Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Y Bồ
《伊蒲》
: từ gọi khác của Ưu Bà (s: upasa, 優婆), nghĩa là thức ăn chay. Trong Phật Giáo thường có các dụng ngữ như “Y Bồ soạn (伊蒲饌, món ăn chay)”, “Y Bồ cúng (伊蒲供, thức cúng chay)”, v.v. Trong đó có từ “Y Bồ đệ nhất (伊蒲, thức ăn …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Y Bồ Soạn
《伊蒲饌》
: tức thức cúng chay, đồ chay, cỗ chay; gọi tắt là Y Bồ (伊蒲). Như trong bài thơ Phong Lãnh Thượng Nhân Phụng Mẫu Cư Sơn Trí Thư Hữu Nhân Khất Thi Vi Thọ (崶嶺上人奉母居山致書友人乞詩為壽) của Lý Trường Tộ (李長祚, ?-?) nhà Thanh có câu: “Y…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Y Chỉ
《依止》
: y (依) là nương dựa, chỉ (止) là dừng lại, ở yên. Y chỉ là chỗ để cho người ta nương dựa và dừng yên ở đó, tức là bậc có đủ phước đức và trí huệ, đủ sức dìu dắt người khác, như Phật là bậc Y chỉ của tất cả chúng sanh.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Y Đằng Nhân Trai
《伊藤仁齋》
Itō Jinsai, 1627-1705: Nho gia sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; Tổ của Học Phái Cổ Nghĩa; tên là Duy Trinh (維楨); tự Nguyên Tá (源佐); hiệu Nhân Trai (仁齋); xuất thân kinh đô Kyoto. Suốt đời ông không hề làm quan, mà chỉ l…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Y Đạt Chính Tông
《伊達政宗》
Date Masamune, 1567-1636: vị Võ Tướng sống giữa hai thời đại An Thổ Đào Sơn và Giang Hộ, con của Huy Tông (輝宗), tự xưng là Độc Nhãn Long (獨眼龍). Ông kế thừa sự nghiệp của cha, xưng bá ở vùng Áo Vu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Y Hi
《依稀》
、依希、依俙: có ba nghĩa. (1) Lờ mờ, mơ hồ, không sáng tỏ. Như trong bào thơ Hành Điền Đăng Hải Khẩu Bàn Tự Sơn (行田登海口盤嶼山) của Tạ Linh Vận (謝靈運, 385-433) nhà Tống thời Nam Triều có câu: “Y hi thái lăng ca, phảng phất hàm tần …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Y Sư Ca
《iṣỵk》
, một loài cỏ có tính bền bỉ, chắc chắn, dùng để ví với những gì chắc chắn, không thể phá hoại. Sách Du-già lược toản (瑜伽略纂) quyển 3 có viết: “有草名伊師迦,體性堅實” (Hữu thảo danh y-sư-ca, thể tánh kiên thật. - Có loài cỏ tên y-…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Y Vương
《醫王》
: vua của các thầy thuốc, tiếng tôn xưng dành cho chư Phật và Bồ Tát. Quý ngài thường trị tâm bệnh của chúng sanh, nên người ta dùng vị lương y để ví dụ cho quý ngài. Vì từ vô thỉ cho đến ngày nay hàng phàm phu bị trầm l…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Yển Khê Quảng Văn
《偃溪廣聞》
Enkei Kōmon, 1189-1263: vị tăng của Phái Dương Kì và Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Yển Khê (偃溪), xuất thân Huyện Hầu Quan (候官縣), Phúc Châu (福州, Tỉnh Phúc Kiến), họ là Lâm (林). Năm lên 18 tuổi, ông th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Yết Ma
《羯磨》
, phiên âm từ Phạn ngữ là karma, dịch là tác pháp, là hình thức phán xét tập thể, do chúng tăng nhóm họp (thường ít nhất cũng phải từ 4 vị trở lên) mà xem xét đưa ra quyết định tùy theo từng trường hợp.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Yêu Ma
《妖魔》
: yêu tinh ma quái, cũng dùng để chỉ cho thế lực tà ác. Như trong bài thơ Độc Tồ Lai Tập (讀徂徠集) của Âu Dương Tu (歐陽修, 1007-1072) nhà Tống có đoạn: “Tồn chi cảnh hậu thế, cổ giám chiếu yêu ma (存之警後世、古鑑照妖魔, còn mãi răn hậu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Yếu Pháp Tự
《要法寺》
Yōbō-ji: một trong 7 ngôi chùa trung tâm của Nhật Liên Tông, hiện tọa lạc tại Shintakakura-dōri (新高倉通), Sakyō-ku (左京區), Kyoto-shi (京都市); hiệu là Đa Bảo Phú Sĩ Sơn (多寶富士山), thông xưng là Chùa Tùng. Người khai cơ chùa là N…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển