện lực, Đại nguyện nghiệp lực, Túc nguyện lực. (xt. Bản Nguyện Lực).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Minh
《元明》
Cũng gọi Bản minh. Thể bản giác thanh tịnh sáng suốt. Kinh Lăng nghiêm quyển 6 (Đại 19, 130 thượng) nói: Biển giác tính lắng trong Giác lặng vốn nhiệm mầu Nguyên minh chiếu chỗ sinh Sinh thành, tính chiếu mất.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Phẩm Năng Trị
《元品能治》
Đoạn trừ vô minh căn bản, phẩm cuối cùng trong 42 phẩm vô minh do tông Thiên thai thành lập. Có 2 thuyết: 1. Đoạn trừ bằng trí Đẳng giác: Vô minh căn bản chướng ngại quả vị Diệu giác, vì thế, muốn cho trí Diệu giác hiển …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Sinh
《願生》
Gọi đủ: Nguyện vãng sinh. Đồng nghĩa: Dục sinh. Nguyện cầu vãng sinh về cõi Phật. Như nguyện sinh về Tịnh độ cực lạc của đức Phật A di đà ở phương Tây, hay nguyện sinh về cõi trời Đâu suất của bồ tát Di lặc... [X. kinh Q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Tác Phật Tâm
《願作佛心》
Tâm ước mong được thành Phật, cũng tức là tâm cầu đạo quả Giác ngộ. Cứ theo Vãng sinh luận chú quyển hạ thì trong kinh Vô lượng thọ, do đức Phật nói ở thành Vương xá, có ghi rằng: Đối với 3 hạng chúng sinh thượng, trung,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Tâm
《願心》
Có 2 nghĩa: 1. Tâm nguyện cầu, như nguyện cầu được tỏ ngộ, hoặc nguyện vãng sinh Tịnh độ, cũng chỉ cho tâm nguyện đại bi của đức Phật A di đà được thể hiện qua lời thệ nguyện cứu độ chúng sinh trong vĩnh kiếp. 2. Tâm thứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Tạng
《元藏》
Cũng gọi Đại Phổ ninh tự bản, Nguyên bản.Đại tạng kinh được khắc bản và ấn hành vào đời Nguyên từ năm Chí nguyên 14 (1277) đến năm Chí nguyên 27 (1290), dưới sự giám sát của ngài Đạo an, thuộc tông Bạch vân, trụ trì chùa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Thành Tựu Văn
《願成就文》
Gọi tắt: Thành tựu văn. Kinh văn nói về việc đức Phật A di đà phát nguyện thành tựu Phật quả khi còn ở địa vị tu nhân. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng ghi lời nguyện thứ 11 của Ngài như sau (Đại 12, 268 thượng): Nếu tôi đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Thực
《願食》
Thức ăn bằng sức thệ nguyện. Một trong 5 loại thức ăn, 1 trong 9 loại thức ăn. Chư Phật Bồ tát phát thệ nguyện rộng lớn độ thoát chúng sinh, muốn chúng sinh diệt hết phiền não, chứng được Bồ đề, nên các Ngài dùng thệ ngu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Thuỷ Phật Giáo
《原始佛教》
Cũng gọi Tảo kì Phật giáo, Sơ kì Phật giáo.Chỉ cho nền Phật giáo ở thời kì đầu đốilại với Phật giáo Đại thừa được phát triển sau này.Từ khi đức Phật thành đạo, Ngài bắt đầu sáng lập giáo đoàn hoằng dương giáo pháp, cho đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Thuyền
《願船》
Thuyền thệ nguyện. Bản nguyện của Phật và Bồ tát thề nguyền cứu vớt hết thảy chúng sinh chìm đắm trong biển khổ sinh tử, như 48 thệ nguyện của đức Phật A di đà. Những đại nguyện này có năng lực cứu độ chúng sinh trong bi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Tĩnh
《元靜》
Thiền sư Trung quốc, thuộc phái Dương kì, tông Lâm tế, sống vào đời Tống, người Ngọc sơn, Lãng châu, tỉnh Tứ xuyên, họ Triệu, sau đổi tên là Đạo hưng. Lúc lên 10 tuổi, vì bị bệnh nên sư có ý muốn xuất gia. Không bao lâu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Tĩnh Thập Môn
《元靜十門》
Mười điều răn dạy chúng tăng tu hành của Thiền sư Nguyên tĩnh chùa Đại tùy đời Tống. Đó là: 1. Phải tin chắc có ý chỉ Giáo ngoại biệttruyền.2. Phải biết rõ có nhân duyên Giáo ngoại biệt truyền.3. Phải hiểu được ý chỉ hữu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Tổ
《元祖》
Vị Tổ đầu tiên sáng lập tông phái. Lí hoặc luận của Mâu tử trong Hoằng minh tập quyển 1, (Đại 52, 2 thượng) nói: Phật là vị nguyên tổ của đạo đức. Tại Nhật bản, các ngài Nguyên không, tổ khai sáng tông Tịnh độ và ngài Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Tú
《元琇》
Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, Tổ thứ 12 (có thuyết nói thứ 10) của tông Thiên thai. Sư từng theo Pháp sư Vật ngoại tu học Chỉ quán ở chùa Quốc thanh, hiểu thấu ý chỉ sâu kín, diễn giảng lưu loát, người đời gọi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Tử Luận
《原子論》
Học thuyết chủ trương tất cả các vật tồn tại đều do nguyên tử tổ hợp mà thành. Nguyên tử(atom)tương đương với chữ Aịu trong tiếng Phạm, nghĩa là nhỏ như hạt bụi (vi trần). Phân tử cực nhỏ không thể phân chia được gọi là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Tuyển
《元選》
Từ gọi chung thệ nguyện và trí tuệ. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 269 trung) nói: Nguyện và tuệ tròn đầy, thành Phật trong 3 cõi. Trong quá khứ, khi còn là tỉ khưu Pháp tạng, đức Phật A di đà đã phát 48 thệ ngu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Văn
《願文》
Cũng gọi Kì nguyện văn, Phát nguyện văn. Bài văn phát nguyện bày tỏ ý hướng khi làm các việc phúc thiện như: Xây dựng chùa tháp, in kinh tạc tượng, thiết trai, tu pháp v.v... Phong tục này đã có rất sớm. Tại Trung quốc, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Ái Tam Muội
《月愛三昧》
Tam muội trong đó đức Phật an trụ để chữa khỏi bệnh ghẻ lở cho vua A xà thế trên hội Niết bàn. Tam muội này có năng lực dập tắt lửa lòng tham muốn của chúng sinh, như ánh trăng trong mát hay giải trừ nóng bức. Lại như án…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Bà Thủ Na
《月婆首那》
Phạm: Upazùnya. Vị Vương tử của nước Ưu thiền ni thuộc Trung thiên trúc. Ngài có thiên tư sáng láng, chuyênnghiên cứu kinh Phật, giỏi âm vận tiếng địa phương. Vào đầu đời Đông Ngụy, ngài đến Trung quốc, trụ ở Nghiệp đô, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Cái Trưởng Giả
《月蓋長者》
Nguyệt cái, Phạm: Somachattra. Vị Trưởng giả ở nước Tì xá li, Ấn độ, sống vào thời đức Phật tại thế. Ông từng vào phương trượng của cư sĩ Duy ma để nghe pháp môn Bất nhị; ông cũng thỉnh 3 bậc Thánh ở phương Tây là đức Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Chu Hoà Thượng Di Lục
《月舟和尚遺錄》
Gọi tắt: Nguyệt chu lục. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Nguyệt chu (1618-1696) thuộc tông Tào động Nhật bản giảng nói, thị giả là Trích thủy biên chép, được thu vào Đại chính tạng tập 82. Nội dung bao gồm: Thướng đường, đối …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Chu Thọ Quế
《月舟壽桂》
Thiền sư Nhật bản thuộc tông Lâm tế, người Kinh đô(Kyoto), biệt hiệu Huyễn vân. Sư là người học rộng, có tài thơ văn, là nhân vật đại biểu cho thời kì cuối của nền văn học Ngũ sơn. Năm Thiên văn thứ 2 (1533) sư tịch, hưở…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Chủng
《月種》
Phạm: Candra-vaôza. Cũng gọi Nguyệt thống. Một họ trong dòng Sát đế lợi, cùng với Nhật chủng là 2 Vương tộc lớn thời cổ đại ở Ấn độ. Tương truyền họ là con cháu của Nguyệt thiên.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Cơ
《月基》
Danh tăng Trung quốc thời hiện đại,người huyện Giang tô, tỉnh Giang tô, họ Vương, hiệu là Đại bản. Năm Dân quốc 11 (1922), sư nương vào Hòa thượng Tùng thái xuất gia ở am Khánh long tại Đông đài, Giang tô. Năm Dân quốc 2…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Diệu
《月曜》
Phạm: Soma. Cũng gọi Thái âm, Nguyệt tinh, Nguyệt thiên diệu. Tức là mặt trăng, 1 trong 7 ngôi sao, 1 trong 9 vì tinh tú. Cứ theo kinh Tú diệu thì người sinh vào ngày Tú diệu sẽ rất thông minh tài trí, hình tướng đẹp đẽ,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Dụ Bồ Tát Thập Chủng Thiện Pháp
《月喻菩薩十種善法》
Mười pháp lành của Bồ tát được ví dụ với mặt trăng tròn sáng. Cứ theo kinh Trừ cái chướng bồ tát sở vấn quyển 7, Bồ tát đã sạch hết duyên trần, thể tính tròn sáng, ánh sáng trí tuệ chiếu soi cùng khắp, nếu các hữu tình q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Đàn
《月壇》
Đàn lộ thiên được thiết lập ở phía ngoài vách điện đường. Vì ánh trăng thường soi vào nên gọi là Nguyệt đàn. [X. môn Điện đường trong Thiền lâm tượng khí tiên Q.1].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Đăng Tam Muội
《月燈三昧》
Tam muội Nguyệt đăng. Đức Phật từng giảng cho Đồng tử Nguyệt quang lúc Ngài ở núi Kì xà quật gần thành Vương xá nghe về pháp môn tam muội Hết thảy các pháp thể tính bình đẳng không hí luận. Vì Tam muội này được đặt theo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Đăng Tam Muội Kinh
《月燈三昧經》
Phạm: Samàdhi-ràja. Kinh, 10 quyển, do ngài Na liên đề lê da xá dịch vào đời Cao Tề, được thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung kinh này thuật lại việc đức Phật giảng cho Đồng tử Nguyệt quang nghe về việc nhờ tu tâm bì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Giang Chính Ấn Thiền Sư Ngữ Lục
《月江正印禪師語錄》
Cũng gọi Nguyệt giang hòa thượng ngữ lục, Nguyệt giang Ấn thiền sư ngữ lục. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Nguyệt giang Chính ấn thuộc tông Lâm tế soạn vào đời Nguyên, ngài Cư giản biên tập, được thu vào Vạn tục tạng tập 123…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Kị
《月忌》
Cũng gọi Tường nguyệt. Ngày giỗ được cử hành mỗi tháng một lần. [X. Sa thạch tập Q.2, phần đầu].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển