Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 98.418 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 11/373.
  • Bà La Bà Xoa

    《婆羅婆叉》

    Phạm: Bàlabhakwa.Một loại quỉ đói. Dịch ý là thực tiểu nhi (ăn trẻ con). Cứ theo kinh Chính Pháp Niệm Xứ quyển 16 nói, thì tất cả quỉ đói đều vì kiếp trước hay sinh ác tâm, ghen ghét, phá hoại, thân, khẩu, ý tạo các nghi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba La Di

    《波羅夷》

    Phạm, Pàli: pàràjika. Là một trong những giới Cụ túc mà một phần lan can ở Ba hách đặc Tỉ-khưu, Tỉ-khưu-ni phải giữ. Là giới căn bản cực ác trong giới luật. Còn gọi là Ba-la-xà-dĩ-ca, Ba-la-thị-ca. Dịch ý là tha thắng, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba La Đại Tế

    《巴羅大祭》

    Là lễ tiết hàng năm trọng yếu nhất của Phật giáo tại Bhutan. Ba-la (Paro) là đô thị lớn thứ hai tại Bhutan, là cung mùa hạ của nhà vua, nằm trong hang núi, trong đó có ngôi chùa Đan Tông khách thiền đã có bốn trăm năm lị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba La Đề Đề Xá Ni

    《波羅提提舍尼》

    Phạm: Pratidezanìya, Pàli: Pàtidesanìya. Là một trong những giới Cụ túc của Tỉ- khưu và Tỉ-khưu-ni. Còn gọi là Ba-la-để-đề-xá-ni, Ba-đê-đề-xá-ni, Bát-lạt-để-đề-xá-na. Hoặc gọi tắt là Đề-xá-ni. Dịch ý là đối tha thuyết, h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba La Đề Mộc Xoa

    《波羅提木叉》

    Phạm: Pràtimokwa hoặc Pratimokwa, Pàli: Pàỉimokkha hoặc Pàtimokkha. Chỉ các giới luật mà bảy chúng phải giữ gìn để phòng ngừa các tội lỗi do bảy chi thân khẩu gây ra, để xa lìa các phiền não hoặc nghiệp mà được giải thoá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà La Đoạ Bạt Xà

    《婆羅墮跋闍》

    Phạm: Bharadvàja I - Bà La Đọa Bạt Xà. Chi cõi trời Bà La Đọa Bạt Xà. Một trong tám mươi cõi trời. Dịch ý là Trùng Ngữ Thiên. Là một trong tám mươi cõi trời tướng đẹp mà Bồ Tát, vì hóa độ chúng sinh, tu hành. Cứ theo kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà La Lưu Chi

    《婆羅留支》

    Phạm: Balaruci. Còn gọi là Bà Lưu Chi. Là tên gọi riêng của vua A Xà Thế. Dịch ý là Chiết Chỉ (bẻ gãy ngón tay), Vô Chỉ (không có ngón tay). Khi vua A Xà Thế mới sinh, thầy tướng đoán sẽ hung ác, vua cha bèn sai người né…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba La Mật

    《波羅蜜》

    Phạm: Pàramità, Pàli: Pàramì hoặc Pàramità. Tức là từ bờ sống chết cõi mê bên này mà đến bờ Niết bàn giải thoát bên kia. Còn gọi là Ba-la-mật-đa, Ba-la-nhĩ-đa. Dịch ý là Đáo bỉ ngạn, Độ vô cực, Độ, Sự cứu kính. Thông thư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà La Môn

    《婆羅門》

    s, p: brāhmaṇa: ý dịch là Tịnh Hạnh (淨行), Tịnh Chí (淨志), Phạm Chí (梵志), là một trong bốn dòng họ của chế độ giai cấp xã hội Ấn Độ ngày xưa, đứng đầu trong bốn giai cấp. Giai cấp này được xem như là sanh ra từ miệng của P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bà La Môn Giáo

    《婆羅門教》

    (BRAHMANISM) Là tôn giáo Ấn Độ cổ đại lấy giai cấp Bà la môn làm trung tâm mà phát triển. Là giáo phái bắt nguồn từ tín ngưỡng Phệ Đà xưa, hình thành vào khoảng thế kỉ XII trước Tây lịch, tôn sùng Phệ Đà, tin đa thần, tu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà La Môn Quốc

    《婆羅門國》

    Phạm: Bràhmana-deza. Là tên gọi khác của Ấn Độ. Trung Quốc cũng gọi Tích Lan Là Bà la môn quốc. Ngày xưa, các chủng tính ở Ấn Độ chia làm nhiều tộc loại, đặc biệt coi Bà la môn là thanh quí, vì sự thanh quí được truyền l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà La Môn Tăng

    《婆羅門僧》

    Chi người tu hành thuộc giòng Bà la môn ở Ấn Độ, hoặc chi người nguyên trước kia tin theo Bà la môn giáo mà chuyển sang qui y đức Phật và xuất gia theo Phật để học đạo. Chẳng hạn như tôn giả Xá Lợi Phất là trí tuệ bậc nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà La Môn Thành

    《婆羅門城》

    Đức Phật đã từng vào làng xóm Bà la môn này khất thực mà không được, bèn mang bát không trở về. Đó là một trong chín cái phiền não mà đức Phật đã tạo nghiệp nhân trong các kiếp trước và đời nay phải chịu quả báo. Cứ theo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà La Môn Tị Tử Kinh

    《婆羅門避死經》

    Có một quyển. Do ngài An Thế Cao đời Đông Hán dịch vào năm Kiến Hòa 2 đến năm Kiến Ninh 3 (148 - 170). Cũng gọi là Tị Tử Kinh, thu vào Đại Chính Tạng tập thứ 2. Kinh này tương đương với kinh A Hàm phẩm 30 kinh thứ 4. Nội…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà La Môn Tiên

    《婆羅門仙[僊]》

    : còn gọi là Bán Thiên Bà La Môn (半天婆羅門), vị tiên thuộc thế giới quỷ, là một trong những đối tượng được cúng dường thức ăn trong Thí Ngạ Quỷ Hội (施餓鬼會) hay Chẩn Tế Âm Linh Cô Hồn. Thích Môn Chánh Thống (釋門正統, 卍 Tục Tạng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bà La Môn Tử Mệnh Chung Ái Niệm Bất Li Kinh

    《婆羅門子命終愛念不離經》

    Có một quyển. Còn gọi là Bà la môn Tử Mệnh Chung Ái Niệm kinh, Ái Niệm Bất Li kinh. Do ngài An Thế Cao đời Đông Hán dịch vào năm Kiến Hòa 2 đến năm Kiến Minh 3 (148 - 170), thu vào Đại Chính Tạng tập 1. Kinh này với Trun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà La Na Đà

    《婆羅那馱》

    Phạm: Varanàda, Pranàda. Là tên Dạ Xoa được nói đến trong kinh Khổng Tước Vương chú quyển hạ. Còn gọi là Ba La Na Đà. Đời Lương thuộc Nam triều dịch là Đại Thanh (tiếng to). Là một trong các anh em Tì Sa Vương. Anh em họ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba La Nại

    《波羅奈》

    s: Vārāṇasī, Vāraṇasī, Varāṇasī, Varaṇasī, p: Bārāṇasī: tên của một vương quốc cổ ngày xưa của Ấn Độ, còn gọi là Ba La Nại Tư Quốc (波羅奈斯國), Ba La Nại Quốc (波羅捺國), Ba La Nại Tả Quốc (波羅捺寫國); xưa kia gọi là Già Thi Quốc (s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ba La Nại Quốc

    《波羅奈國》

    Ba-la-nại, Phạm: Vàràịasì hoặc Vàraịasì, Varàịasì, Varaịasì, Pàli: Bàràịasì. Là một vương quốc cổ tại trung Ấn Độ. Còn gọi là Ba-la-nại quốc, Ba-la-ni-tư quốc, Ba- la-nại-tả quốc. Các nhà dịch cũ phiên là Già-thi-quốc (P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba La Phả Ca La Mật Đa La

    《波羅頗迦羅蜜多羅》

    (565-633) Phạm: Prabhàkaramitra. Người nước Ma-yết-đà thuộc trung Ấn Độ. Còn gọi là Ba-la-phả-mật-đa-la, Ba-phả-mật-đa-la. Hoặc gọi tắt là Ba-phả. Dịch ý là Minh tri thức, Minh hữu, Quang trí. Sư thuộc giòng Sát-đế-lợi, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà La Phù Đồ

    《婆羅浮屠》

    (BOROBUDUR) Dịch ý là Tinh Xá trên núi. Cũng gọi là Ba La Phù Đồ, Xà Bà La Phù Đồ. Là Thánh địa Phật giáo cực kì tráng lệ, ở thôn Bà La Phù Đồ thuộc Mã Cát Lãng, Trung Bộ Đảo Java của Ân Ni (Indonesia), có thể sánh ngang…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba La Sa Đề Già

    《波羅娑提伽》

    Phạm: Pràsàdika-sùtra. Còn gọi là Bà-la-sa-đề-già, Ba-la-sa-đề-già-tu-đố-lộ. Dịch ý là Thanh Tịnh kinh. Cứ theo luật Thập Tụng quyển 24 chép, thì nếu có Thức- xoa-ma-ni, Ưu-bà-tắc, Ưu-bà-di và Sa-di-ni hiểu nhiều biết nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà La Sí Thụ

    《婆羅翅樹》

    Bà La Sí, Phạm: Balàka, Balàkikà. Còn gọi là Sa La Sí Thụ. Dịch ý là cò trắng. Sức sống của loại cây này rất mạnh, cành và thân dù bị chặt đứt vẫn có thể sinh trưởng, không giống như cây Sa La, sau khi bị chặt, không thể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba La Tắc Hí

    《波羅塞戲》

    Ba-la-tái, Phạm: Prasena, dịch ý là binh. Là loại trò chơi bắt chước quân lính đánh nhau. Cũng gọi là Tượng mã đấu, Song lục. Sự vật dị danh lục Ngoạn Hí Chương Song lục điều chép: Song lục có xuất xứ từ Thiên Trúc, kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà La Tất Lật Thác Ngật Na

    《婆羅必栗托仡那》

    Phạm: Bàlapfthagjana. Dịch ý là Ngu Tranh khắc nổi trên Tháp Phật (Tượng Ma Da Phu Nhân Thụ Thai) dị sinh. Còn gọi là Bà La Tất Lí Tha Ngật Na, Bà La Tất Lợi Tha Già Xà Na. Bà La, dịch ý là Ngu; Pfthagjana, dịch ý là Dị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba La Vương Triều

    《波羅王朝》

    Ba la, Phạm: Pàla. Triều vua được kiến lập tại Mạnh Gia Lạp (Bengal) vào giữa thế kỉ VIII đến cuối thế kỉ XII Tây lịch. Người sáng lập là Cù-ba-la (Phạm: Gopàla), trong thời loạn, thống nhất được Mạnh Gia Lạp mà lập nên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba La Xa Thụ

    《波羅奢樹》

    Ba-la-xa, Phạm: Palàza. Dịch ý là Xích hoa thụ (cây hoa đỏ). Là cây thiêng liêng của Bà-la-môn giáo Ấn Độ. Thân cây có thể chế làm các đồ thờ thần, nhựa cây mầu đỏ lợt, có thể chế thuốc uống hoặc làm thuốc nhuộm, lá to m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Lăng Hạo Giám

    《巴陵顥鑑》

    Haryō Kōkan, ?-?: nhân vật sống vào đầu thời nhà Tống, vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, pháp từ của Vân Môn Văn Yển (雲門文偃). Ông sống tại Tân Khai Tự (新開寺), Ba Lăng (巴陵, Nhạc Dương, Tỉnh Hồ Nam), Nhạc Châu (岳州). Do vì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ba Lăng Tam Chuyển Ngữ

    《巴陵三轉語》

    Là tên công án trong Thiền tông. Còn gọi là Ba Lăng Tam Cú. Chỉ ba câu nói mà Thiền sư Hạo Giám ở Ba Lăng Nhạc Châu sử dụng để chỉ dạy học trò khiến họ chuyển mê khai ngộ. Tức ba câu: Chén bạc đựng đầy tuyết. Cành san hô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Lăng Xuy Mao Kiếm

    《巴陵吹毛劍》

    Tên công án trong Thiền tông. Còn gọi là Xuy Mao Kiếm. Là một trong ba chuyển ngữ của ngài Hạo Giám ở Ba Lăng. Bích Nham Lục Tắc 100 (Đại 48, 223 trung), nói: Vị tăng hỏi Ba Lăng: Thế nào là Xuy Mao Kiếm? Lăng đáp: Cành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Lạt Nã

    《婆剌拏》

    Phạm:Vàrafa. Cũng gọi Bà La Na. Hán dịch: Lưu Chuyển. Ông từng làm vua nước Mi Hi La, sau theo Tỉ Khưu Ca Chiên Diên xuất gia, vào núi thuộc nước A Ban Địa tu hành. Bấy giờ, vua nước A Ban Địa đem cung nhân vào rừng săn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Lạt Tư Quốc

    《波剌斯國》

    Ba Thích Tư, Phạm:Pàrasya. Còn gọi là Ba Tư quốc, Ba La Tất quốc. Là một nước lớn ở miền Tây Á Tế Á, tương đương với Ba Tư (Iraq) sau này. Cứ theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 11 chép, thì nước này chu vi vài vạn dặm, Thủ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Lâu Na Long Vương

    《婆樓那龍王》

    Bà Lâu Na, Phạm: Varuịa. Còn gọi là Phọc Rô Noa Long Vương. Dịch ý là Thủy Thiên. Là chúa các loài cá và rồng. Một trong mười hai thiên, một trong Hộ thế bát phương thiên, là thần thủ hộ phương Tây. Trong Thai Tạng Giới …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Lê Da

    《婆梨耶》

    Phạm: Bhàryà. Dịch ý là phụ (đàn bà). Còn gọi là Bà Lí Dã, Bà Dữu. Tức chi vợ, đàn bà, nàng hầu, con gái, phu nhân v.v... Cứ theo kinh Khởi Thế quyển 10 chép, thì lúc kiếp sơ, trên quả đất có mùi vị đất, có vỏ đất, rừng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Lí Dạ Đát La Quốc

    《波理夜呾羅國》

    Ba-lí-dạ-đát-la, Phạm: Pàriyàtra, Pàripàtra, Pàryàtra. Tên một nước xưa tại trung Ấn Độ. Nằm về phía tây bắc nước Mạt-nâu-la. Cứ theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 4 chép, thì nước này chu vi hơn ba nghìn dặm, đô thành rộng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Lí Đảo

    《巴裏島》

    (BALI ISLAND) Còn gọi là Bà-lị, Bà-lí. Nằm về phía đông đảo Trảo oa (Java), trong eo biển Ba- li. Trên đảo có rất nhiều đền chùa, cho nên gọi là Thiên Tự Đảo (The Island of the Thousand Temples, Đảo nghìn chùa). Là hòn đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Lợi

    《皤唎》

    Phạm: Bali. Dịch ý là thí thực, tế tự, tế thực. Là tên ấn khế Thí dữ nhất thiết thực pháp ấn trong Mật giáo. Khi kết ấn khế này, miệng tụng Đại Tâm chú Án tì lê câu tri câu tri ha. Về phép kết ấn, cứ theo kinh Đà La Ni t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Lợi A Tu La

    《婆利阿修羅》

    Phạm: Vadizasura. Còn gọi là Bà Lê A Tu La. Là một trong các chúa A Tu La. Cứ theo kinh Phật Bản Hạnh tập quyển 23 chép, thì xưa kia, khi đức Phật còn là Bồ Tát, một ngày nọ, Ngài đi vào thành Vương Xá, các quan dân nước…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Lợi Chất Đa Thụ

    《波利質多樹》

    Ba-lị-chất-đa, Phạm: Pàrijàta hoặc Pàrijàtaka, Pàriyàtraka, Pàli: Pàricchattaka. Là tên cây trên cung trời Đao Lợi. Còn gọi là Ba-li-da-đát-la-câu-đà-la-thụ, Ba-lị-da- đa-thụ, Ba-lị-chất-đa-la-thụ, Bà-lị-xà-đa-ca-thụ, Bà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Lợi Luật Tạng

    《巴利律藏》

    Pàli: Vinaya-piỉaka. Là tạng Luật do Phân Biệt Thượng tọa bộ của Tích Lan truyền, được viết bằng tiếng Pàli, là một trong ba tạng Pàli. Những qui tắc liên quan đến giới luật do đức Phật chế định được thuật lại trong kì k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Lợi Ma Ni

    《婆利摩尼》

    Phạm: Balimaịi hoặc Valimaịi. Dịch ý là Châu Lực (sức ngọc). Còn gọi là Bà Trĩ Mạt Nhĩ. Một đại Dạ Xoa bảo hộ chúng sinh. Đại Dạ Xoa này thống lãnh các đoàn quân, có sức thần thông, có ánh sáng lớn, hay đi khắp thế gian,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Lợi Ngữ

    《巴利語》

    Pàli: Pàli-bhàsà. Là ngôn ngữ được dùng trong các Thánh điển và chú sớ của Phật giáo phương nam. Thuộc ngữ hệ Ấn - Âu, một thứ tiếng địa phương (Phạm: Pràkrit) thời kì đầu trong ngôn ngữ Á-lợi-an - Ấn Độ. Ba-lị là dịch â…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Lợi Phật Giáo

    《巴利佛教》

    Chi Phật giáo Nam Truyền. Vua A-dục ở Ấn Độ, sai các nhà truyền đạo đi các nước để hoằng truyền chính pháp, đầu tiên, hoằng dương Phân biệt Thượng tọa bộ tại Tích Lan, rồi về sau, lần lượt truyền đến các nước Miến Điện, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Lợi Sư Ca Hoa

    《婆利師迦花》

    Bà Lợi Sư Ca, Phạm: Vàrwika. Dịch ý là vũ thời sinh (nở khi mưa), vũ thời, hạ sinh (sinh vào mùa hạ), hạ chí, vũ. Còn gọi là Bà Sư Hoa, Bà Lị Sư Hoa , Bà Lật Sử Ca Hoa, Bà Lị Sử Ca La Hoa. Tên khoa học là Jasminum Sambac…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Lợi Thánh Điển Hiệp Hội

    《巴利聖典協會》

    (The Pàli Text Society, viết tắt là P.T.S.) Được thành lập vào năm 1881, là cơ quan chuyên môn ấn hành xuất bản kinh điển Pàli của Phật giáo nam truyền và các trứ tác nghiên cứu có liên hệ. Do nhà học giả Phật giáo người…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Mê La Xuyên

    《波謎羅川》

    Phạm : Pamìra. Vùng đất nằm giữa dãy núi Thông Lĩnh, tương đương với nơi mà các nhà địa lí học ngày nay cho là thuộc cao nguyên Pamir. Đại đường tây vực kí quyển 12 ghi rằng, vùng đất ấy chiều đông tây dài, chiều nam bắc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Na Bà Tư Quốc

    《婆那婆私國》

    Bà Na Bà Tư, Phạm: Vanavàsin, Pàli: Vanavàsi. Tên một nước xưa thuộc nam Ấn Độ. Vua A Dục đã từng sai Lặc Khí Đa (Pàli: Rakkhita) đến đây truyền bá Phật Pháp. Vị trí nước này, nay là địa phương Tích Nhĩ Tích Đạt Lỗ Khắc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Na Sa Thụ

    《波那沙樹》

    Ba na sa, Phạm,Pàli: Panasa. Còn gọi là Bà na sa thụ, Nẵng già kết thụ, A tát thỏa thụ, Đao sinh quả, Ưu đàm bát thụ. Thuộc họ nhà Dâu, có hai loại: 1. Jack-fruit tree, tên khoa học là Artocarpus integrifolia, Li. Cây ca…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Nhã

    《波若》

    (562 - 613) Vị tăng đời Tùy. Người nước Cao Cú Li. Là một trong ba mươi hai người theo học ngài Trí Khải ở núi Thiên Thai mà đắc pháp. Đến Trung Quốc vào đời Trần thuộc Nam Triều, đầu tiên nghe các bậc đại đức giảng học …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Nhĩ La Ba A Xà Lê Phái

    《婆爾羅巴阿闍梨派》

    Bà Nhĩ La Ba A Xà Lê, Phạm: Vallabhaàcàrya. Là phân phái của phái Tì Thấp Nô (Phạm: Viwịu) trong Ấn Độ giáo. Người mở đầu là Bà Nhĩ La Ba A Xà Lê. Luật thừa kế qui định chỉ có con trai của ông tổ sáng lập là Uy Đạt Lỗ Nạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển