Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.150 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 3.514 thuật ngữ. Trang 62/71.
  • Tiêu Tai Chú

    《消災呪》

    Cũng gọi Tiêu tai cát tường chú, Tiêu tai chân ngôn, Tiêu tai đà la ni. Thần chú tiêu trừ các tai nạn, thành tựu các việc tốt lành, là1trong 4 Đà la ni được sử dụng trong Thiền lâm, cũng là pháp Tức tai thông dụng trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thánh

    《小聖》

    Đối lại: Đại thánh. Từ tôn xưng đối với các bậc có quả vị chứng ngộ còn thấp. Nói chung, ngoại trừ đức Phật, các bậc Thánh Tiểu thừa và các Bồ tát Đại thừa đều gọi là Tiểu thánh. Nhưng nếu chỉ so sánh giữa Tiểu thừa và Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiêu Thích

    《消釋》

    Tiêu trừ ý khó hiểu trong các kinh, giải thích chỗ sâu xa của nghĩa lí để giúp người xem kinh dễ hiểu. [X. Ma ha chỉ quán Q.7]

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiêu Thống

    《蕭統》

    Con trưởng của Vũđế nhà Lương thuộc Nam triều, tự Đứcthi, tiểu tự uyma. Niên hiệu Thiêngiám năm đầu (502) được lập làm Hoàng thái tử. Thái tử thông minh hiếu học, 5 tuổi đã thông suốt Ngũ kinh (Thi, Thư, Lễ, Dịch, Xuân T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thừa

    《小乘》

    Phạm: Hìna-yàna. Cũng gọi Thanh văn thừa. Đối lại: Đại thừa, Bồ tát thừa. Tiểu thừa nghĩa là cổ xe nhỏ hẹp, ví dụ giáo pháp cạn hẹp chỉ có thể đưa những căn cơ thấp kém đạt đến tiểu quả, tức giáo, lí, hành, quả sở tu và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thừa Cửu Bộ

    《小乘九部》

    Chín bộ Tiểu thừa. Nội dung kinh Phật được chia làm 9 loại, gọi là Cửu bộ kinh(9 thể tài kinh), Cửu phần giáo(9 phần giáo). Danh xưng Cửu bộ giữa Nam, Bắc truyền có nhiều thuyết khác nhau. Cứ theo Tam tạng pháp số quyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thừa Giới

    《小乘戒》

    Cũng gọi: Tiểu thừa, Thanh văn giới. Chỉ cho các giới của Tiểu thừa như 5 giới, 10 giới, 8 giới, giới Cụ túc... được ghi trong các bộ luật Tứ phần, Thập tụng... Luận Phân biệt công đức quyển 2 (Đại 25, 36 trung) nói: Giớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thừa Kinh Điển

    《小乘經典》

    Cũng gọi Tiểu thừa tu đa la, Thanh văn khế kinh. Đối lại: Đại thừa kinh.Chỉ cho các bộ kinh thuộc về Tiểu thừa, tức các kinh nói về nghĩa lí Tứ đế, Bát chính đạo, Thập nhị nhân duyên... như Tứ a hàm của Bắc truyền, Ngũ n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thừa Luận

    《小乘論》

    Cũng gọi A tì đàm, Tiểu thừa a tì đàm. Chỉ cho các bộ luận thuộc về Tiểu thừa, như các luận Phát trí, Lục túc... trong tạng A tì đàm(tạng Luận)và các sách chú thích các luận này. Theo phần ghi chú trong luận Tạp a tì đàm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thừa Luật

    《小乘律》

    Cũng gọi Tiểu thừa tì ni, Thanh văn luật tạng. Chỉ cho các bộ luật thuộc về Tiểu thừa. Luật tiểu thừa từ xưa đã có 5 bộ, tức luật Tứ phần của Đàm vô đức bộ, luật Thập tụng của Tát bà đa bộ, luật Ngũ phần của Sa di tắc bộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thừa Nhị Thập Bộ

    《小乘二十部》

    Hai mươi bộ phái của Tiểu thừa giáo. Về số lượng, nguyên nhân và niên đại phân chia các bộ phái từ xưa đã có rất nhiều thuyết, nhưng cho đến nay vẫn chưa xác định được. Theo luận Dị bộ tông luân, sau khi đức Phật nhập di…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thừa Phật Giáo

    《小乘佛教》

    [X. kinh Đại phương đẳngđạitập Q.22; luật Ma ha tăng kì Q.40; luận Đại trí độ Q.63; luận Đại tì bà sa Q.99; Bộ chấp dị luận, Thập bát bộ luận; Đại thừa huyền luận Q.5; Tứ phần luật khai tông kí Q.1; Pháp hoa kinh huyền t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thừa Tam Bảo

    《小乘三寶》

    Quan niệm của Tiểu thừa về Tam bảo. Cứ theo Hoa nghiêm kinh Minh pháp phẩm nội lập Tam bảo chương quyển thượng quan niệm của Tiểu thừa đối với Tam bảo là: 1. Phật bảo:Chỉ cho thân vàng cao 1 trượng 6 thước mà đức Nhưlai …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thừa Tam Tạng

    《小乘三藏》

    Ba tạng Kinh, Luật, Luận thuộc Tiểu thừa.Cứ theo luận Đại trí độ quyển 100 thì Tam tạng của Tiểu thừa gồm: 1. Kinh tạng:Chỉ cho 4 bộ kinh A hàm, nội dung bàn về lí chân không tịch diệt, chỉ bày phương pháp tu hành chứng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thừa Thất Thánh

    《小乘七聖》

    Cũng gọi Thất sĩ phu thú, Thất trượng phu.Chỉ cho 7 bậc thánh của Tiểu thừa đã lìa bỏ tính phàm phu mà vào chính tính. Cứ theo Thiên thai tứ giáo nghi tập chú thì 7 bậc thánh ấy như sau: 1. Tùy tín hành: Hàng độn căn nươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thừa Thiền

    《小乘禪》

    Pháp thiền của Tiểu thừa, người tu pháp thiền này sẽ chứng được quả A la hán, là 1 trong 5 loại thiền(Ngoại đạo thiền, Phàm phu thiền, Tiểu thừa thiền, Đại thừa thiền và Tối thượng thừa thiền) do ngài Khuêphong Tông mật,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thừa Thiên Tiệm Giới

    《小乘偏漸戒》

    Đối lại: Đại thừa Viên đốn giới. Giới Tiểu thừa là thiên tiệm. Vì giới Tiểu thừa công đức chưa tròn đủ, nên gọi là Thiên(một nửa, lệch về một bên), chẳng phải là pháp mau chóng đưa đến quả Phật nên gọi là Tiệm(dần dần). …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thừa Tứ Môn

    《小乘四門》

    Bốn pháp môn của Tiểu thừa do tông Thiên thai phân lập. Đó là: 1. Hữu môn: Tức như Tì đàm chủ trương quán Hữu (có) của nhân duyên sinh diệt, phá trừ 16 cái thấy biết sai lầm để thấy rõ lí thiên chân mà đắc đạo. 2. Không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thực

    《小食》

    Bữa ăn lót lòng vào buổi sáng. Theo Phật chế, người xuất gia chỉ ăn một bữa vào lúc giữa ngày, nếu ăn vào buổi sáng thì gọi là Tiểu thực; ăn sau giờNgọ thì gọi là Hậu thực, đều không hợp với luật Phật. Cũng có thuyết cho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Thủy Xuyến Thạch

    《小水穿石》

    Cũng gọi Trích thủy xuyên thạch. Nước giọt thủng đá hay nước chảy đá mòn, là lời khuyên người siêng năng tinh tiến tu hành. Nghĩa là việc chứng quả tuy rất khó, nhưng nếu cần cù, gắng sức, kiên trì, bền bỉ thì cũng có th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiêu Trưởng Mậu

    《蕭長懋》

    Con trưởng vua Vũ đếnhà Tề thuộc Nam triều. Sau khi lên ngôi, Vũđế lập làm Hoàng thái tử, tự là Vânkiều. Thái tử và người em là Cánh lăng Văn tuyên vương Tửlương đều rất kính tin Phật pháp, qui y các bậc cao tăng. Thái t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiêu Tử Lương

    《蕭子良》

    Con thứ của vua Vũ đế nhà Nam Tề, được phong là Cánh lăng vương, tự Vân anh.Lúc còn trẻ, ông đã thanh liêm, cao thượng, giao du với nhữngbậc tài giỏi học thức trong nước. Ông học rộng, hiểu nhanh, thông suốt kinh sử, Hoà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Tụng

    《小誦》

    Pàli: Khuddaka-pàỉha. Tập kinh trong Tiểu bộ kinh (Pàli: Khuddada-nikàya) của Phật điển Nam truyền, thu chép các bài văn quan trọng và các bản kinh ngắn của Phật giáo. Nội dung toàn tập có 4 thứ Tụng văn và 5 loại kinh đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Tướng

    《小相》

    Cũng gọi Tùy tướng, Tiểu tứ tướng. Chỉ cho 4 tướng: Sinh sinh, Trụ trụ, Dị dị, Diệt diệt, đối lại với 4 bản tướng Sinh, Trụ, Dị, Diệt nên gọi là Tiểu tướng. Đó là: 1. Sinh sinh tướng:Khi căn(chủ thể) đối với trần(khách t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Tuỳ Phiền Não

    《小隨煩惱》

    Phạm: Parìta-Kleza-bhùmikadharmàh. Cũng gọi: Tiểu phiền não địa pháp. Chỉ cho các phiền não tương ứng với 1 phần nhỏ tâm nhiễm ô và mỗi mỗi đều hiện khởi một cách riêng rẽ. Gồm có 10 thứ:1. Phẫn(Phạm:Krodha): Khởi tâm tứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiếu Vân Thanh Tam

    《笑雲清三》

    Thiền sư Nhậtbản thuộc tông Lâmtế, sống vào cuối thời đại Thất đinh, người ở Y thế (huyện Tam trọng). Sư xuất gia lúc tuổi trẻ, kế thừa dòng pháp chùa Đông phúc ở kinh đô (Kyoto). Sư thông hiểu nội ngoại đạo, rất thích t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiểu Viễn

    《小遠》

    Chỉ cho ngài Tuệviễn trụ ở chùa Tịnh ảnh vào đời Tùy. Để phân biệt với ngài Tuệviễn trụ ở Lôsơn vào đời Tấn nên gọi là Tiểu Viễn. (xt. Tuệviễn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tiêu Xí

    《標幟》

    Tiêu là nêu ra cho người ta thấy; Xí là lá cờ hiệu. Tiêu xí ở đây nghĩa là hiển bày, tức mượn các danh tự, phù hiệu, khí vật cụ thể của thế gian để hiển bày ý chỉ sâu xa, mầu nhiệm ẩn chứa trong kinh điển. Trong Mật giáo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tín

    《信》

    Phạm: Zradha. Hán âm: Xả ra đà. Đối lại: Bất tín. Tên của Tâm sở. Tín là tin, tức tác dụng tinh thần có công năng làm cho tâm và tác dụng của tâm sinh ra sự thanh tịnh đối với một đối tượng nào đó, là 1 trong 75 pháp của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tín Căn

    《信根》

    Gốc tin. Tức Tín là căn bản để vào đạo, là cội gốc vững chắc không lay chuyển và sinh ra mọi pháp lành; là 1 trong 5 căn thuộc 37 đạo phẩm. Theo luận Thích ma ha diễn quyển 1, Tín có 10 nghĩa: Lắng sạch, quyết định, hoan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tín Châu

    《信珠》

    Hạt châu chính tín. Tức chính tín có năng lực làm cho tâm loạn động được yên lặng, giống như hạt châu có công năng khiến nước đục thành lắng trong, cho nên được ví dụ như hạt châu mà gọi là Tín châu. Luận Thành thực quyể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tín Đồ

    《信徒》

    Chỉ cho tín chúng của giáo đoàn Phật giáo. Theo nghĩa rộng thì chỉ cho 7 chúng: Tỉ khưu,tỉ khưu ni, thức xoa ma na, sa di, sa di ni, ưu bà tắc và ưu bà di. Còn nói theo nghĩa hẹp thì Tín đồ là chỉ riêng cho ưu bà tắc và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tín Độ Hà

    《信度河》

    Phạm, Pàli:Sindh, Sindhu. Cũng gọi: Ấnđộ tư hà, Tân đào hà, Lạp sở hà, Tân đầu hà. Hán dịch: Nghiệm hà, Linh hà. Con sông lớn ở miền Tây bắc Ấn độ, tức là sông Ấnđộ (Indus) hiện nay. Sông này bắt nguồn từ núi Tăng cách k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tín Độ Quốc

    《信度國》

    Tín độ, Phạm: Sindhu. Vốn là tên một Vương quốc thời xưa ở miền tây Ấnđộ, về sau được dùng làm tên chung cho toàn cõi Ấnđộ. Đại đường tây vực kí quyển 11 (Đại 51, 937 thượng) nói: Nước Tín độ chu vi hơn 7000 dặm, đại đô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tín Giải

    《信解》

    Phạm: Adhimukti. Pàli:Adhimutti. Hán âm: A tì mục để. I. Tín Giải. Cũng gọi Tín thắng giải. Đối lại: Kiến chí. Giai vị nương vào Tín(lòng tin) mà được thắng giải(hiểu rõ), là giai vị tu hành của người độn căn, là 1 trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tín Giải Hành Chứng

    《信解行證》

    Bốn quá trình mà người tu hành Phật đạo phải lần lượt trải qua. Trước hết phải tin ưa(Tín) Phật pháp, kế đến phải hiểu rõ (Giải) Phật pháp, sau nữa phải gắng sức học tập, tu hành(Hành) và cuối cùng chứng ngộ(Chứng) đạo q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tín Giải Hành Địa

    《信解行地》

    Gọi tắt: Tín giải địa. Từ ngữ gọi chung giai vị Thập địa trong Mật giáo. Đối với nghĩa lí sâu xa kín nhiệm, phàm phu và Nhị thừa không thể biết được, chỉ những người có lòng tin chân chính mới ngộ nhập được. Vì chính tín…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tín Giải Phẩm

    《信解品》

    Phẩm thứ 4 trong 28 phẩm kinh Pháp hoa.Tín nghĩa là nghe mà không sinh nghi; Giải nghĩa là ở trong tâm hiểu rõ. Vì hàng trung căn lúc đầu nghe phẩm Phương tiện (phẩm thứ 2) tuy dốc lòng tin nhận, nhưng chưa hiểu rõ ý ngh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tín Hải

    《信海》

    Biển tin. Nghĩa là thực đức của lòng tin rộng lớn vô biên, giống như biển cả không bến không bờ, cho nên gọi là Tín hải.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tín Hành Bất Li

    《信行不離》

    Tin và làm chẳng lìa nhau. Tịnh độ chân tông của Nhật bản chủ trương danh hiệu là sự biểu hiện cụ thể năng lực cứu độ của chư Phật, nhờ tác dụngcủa danh hiệu mà sinh ra lòng tin, do lòng tin nên có các tác pháp xưng niệm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tín Huệ

    《信慧》

    I. Tín Tuệ.Chỉ cho tín căn và Tuệ căn thuộc 5 căn trong 37 đạo phẩm. Tín có công năng phá tà kiến, Tuệ có công năng đoạn vô minh. Kinh Phật thuyết vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 273 trung) nói: Thọ mệnh rất khó được, Phậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tín Hương

    《信香》

    I. Tín Hương. Hương là thông sứ của lòng tin, nên gọi là Tín hương. Nghĩa là qua mùi hương, mong lòng tin chân thành của mình bay đến nơi mình nguyện cầu. Đại Tống tăng sử lược (Đại 54, 241 trung) nói: Trong kinh ghi rằn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tín Mãn Thành Phật

    《信滿成佛》

    Cũng gọi Tín mãn đắc Phật, Tín mãn đắc vị. Tin đủ liền thành Phật. Tức là việc tu hành của giai vị Thập tín đã viên mãn, bước vào giai vị đầu tiên của Thập giải mà thành Chính giác, là 1 trong 4 môn thành Phật nói trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tín Ngưỡng

    《信仰》

    Cũng gọi Ngưỡng tín. Tín tâm chiêm ngưỡng(ngẩng trông với lòng tin kính). Tín ngưỡng có các từ tương đương trong tiếng Phạm là: Zcradhà, Psasàda, adhimukti, bhakti, Hán dịch: Tín tâm, chính tín, tịnh tín, tín giải. Nghĩa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tín Nguyện Hành

    《信願行》

    Chỉ cho lòng tin, phát nguyện và tu hành. Tông Tịnh độ rất coi trọng 3 môn này, gọi là Tịnh độ tam tư lương. Tư là tiền bạc, lương là lương thực; ví như người đi xa, một là cần tiền bạc, hai là cần lương thực, đây là 2 đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tín Nhạo

    《信樂》

    Tin ưa. Nghĩa là lắng nghe, tín ngưỡng Phật pháp mà sinh tâm mến mộ. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 268 thượng) nói: Chúng sinh dốc lòng tin ưa(tín nhạo), muốn sinh về cõi nước của ta, dù chỉ 10 niệm, nếu không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tín Niệm Xướng Đề

    《信念唱題》

    Tín niệm nghĩa là tin và nghĩ, thuộc về ý nghiệp, tức trong lòng kính tin đối với Bản tôn. Xướng đề nghĩa là miệng niệm đề kinh Nam mô diệu pháp Liên hoa kinh thuộc về khẩu nghiệp, nhờ đó có thể được khai ngộ. Đây là giá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tín Quý Sơn Duyên Khởi

    《信貴山緣起》

    Tác phẩm truyện tranh,3 quyển,tương truyền do ngài Giác du (Điểu vũTăng chính) vẽvà pháp sư Tịchliên ghi lời vào cuối đời Đằngnguyên, hiện được cất giữ ở chùa Triềuhộ, núi Tínquý, Nhậtbản. Nội dung tập tranh miêu tả sự l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tín Sĩ Tín Nữ

    《信士信女》

    Tín sĩ và tín nữ. Tín sĩ, Phạm: Upàsaka, Hán âm: Ưu bà tắc, chỉ tín đồ Phật giáo thuộc nam giới. Tín nữ, Phạm: Upàsikà, Hán âm: Ưu bà di, chỉ tín đồ Phật giáo thuộc nữ giới. Tức hai chúng tại gia đã thụ Tam qui, Ngũ giới…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tín Tâm

    《信心》

    Tâm tin. Nghĩa là sau khi lắng nghe và hiểu rõ Phật pháp, tâm tin nhận mà không nghi ngờ, cũng tức là tâm thanh tịnh xa lìa hoài nghi. Kinh Tạp a hàm quyển 26 (Đại 2, 188 thượng) nói: Thế nào là tín lực? Đó là đối với Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển