Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.030 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 18/373.
  • Bản Hữu Gia

    《本有家》

    Các nhà Duy thức học Ấn độ đem chia hạt giống làm ba loại Bản hữu (vốn có), Tân huân (mới ươm), và Tân cựu hợp sinh (mới cũ cùng sinh) để thuyết minh. Các nhà Bản hữu cho rằng, hạt giống tàng chứa trong thức thứ 8 đều là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Kệ

    《半偈》

    Chỉ nửa sau của bài kệ Các hành vô thường, là pháp sinh diệt, sinh diệt diệt rồi, tịch diệt là vui. Cứ theo kinh Đại Bát Niết bàn (bản Bắc) quyển 14 nói, thì khi đức Thích ca Như Lai còn là phàm phu trong đời quá khứ, và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Khai Bán Hợp

    《半開半合》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Còn nói là Bán hợp bán khai. Vốn là thuật ngữ được dùng để phán định, giải thích về giáo tướng trong Phật học. Khai, có nghĩa hiển bày, hợp, có nghĩa là bỏ bớt. Trong Thiền lâm, thường dùng từ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Không

    《本空》

    Có nghĩa là các pháp bản lai tính vốn không, tức bản tính của hết thảy muôn vật đều là không. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 273 trung), nói: Tịnh tuệ biết vốn không, ức kiếp nhớ trí Phật.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bàn Khuê Vĩnh Trác

    《盤珪永琢》

    Bankei Yōtaku, 1622-1693: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu và giữa thời kỳ Giang Hộ, vị tổ dời thứ 218 của Diệu Tâm Tự (妙心寺, Myōshin-ji), húy là Nhất Tuệ (一慧), Vĩnh Trác (永琢)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bản Kiếp Bản Kiến

    《本劫本見》

    Bản kiếp, chỉ đời quá khứ. Đối với đời quá khứ, khởi lên cái thấy phân biệt, gọi là Bản kiếp bản kiến. Còn đối với cuối đời vị lai mà khởi lên cái thấy phân biệt, thì gọi là Mạt kiếp mạt kiến. Những thấy biết sai lầm mà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Kinh

    《本經》

    Chỉ bản kinh gốc trong luận sớ. Tức là kinh được giải thích hoặc nương vào đó mà lập thành các thuyết. Còn như nghĩa lí, câu văn của kinh được dẫn dụng trong các luận sớ, thì gọi là Bản cứ (căn cứ gốc), đồng nghĩa với từ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Lạc

    《半酪》

    Chỉ Tu-đa-la trong chín bộ Tiểu thừa. Trong Bán mãn nhị giáo (hai giáo Nửa và Đủ), Tu đa la được thí dụ như Bán tự giáo (giáo nửa chữ); trong năm vị của kinh Niết Bàn, thì được thí dụ như vị lạc (sữa đặc), vì thế hợp cả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Lai

    《本來》

    Có nghĩa lúc ban đầu chưa có vật gì. Cũng như từ vô thủy đến nay. Nhiếp đại thừa luận thích quyển 5 (Đại 31, 344 thượng), nói: Tự tính thanh tịnh có nghĩa là tự tính bản lai trong sạch, tức là tự tính chân như. Kinh Pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Lai Diện Mục

    《本來面目》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Là cái mày mặt thật chẳng mê chẳng ngộ mà ai ai cũng vốn có. Còn gọi là Bản địa phong quang, Bản phận điền địa, Tự kỉ bản phận, Bản phận sự. Tức là cái thân tâm tự nhiên thoắt rơi mất và cái t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Lai Không

    《本來空》

    Nghĩa là các pháp thế gian xưa nay đều là có giả, chứ chẳng phải có thực. Hết thảy vạn hữu đều là hiện tượng giả lập mà tồn tại. Vĩnh gia chứng đạo ca (Đại 48, 396 hạ), nói: Rõ rồi nghiệp chướng bản lai không, chưa rõ nê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Lai Thành Phật

    《本來成佛》

    Nghĩa là chúng sinh vốn có đủ tính thành Phật. Nếu đứng trên lập trường vạn vật nhất như mà nhận xét, thì chúng sinh và Như lai là một, không khác, đó là lí phiền não tức bồ đề, chúng sinh tức Như lai vậy.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Lai Vô Nhất Vật

    《本來無一物》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là muôn tượng trong vũ trụ là do vọng tưởng phân biệt của người ta sinh khởi, chứ thực thì từ xưa đến nay vốn không có bất cứ vật gì có thể nắm bắt được. Hết thảy các pháp đều không, chỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Lai Vô Sự

    《本來無事》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chủ trương tu hành của Thiền Ngưu đầu trong Thiền tông. Còn gọi là Bản vô sự nhi vong tình, Hưu tâm bất khởi. Chủ trương cho tâm và cảnh vốn không có, phàm có tạo tác đều là mê vọng, vì thế nê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Lạp Thành

    《半拉城》

    Vị trí thành nằm về phía đông bắc Cát Lâm, nơi cách huyện Hồn Xuân về phía tây độ bốn cây số, là di tích ở phủ Long Nguyên, Đông Kinh, nước Bột Hải, người ta suy định nó được kiến tạo vào đầu đời Đường. Bốn chung quanh c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Liên Hoa Ấn

    《半蓮華印》

    Thủ ấn trong Mật giáo. Có hai tướng ấn: 1. Nói tắt là Bán liên hoa. Tức là nửa ấn Liên hoa hợp chưởng. Là ấn Phạm thiên được chép trong Thập nhị thiên quĩ, thông thường, người ta quen gọi là ấn nửa hoa sen. Tướng ấn là t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạn Liêu

    《伴寮》

    Trong Thiền viện, chỉ ý có thể tự do ra vào phòng liêu. Thông thường chỉ có Thủ tọa là có quyền bạn liêu. Thiền uyển thanh qui quyển 10 Bách trượng qui thằng tụng điều (Vạn Tục 111, 467 hạ), nói: Chỉ Thủ tọa có quyền bạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Lộ Xuất Gia

    《半路出家》

    Xuất gia, ra khỏi nhà phiền não trói buộc, tức là tách rời khỏi nếp sống tại gia mà chuyên tâm tu tịnh hạnh của sa môn. Bán lộ xuất gia (nửa đường xuất gia), tức chỉ người tín đồ Phật giáo bỏ tục xuất gia ở tuổi trung ni…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Lợi Ích Diệu

    《本利益妙》

    Là Diệu thứ mười trong Bản môn thập diệu, do đại sư Trí khải tông Thiên thai lập ra, khi giải thích chữ Diệu của đề kinh Diệu Pháp Liên Hoa. Có nghĩa là những việc lợi ích cho chúng sinh do đức Bản Phật đã làm từ lâu xa,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Mãn Nhị Giáo

    《半滿二教》

    Còn gọi là Bán mãn giáo, Bán mãn nhị tự giáo. Tức nói tắt của Bán tự giáo và Mãn tự giáo. Bán tự, nửa chữ, nguyên là chỉ chữ gốc trong tiếng Phạm, tức là tự mẫu; Mãn tự, cả chữ, thì chỉ văn tự đã được làm thành bởi các t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Mật

    《本謐》

    (1606 - 1665) Vị tăng tông Lâm tế vào đầu đời Thanh, cuối đời Minh. Hoặc gọi Hạnh mật. Người châu Xương, Cổ du (tỉnh Hà bắc), họ Kim. Hiệu là Nhị ẩn. Lúc nhỏ xuất gia ở chùa làng, là chùa Ngọa Phật trên núi Văn bút, sau …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Mạt Chế Độ

    《本末制度》

    Chế độ Phật giáo Nhật bản. Vào đầu thời Đức xuyên (1603 - 1867), để khống chế các chùa chiền và tăng, ni Phật giáo trên toàn quốc, sự quan hệ giữa Bản, Mạt ở cuối thời Liêm thương chỉ theo pháp thống, nay sự quan hệ ấy đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Mệnh Đạo Trường

    《本命道場》

    Tức là đạo tràng cầu nguyện sao bản mệnh của Hoàng đế trấn giữ đất nước. Đạo tràng Trấn quốc ở chùa Thanh long đời Đường tức là đạo tràng bản mệnh của Hoàng đế. (xt. Trấn Quốc Đạo Tràng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Mệnh Nguyên Thần

    《本命元辰》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ bản tính. Bản mệnh, chỉ Can (thiên can), Chi (địa chi) năm người ta sinh ra. Gặp sao của Can, Chi, gọi là sao bản mệnh. Nguyên thần, có nghĩa là vận mệnh của người ta nhận sự giúp đỡ của h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Mệnh Tinh

    《本命星》

    Sao bản mệnh. Theo các kinh điển của Mật giáo nói, thì sao bản mệnh nằm trong Bắc đẩu thất tinh, là sao năm người ta sinh ra. Cứ theo kinh Tú diệu, Bắc đẩu hộ ma pháp, Phạm thiên hỏa la cửu diệu chép, thì trong bảy sao B…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Minh

    《本明》

    Còn gọi là Nguyên minh. Chỉ bản giác. Vì thể của bản giác trong sạch và có trí tuệ đại quang minh, cho nên gọi là Bản minh. Kinh Lăng nghiêm quyển 1 (Đại 19, 108 hạ), nói: Vì các chúng sinh quên mất bản minh, nên suốt ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Môn Bản Tôn

    《本門本尊》

    Là một trong ba phép bí mật của tông Nhật liên, Nhật bản. Chỉ Thập giới mạn đồ la. Ở chính giữa Thập giới mạn đồ la viết năm chữ Diệu Pháp Liên Hoa Kinh, hai bên vẽ các vị tôn thuộc các Thiên bộ, để biểu thị mười giới đề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Môn Đề Mục

    《本門題目》

    Là một trong ba phép đại bí mật của tông Nhật liên, Nhật bản. Tức người tu Pháp hoa, khi tu ba phép đại bí mật, miệng đọc bảy chữ Na mô Diệu pháp liên hoa kinh. Đề mục, chỉ năm chữ Diệu pháp liên hoa kinh. Là đề hiệu của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Môn Giới Đàn

    《本門戒壇》

    Là một trong ba phép đại bí mật của tông Nhật liên, Nhật bản. Trỏ đàn tràng thụ giới của hành giả Pháp hoa. Khi hành giả tu ba phép đại bí mật, qui y Bản môn Bản tôn, miệng xướng bản môn đề Na mô Diệu pháp liên hoa kinh,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Môn Khai Hiển

    《本門開顯》

    Xưa nay các nhà giải thích kinh Pháp hoa, phần nhiều đem chia kinh Pháp hoa thành hai môn Bản, Tích, tức lấy mười bốn phẩm trước trong kinh Pháp hoa làm Tích môn, cũng như Phật mới mới thành Chính giác, mười bốn phẩm sau…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Môn Tự

    《本門寺》

    Là một trong bốn đại Bản sơn của tông Nhật liên Nhật bản. Vị trí chùa nằm ở Đông kinh đô Đại điền khu trì thượng. Hiệu núi là núi Trường vinh chùa Đại quốc. Thông thường gọi là chùa Trì thượng bản môn. Trước nay, cùng vớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Na Bà Quả

    《半娜婆果》

    Gọi tắt là Bán na. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 10 chép, thì quả hình giống như quả bí đỏ, khi chín thì màu đỏ ửng, trong có mấy chục quả nhỏ, cỡ bằng cái trứng gà, nước quả đỏ và vị rất ngọt. Nhưng Tây vực kí ghi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Nang Già Trá

    《本囊伽吒》

    Phạm: pùrịaghaỉa. Còn gọi là Bản na già tra. Dịch ý là đầy bình; hoặc dịch là bình công đức, bình hiền, bình như ý. Cái bình này tượng trưng cho tướng điềm lành, chúc phúc. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 13 chép, nếu ai đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Ngôn

    《半言》

    : nửa lời, còn gọi là bán kệ (半偈, nửa bài kệ). Theo Đại Bát Niết Bàn Kinh (大般涅槃經) quyển 14, Phẩm Thánh Hạnh (聖行品), xưa kia khi Như Lai chưa xuất hiện trên đời, lúc bấy giờ đức Phật Thích Ca thị hiện là một người ngoại đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bản Nguyện

    《本願》

    Phạm:pùrva praịidhàna. Chỉ sự thề nguyền ở Nhân vị, (giai vị tu nhân). Nói đủ là Bản hoằng thệ nguyện (thề nguyền xưa rộng lớn). Còn gọi là Bản thệ, Túc nguyện (nguyện kiếp trước). Tức là lời thề nguyền cứu độ chúng sinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Nguyện Công Đức Tụ

    《本願功德聚》

    Là một trong ba mươi bảy đức hiệu của Phật A di đà. Trong Tán A di đà Phật kệ của sư Đàm loan, có câu Cúi lạy Bản nguyện công đức tụ, tức dùng để biểu thị tên gọi khác của Phật A di đà. Thông thường, Công đức tụ cũng đượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Nguyện Đề Hồ Diệu Dược

    《本願醍醐妙藥》

    Chỉ bản nguyện của Phật A di đà. Tức nhờ vào bản nguyện của Phật Di đà thì bất luận kẻ ác như thế nào cũng đều được cứu vớt, cho nên dùng thuốc đề hồ nhiệm mầu bậc nhất để thí dụ. Giáo hành tín chứng quyển 3 phần cuối qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Nguyện Lực

    《本願力》

    Chỉ lực dụng của bản nguyện. Nói tắt là Nguyện lực. Cũng gọi là Túc nguyện lực, Đại nguyện nghiệp lực. Tức là cái sức thề nguyền mà chư Phật và Bồ tát ở các kiếp quá khứ, trước khi thành Phật, đã phát khởi lúc còn ở nhân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Nguyện Nhất Thật

    《本願一實》

    Có nghĩa là bản nguyện của Như lai là cái lí chân thực bình đẳng duy nhất. Tịnh độ chân tông Nhật bản, kì vọng nhờ sức bản nguyện của Phật A di đà mà được vãng sinh thành Phật, tức lấy pháp môn tha lực niệm Phật làm con …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Nguyện Tam Tâm Nguyện

    《本願三心願》

    Tức là nguyện niệm Phật vãng sinh. Là nguyện thứ 18 trong bốn mươi tám nguyện của Phật A di đà được liệt kê trong kinh Vô lượng thọ quyển thượng, trong đó, bao gồm ba thứ tâm là Chí tâm, Tín nhạo, Dục sinh ngã quốc, vì t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Nguyên Thanh Tịnh Đại Viên Kính

    《本源清淨大圓鏡》

    Có nghĩa là tính Phật (bản nguyên) sẵn có của chúng sinh trong suốt sáng láng cũng như tấm gương tròn lớn không hề dính dấp bụi nhơ. Đây là từ ngữ trong kinh Viên giác, cực tả cái trong sáng vô nhiễm của bản tính.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Nguyện Tự

    《本願寺》

    Là Bản sơn của Tịnh độ chân tông, một tông phái lớn nhất của Phật giáo Nhật bản. Chia làm hai chùa Đông và Tây. 1. Chùa Tây bản nguyện. Vị trí chùa nằm tại Kinh đô thị Hạ kinh khu Quật xuyên thông đường 6. Là bản sơn của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Nguyệt Đường Nghi

    《半月堂儀》

    Trong Thiền lâm, mỗi tháng, vào ngày 15 và 30 cử hành nghi thức Bố tát tại nhà Tăng, gọi là Bán nguyệt đường nghi (nhà nghi thức nửa tháng). Thông thường thì phần nhiều lễ Bố tát được cử hành trên điện Phật. Thiền uyển t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bán Nguyệt Mãn Nguyệt

    《半月滿月》

    1. Bán nguyệt, tức là khi mặt trăng hiện nửa hình như cái cung, là hình Tam muội da của Bồ tát Nguyệt quang và Nguyệt thiên thuộc Kim cương giới trong Mật giáo; Mãn nguyệt, tức dụ cái thể tròn sáng của tâm bồ đề trong sạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Nhân Diệu

    《本因妙》

    Là một trong Bản môn thập diệu do đại sư Trí khải tông Thiên thai lập ra khi giải thích về chữ Diệu trong đề kinh Diệu Pháp Liên Hoa Kinh. Có nghĩa là trí tuệ, tu hành và giai vị của đức Như lai khi mới thành đạo đều là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Nhị

    《本二》

    Phạm: Pùrva dvitìya. Dịch âm là Bao la na địa da. Còn gọi là Cố nhị...... Chỉ vợ của tỉ khưu khi còn ở nhà. Bản, có nghĩa là cũ, cố cựu, đối lại với lúc đã xuất gia mà gọi lúc còn ở nhà là bản. Nhị, là nghĩa phối ngẫu, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Như

    《本如》

    (981 - 1050) Vị tăng thời Bắc Tống. Người Tứ minh cú chuơng (Ngân huyện tỉnh Triết giang). Lúc nhỏ xuất gia ở chùa Quốc minh, Ngân huyện, thờ Tri lễ Pháp trí làm thầy, tinh thông phép Tam quán thập thừa của Thiên thai, v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Niết Bàn Diệu

    《本涅槃妙》

    Là Diệu thứ tám trong Bản môn thập diệu do đại sư Trí khải tông Thiên thai lập ra khi giải thích về chữ Diệu của đề kinh Diệu Pháp Liên Hoa Kinh. Có nghĩa Niết bàn mà Bản Phật thị hiện là không thể nghĩ bàn. Đây chẳng ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bần Nữ Bảo Tạng

    《貧女寶藏》

    Kho báu của người con gái nghèo. Ví dụ tất cả chúng sinh đều có đủ tính Phật, cũng như người con gái nghèo có kho báu. Kinh Niết bàn (bản Bắc) quyển 7 (Đại 12, 407 trung), nói : Tất cả chúng sinh đều có tính Phật, nhưng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bản Phật

    《本佛》

    Chỉ Phật bản môn, bản địa (Phật gốc). Kinh Pháp hoa quyển 5 phẩm Như lai thọ lượng (Đại 9, 42 hạ), nói: Ta thành Phật đến nay đã rất lâu xa, sống lâu vô lượng a tăng kì kiếp, thường trụ chẳng diệt. Đây là thuyết minh đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển