Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 100.640 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 12/373.
  • Ba Nhĩ Ni

    《波爾尼》

    Phạm: Pàịini. Còn gọi là Ba Nhị Ni, Ba Ni Nhĩ, Ba Ni Ni. Là nhà văn pháp trứ danh của Ấn Độ xưa. Người Sa- la-đổ- la (Phạm: Zalàtura) nước Kiện- da-la, sinh từ thế kỉ IV đến thế kỉ III trước Tây lịch. Cứ theo Đại đường t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bá Ni

    《播尼》

    Phạm: Pàni. Dịch ý là Thủ chưởng (bàn tay) Đại nhật kinh sớ quyển 1 (Đại 39, 582 thượng), nói: Mười chín Kim cương thủ bí mật chủ, tiếng Phạm gọi là Bá ni, tức là bàn tay cầm kim cương, đồng nghĩa với thủ chấp (tay cầm).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Phả Sa

    《婆頗娑》

    Phạm: Prabhàsa. Dịch ý là Quang Minh (sáng sủa), Quang. Còn gọi là Bà Bà Ta, Phọc Bà Sa. Kim Quang Minh Tối Thắng Vương Kinh Sớ quyển 1 (Đại 39, 180 trung), nói: Nay nói đủ là Tô BạT Na Bà Bà Sa Uất Đa Ma La Xà Tô Đát Lã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bả Phóng Trướng

    《把放帳》

    Tức sổ sách ghi các khoản tiền chi thu trong Thiền viện. Bả, tức là ý thu nhập; phóng, tức là ý chi ra. Còn gọi là vô lậu quan, xuân thu bả phóng trướng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Sa

    《婆娑》

    : có nhiều nghĩa khác nhau. (1) Dáng điệu nhảy múa. Như trong Thi Kinh (詩經), bài Trần Phong (陳風), Đông Phong Chi Phần (東門之枌) có câu: “Tử Trọng chi tử, bà sa kỳ hạ (子仲之子、婆娑其下, con của Tử Trọng, nhảy múa bên dưới).” (2) Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bà Sa Tứ Đại Luận Sư

    《婆沙四大論師》

    Còn gọi là Bà Sa Tứ Bình Gia, Tứ Bình Gia. Thời vua Ca Nị Sắc Ca cai trị nước Ca Thấp Di La, vua triệu tập năm trăm vị La Hán bình giải luận Phát trí, biên soạn luận Đại Tì Bà Sa, trong đó, bốn luận sư lớn là các ngài Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà San Bà Diễn Để Chủ Dạ Thần

    《婆珊婆演底主夜神》

    Bà San Bà Diễn Để, Phạm: Vàsanta Vayanti. Còn gọi là Bà Tản Đa Bà Diễn Để thần, Bà La Bà Tát Na thần, Bà Ta Bà Đà thần, Bạt Tăng Đa thần. Dịch ý là Xuân Hòa thần, Xuân Sinh thần, Xuân Chủ thần, hoặc Y Chỉ Bất Úy Chi thần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Sư

    《婆師》

    1 - Tên gọi tắt của hoa Bà Lợi Sư Ca. Hoa mầu trắng, rất thơm. (xt. Bà Lợi Sư Ca Hoa). 2 - Nghĩa tán thán, là chuyển âm của Bái Nặc. (xt. Bái).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Sư Ba

    《婆師波》

    Phạm: Vàwpa, Pàli: Vappa. Còn gọi là Bà Thấp Bà, Bà Sa Ba, Bà Phu, Bà Phá, Bà Phả, Bà Phạm, Hòa Phá. Dịch ý là Khởi khí, Trường Khí, Lệ Xuất, Chính Ngữ. Là một trong năm vị Tỉ Khưu được độ trước nhất khi đức Phật chuyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Tắc Yết La Phạt Ma Vương

    《婆塞羯羅伐摩王》

    Bà Tắc Yết La Phạt Ma, Phạm: Bhàskaravarman. Là vua nước Già Malũba ở đông Ấn độ vào thế kỉ VII Tây lịch. Cứ theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 10 chép, thì vua Bà Tắc Yết La Phạt Ma hiếu học, kính người hiền, tuy không thu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Tẩu

    《婆藪》

    Phạm: Vasu. Còn gọi là Bà Tẩu Phọc Tư. Là người tiên thờ Bà la môn giáo. Xưa kia ông là vua nước Ma Yết Đà, sau xuất gia làm tiên, thường theo lời tán thán pháp Phệ Đà, chủ trương sát sinh để tế trời, sau rơi vào địa ngụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Tẩu Bàn Đậu Pháp Sư Truyện

    《婆藪槃豆法師傳》

    Có một quyển. Do ngài Chân Đế dịch vào đời Trần thuộc Nam Triều. Bà Tẩu Bàn Đậu là dịch âm từ tiếng Phạn:Vasubandhu, còn gọi là Bà Tẩu Bàn Đà, Phạt Tô Bàn Đậu, Bà Tu Bàn Đà. Bà Tẩu dịch là Thiên hoặc Thế, Bàn Đậu dịch là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Tẩu Thiên

    《婆藪天》

    Phạm: Vasudeva. Dịch ý là Thế Thiên. Tuệ Lâm âm nghĩa quyển 26 dịch ý là thực, địa, vật. Cứ theo Bà Tẩu Bàn Đậu pháp sư truyện chép, thì trời này là con của trời Tì Nữu, Bồ tát Thế Thân (Bà Tẩu Bàn Đậu) tức đã do cầu tự …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Tha

    《婆蹉》

    I - Bà Tha. Là một trong các đệ tử của đức Phật. Còn gọi là Bà Tha. Bà Tha thường tu khổ hạnh, được đức Phật tán thán. Kinh Tăng Nhất A Hàm quyển 3 (Đại 2, 557 hạ), nói: Tỉ Khưu bậc nhất trong chúng Thanh Văn của ta, (..…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Tha Na Bà

    《婆蹉那婆》

    Phạm: Vastsanàbha. Là một loại thuốc độc, dược tính rất mạnh. Cứ theo kinh Đại Bảo Tích quyển 110 nói, thì đức Phật đã từng bảo con của Đại Dược Vương rằng, nếu lấy một lượng nhỏ thuốc độc Bà Tha Na Bà Và Ha La Ha La (Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Thấp Phạt Na Đà

    《巴濕伐那陀》

    Phạm: Pàrzvanàtha. Tương truyền là tổ thứ 23 của Kì Na Giáo. Cưới công chúa Ba La Bà Ba Để (Phạm: Pra-bhàbatì) nước A Du Đà làm vợ. Tương truyền khi ba mươi tuổi ông làm thầy tu khổ hạnh và sau tám mươi ba ngày tu luyện …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Thâu Lâu Đa Kha

    《婆收婁多柯》

    Phạm: Bàhuzrutìya. Dịch ý là Đa Văn Bộ. Là một trong hai mươi bộ Phật giáo Tiểu Thừa. Sau khi Phật nhập diệt, giáo đoàn Phật giáo chia thành hai bộ Thượng tọa và Đại chúng, sau dần dần chia thành bốn, năm cho đến hai mươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Thê Điểu

    《婆栖鳥》

    Tức chim cắt, giống con diều hâu nhưng nhỏ hơn, mầu hoàng thổ, mỏ cũng vàng, là loài chim dữ, ăn thịt. Chim này có cách giấu mình; nó cùng với quạ, ó và dã can đều vây chung quanh Diệm Ma Thiên trong Phong Mạn Đồ La [X. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Thí La

    《婆施羅》

    Là vị thiện tri thức thứ hai mươi ba trong số năm mươi lăm thiện tri thức mà đồng tử Thiện Tài đến tham vấn, đó là Thuyền Sư của Lâu Các Thành. Còn gọi là Thuyền Sư, Tự Tại Hải Sư (Phạm:Vairocana, tức trong biển Phật Phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bả Thủ Duệ Bất Nhập

    《把手拽不入》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên ý là tuy đã được dắt dẫn, nhưng không có cách nào tiến vào được. Trong Thiền lâm chuyển dụng để chỉ không còn cách nào cứu độ được. Hư đường Hòa thượng ngữ lục quyển 2 (Đại 47, 1001 tru…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Tị

    《巴鼻》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cũng gọi là Bả Tị, Ba Tí, Bả Tí. Ba, tức cầm, nắm; tị, chi mũi bò. Tức xỏ dây thừng qua mũi bò để dắt điều khiển. Sau chuyển thành nghĩa cái chỗ có thể nắm giữ được, như nói cái giữ lấy làm gố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Tiêu Huệ Thanh

    《芭蕉慧清》

    Bashō Esei, ?-?: nhân vật sống vào thời nhà Đường, vị tăng của Quy Ngưỡng Tông Trung Quốc, xuất thân Tân La (新羅), Triều Tiên, pháp từ của Nam Tháp Quang Dũng (南塔光涌). Ông đã từng sống ở Ba Tiêu Sơn (芭蕉山), thuộc Dĩnh Châu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ba Tra

    《波吒》

    : bức bách, chồng chất, nói lên tình trạng khổ não cao độ. Như trong bài thơ của Thập Đắc (拾得) được thâu lục trong Toàn Đường Thi (全唐詩) quyển 807, có câu: “Phanh trư hựu tể dương, khoa đạo điềm như mật, tử hậu thọ ba tra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ba Trá Li Thụ

    《波咤厘樹》

    Ba Tra Li, Phạm: Pàỉali. Cũng gọi là Bà Tra La Thụ, Ba La La Thụ, Ba La Lợi Thụ, Ba La Thụ. Dịch ý là cây lá kép, cây hoa kép, cây vông. Tên khoa học là Bignonia Sauveolens. Giống loại cây thu, thân cây cao, mùa xuân hoa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Trá Li Tử Thành

    《波咤厘子城》

    Ba Tra Li Tử, Phạm: Pàỉaliputra, Pàli: Pàỉaliputta. Là Thủ đô của nước Ma Yết Đà thuộc trung Ấn Độ.Pàỉali, dịch âm là Ba Tra Li; putra, dịch ý là tử (con). Còn gọi là Ba La Lợi Phất Thành, Ba Tra La Thành, Ba Lân Thành. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Trĩ A Tu La

    《婆稚阿修羅》

    Phạm: Balinasura. Là một trong các chúa A Tu La. Còn gọi là Bạt Trì A Tu La, Bạt Trĩ A Tu La, Mạt Lợi A Tu La. Bà Trĩ, dịch ý là bị trói buộc, bị năm chỗ trói buộc, năm cái ác, tức là bị năm cái xấu ác là: giết hại, trộm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Trụ

    《巴宙》

    (1918 - ? ) Người Vạn Huyện tỉnh Tứ Xuyên. Ham học Phật từ nhỏ, năm Dân quốc 27 (1938), ông sang Đại học Quốc tế tại Ấn Độ để nghiên cứu văn hóa và ngữ văn Ấn Độ. Sau khi đậu văn bằng Thạc sĩ, ông lại chuyển đến học tại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bả Trụ Phóng Hành

    《把住放行》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Là phương pháp chỉ đường tiếp hóa học nhân trong Thiền môn. Nói cùng lúc bả trụ và phóng hành. Còn gọi là bả phóng, bả định phóng hành, nhất thu nhất phóng. Bả trụ, còn gọi bả định, hàm ý là b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Tu Đạt Đa

    《婆須達多》

    Phạm: Vasudatta. Dịch ý là cho của cải, làm việc thiện thí (giúp đỡ người nghèo khó). Cứ theo kinh Hoa Nghiêm (bản 80 quyển) quyển 62 chép, thì khi ngài Văn Thù Sư Lợi đến Phúc Thành (kinh Hoa Nghiêm bản 60 quyển, thì là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bá Tử Khắc Lí Khắc Thạch Quật

    《伯子克裏克石窟》

    Là chùa Hang Đá nằm ở mỏm núi thè ra sông Mộc nhĩ thác khắc, cách Thổ lỗ phiên bốn mươi lăm cây số về phía đông bắc. Bá Tử Khắc Lí khắc (Bezeklik), nguyên ý là Nhà trang sức. Chùa hang này được xây đắp vào khoảng Nam bắc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Tu Mật Đa

    《婆須蜜多》

    Phạm: Vasumitra. Còn gọi là Phạt Tô Mật Đát La, Bà Tu Mật, Bà Tu Mật Đa La, Hòa Tu Mật Đa. Dịch ý là Thế Hữu, Thiên Hữu. I - Bà Tu Mật Đa. Một trong năm mươi lăm thiện tri thức trong kinh Hoa Nghiêm. Là vị thiện tri thức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Tư Nặc Vương

    《波斯匿王》

    Ba Tư Nặc, Phạm: Prasenajit, Pàli: Pasenadi. Còn gọi là Bát La Tê Na Thị Đa vương, Bát La Tẩy Nẵng Dụ Na vương. Dịch ý là Thắng Quân vương, Thắng Quang vương, Hòa Duyệt vương, Nguyệt Quang vương, Quang Minh vương. Là vua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Tử Quyến Thuộc

    《婆子眷屬》

    Tên công án trong Thiền tông. Biểu thị sự tích Thiền nhất thể quán. Cứ theo Thiền uyển mông cầu quyển hạ chép, thì có vị tăng hỏi một bà già ở một mình trong túp lều tranh là bà có họ hàng hay không, thì bà lão trả lời l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Tử Tác Trai

    《婆子作齋》

    Tên công án trong Thiền tông. Chỉ sự tích bà Bàng hạnh cúng trai để diệt trừ tất cả vọng niệm. Bà Bàng hạnh, pháp hệ không rõ. Ngũ đăng hội nguyên quyển 6 (Vạn Tục 138, 113 hạ), chép: Bà Bàng hạnh vào chùa Lộc môn cúng t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Tử Thâu Duẫn

    《婆子偷笋》

    Tên công án trong Thiền tông. Tức là công án mà Thiền sư Tùng thẩm ở Triệu châu đời nhà Đường, gặp một bà già giữa đường, mượn cơ duyên hỏi đáp về việc ăn trộm măng mà dẫn phát. Duẫn, tức là măng tre. Cứ theo Thiền uyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Tử Thiêu Am

    《婆子燒庵》

    Tên công án trong Thiền tông. Còn nói là Bà tử phần am. Ý nói sự tu hành chân thực không những chỉ cần ức chế những ham muốn của mình, mà phải đặc biệt thấy rõ thấu triệt cái mặt mày thật của mình. Ngũ đăng hội nguyên qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Tư Tiên

    《婆斯仙》

    Phạm:Vasiwỉha, Pàli: Vàseỉỉha. Dịch âm là Bà Tử Sắt Đà, Bà Tư Sắt Tra, Bà Tư Sắt Sá, Phạ Tỉ Sắt Tha, Phọc Tư Sắt Xá, Bà Tư Sá, Phạ Tư, Bà Tra. Dịch ý là tối thắng, vô thượng. Là một trong bảy vị tiên lớn, một trong mười …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Tư Tiên Hậu

    《婆斯仙後》

    Bà Tư Tiên Hậu là vợ của Bà Tư Tiên, được đặt ở phương Đông trong Thai Tạng Giới Mạn Đồ La ngoại Kim Cương bộ thuộc Mật giáo, ở phía bắc tiên Bà Tư. Hình tượng là hình đàn bà mầu đỏ, hai tay cầm hoa sen, ngồi trên bệ trò…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Tư Trá

    《婆私吒》

    Phạm: Vasiwỉha. I. Bà Tư Tra. Còn gọi là Bà Tử Sắt Đà, Phọc Tư Tiên, Bà Tư Tiên, Bà Tẩu Tiên Nhân. Gọi tắt là Bà Tư, Bà Tra. Là một trong bảy đại tiên, một trong mười đại tiên, một trong hai mươi tám bộ chúng. Là người t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Tuần

    《波旬》

    Phạm: Pàpìyas hoặc Pàpman, Pàli: Pàpiyahoặc Pàpimant. Còn gọi là Ba Tỉ Chuyên, Ba Chuyên, Ba Bệ, Ba Tỉ, Bá Tì. Trong các kinh điển cũng thường gọi Ma ba tuần (Phạm: Màra-pàpman). Dịch ý là ác giả, ác vật, ác trung ác, ác…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Xá Tư Đa

    《婆舍斯多》

    Người nước Kế tân. Vị tổ truyền pháp thứ 25 của Thiền tông. Ngài xuất thân từ dòng Bà la môn. Thân mẫu ngài nằm mộng được thanh gươm thần mà mang thai. Khi đản sinh, tay trái ngài nắm hạt châu, không mở ra. Một hôm gặp T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bác Ái

    《博愛》

    Tiếng tương đương với chữ Từ (Phạm: Maitrì, yêu thương), diễn sinh từ chữ Hữu (Phạm:mitra, bạn) trong giáo nghĩa Phật giáo. Từ là tình thương, tức là người bạn yêu thương chân thật của các chúng sinh, nhất luật bình đẳng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Bản Niết Bàn Kinh

    《北本涅槃經》

    Gồm 40 quyển. Ngài Đàm vô sấm đời Bắc Lương dịch. Tức là kinh Đại Bát Niết bàn. Gọi tắt Niết bàn kinh. Tuyên dương tư tưởng Đại thừa, như thân Phật thường còn và hết thảy chúng sinh đều có tính Phật v.v... Để phân biệt v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bác Bì

    《剝皮》

    Là một trong những sự tích kiếp trước của đức Phật Thích Ca. Đức Thích Ca Như Lai, trong một kiếp ở quá khứ, khi tu hạnh Bồ tát, tên là Ái pháp Phạm Chí (còn gọi là Nhạo Pháp Phạm Chí). Thời ấy ở thế gian không có Phật, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạc Câu La

    《薄拘羅》

    s: Vakkula, Bakkula, Bakula, Vakula, p: Bakkula, Bākula: còn gọi là Bạc Cự La (薄炬羅), Bạc Câu La (薄俱羅), Ba Cưu Lãi (波鳩蠡), Bà Câu La (婆拘羅), Ba Câu Lô (波拘盧), Phược Củ La (縛矩羅), v.v. Hán dịch là Thiện Dung (善容), Vĩ Hình (偉形…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bắc Câu Lô Châu

    《北俱盧洲》

    Phạm, Pàli: Uttara-kuru. Cũng gọi Bắc châu, Bắc đơn việt, Uất đơn việt, Bắc uất đơn việt, Uất đa la cứu lưu, At đát la cú lô. Dịch ý là Thắng xứ (chỗ hơn), Thắng sinh, Cao thượng. Một trong bốn châu Tu di. Cứ theo luận C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Chẩm

    《北枕》

    Gối đầu hướng bắc. Trước khi nhập diệt, đức Phật đến thành Câu thi na ở phía bắc, giữa hai cây Sa la, quay đầu hướng bắc mà vào Niết bàn. Có thuyết cho rằng việc ấy biểu thị Như lai biết trước là ngày sau Phật giáo có du…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Chu Vũ Đế

    《北周武帝》

    (543-578) Vị hoàng đế nhà Bắc Chu. Họ Vũ văn, tên Ung, tự Nỉ la đột, con thứ tư của Vũ văn thái. Sau khi ông lên ngôi vua, chú là Vũ văn hộ chuyên chính, niên hiệu Kiến đức năm đầu (572), vua giết Hộ rồi đích thân nắm qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bạc Chứng

    《薄證》

    Chỉ sự chứng ngộ nông cạn mỏng manh. Ma-ha chỉ quán quyển 7 phần dưới (Đại 46, 99 hạ), nói: Đoan tâm chính quán, mới chứng được một chút Thiền mỏng manh đã lấy làm mừng, vậy mới thấy một chút điều ác có lấy làm lo không?

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bắc Đài

    《北台》

    Chỉ cho núi Ngũ đài. Núi Ngũ đài nằm ở Đại châu tỉnh Sơn tây, phía bắc Trung quốc, vì thế gọi Bắc đài. Từ xưa, núi này được coi là Thánh tích của Phật giáo, là nơi linh thiêng của bồ tát Văn thù. (xt. Ngũ Đài Sơn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển