Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 103.353 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 3.514 thuật ngữ. Trang 6/71.
  • Tâm Hành

    《心行》

    Phạm: Citta-carya. I. Tâm Hành. Tức là những tác dụng, hoạt động, trạng thái, biến hóa trong tâm, như vui, buồn, mừng, lo...; những hoạt động tâm lí của người ta không ai giống ai. II. Tâm Hành. Đối tượng của tâm, tức ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Hành Bất Li

    《心行不離》

    Tịnh độ chân tông của Nhật bản cho rằng Nam mô A di đà Phật là Hành của bản nguyện; nguyên do của sự tin sâu danh hiệu là Tín của hành giả. Trong Tín tâm của người tu hành tự có đầy đủ nguyện hành của Như lai, cho nên, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Hành Xứ Diệt

    《心行處滅》

    Chỗ tâm hành dứt bặt, nghĩa là cảnh giới vắng lặng, không còn suy tư phân biệt. Đại thừa khởi tín luận nghĩa kí quyển trung phần đầu (Đại 44, 252 thượng) nói: Lìa tâm duyên, vì chẳng phải ý và lời có thể phân biệt; chỗ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Hiền

    《三賢》

    Chỉ cho 3 giai vị tu hành các thiện căn để ức chế phiền não, khiến cho tâm được điều hoà. Tam hiền có Tiểu thừa và Đại thừa khác nhau. 1. Tiểu thừa tam hiền vị (cũng gọi Ngoại phàm vị): Giai vị tu các thiện căn hữu lậu,(…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Hiện Quán

    《三現觀》

    Chỉ cho Kiến hiện quán, Duyên hiện quán và Sự hiện quán. Hiện quán là dùng, trí tuệ vô lậu quán xét lí của Tứ thánh đế hiện tiền. 1. Kiến hiện quán: Pháp này căn cứ vào pháp Kiến đế mà được thành lập, tức dùng trí huệ vô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Hoa

    《心華》

    Hoa tâm, ví dụ bản tâm của chúng ta. Vì bản tâm thanh tịnh như hoa nên gọi là Tâm hoa. Trong kinh thường dùng từ ngữ Tâm hoa khai phu(Hoa tâm nở rộ) để biểu thị ý nghĩa hoát nhiên đại ngộ. [X. kinh Hoa nghiêm Q.66 (bản 8…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Hoặc

    《三惑》

    I. Tam Hoặc. Cũng gọi Tam chướng. Chỉ cho Kiến tư hoặc, Trần sa hoặc và Vô minh hoặc. 1. Kiến tư hoặc: Kiến hoặc và Tư hoặc. Kiến hoặc là do các tà kiến sinh khởi khi ý căn tiếp xúc với pháp trần. Tức là phiền não mê lầm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Học

    《三學》

    I. Tam Học. Phạm:Tisra# zikwà#. Pàli:Tisso sikkhà. Cũng gọi Tam thắng học. Gọi đủ: Giới định tuệ tam học. Ba môn giới, định, tuệ mà người học Phật phải tu. 1. Tăng giới học (Phạm: Adhizìla) cũng gọi Giới học, Tăng thượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Hội

    《三會》

    I. Tam Hội. Ba hội thuyết pháp của chư Phật. Trong các kinh điển đều có ghi chép về ba hội thuyết pháp và số chúng nghe pháp trong hội của các đức Phật quá khứ như Tì bà thi Như lai, Thi khí Như lai, Tì xá bà Như lai, Câ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Hồn Thất Phách

    《三魂七魄》

    Ba hồn 7 vía trong thân của chúng sinh.Tam hồn chỉ cho Thai quang nghiệp hồn thần thức, U tinh chuyển hồn thần thức và Tương linh hiện hồn thần thức; Thất phách chỉ cho Tước âm phách thần thức, Thiên tặc phách thần thức,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Hữu

    《三有》

    Chỉ cho Sinh hữu, Bản hữu và Tử hữu gồm trong 1 đời của loài hữu tình. 1. Sinh hữu: Chỉ cho sát na(tích tắc) đầu tiên gá vào thai mẹ. 2. Bản hữu: Chỉ khoảng thời gian từ lúc sinh ra cho đến lúc chết. 3. Tử hữu: Chỉ cho g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Hữu Đối

    《三有對》

    Chỉ cho 3 thứ Hữu đối là Chướngngại hữu đối, Cảnh giới hữu đối và Sở duyên hữu đối. Đối có nghĩa là ngại, là ngăn trở. Tức các pháp 5 căn, 5 cảnh, tâm và tâm sở bị ngăn ngại không sinh ra được, hoặc cảnh sở thủ sở duyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Hữu Vi

    《三有爲》

    Cũng gọi Tam hữu vi tướng, Tam tướng. Chỉ cho 3 loại pháp hữu vi: Sắc pháp, Tâm pháp và Phi sắc phi tâm pháp 1. Sắc pháp: Pháp chất ngại. Theo tông Câu xá của tiểu thừa chỉ cho 11 pháp: 5 căn, 5 cảnh và Vô biểu sắc; còn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Huyền Tam Yếu

    《三玄三要》

    Tiếng dùng trongThiền lâm. Phương pháp tiếp dẫn người học của Thiền sư Lâm tế Nghĩa huyền. Tam huyền là: 1. Thể trung huyền: Chỉ cho câu nói hoàn toàn không trau chuốt văn hoa, chỉ y cứ vào chân tướng là đạo lí của mọi s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Ích

    《三益》

    I. Tam Ích. Cũng gọi chủng thục thoát. Chỉ cho 3 thứ lợi ích: Hạ chủng ích, Điều thục ích và Giải thoát ích do tu hành mà có được. 1. Hạ chủng ích: Lợi ích của sự gieo giống. Tức đem việc người nông dân gieo hạt giống xu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Kết

    《三結》

    Phạm: Trìịi saôyojanàni. Pàli:Tìịi saôyojanàni. Cũng gọi Sơ quả tam kết. Kết chính là Kiến hoặc, chúng sinh do Kiến hoặc này trói buộc nên không thể thoát li sinh tử. Hàng Thanh văn dứt hết Hoặc này thì chứng được Sơ quả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Khí

    《心器》

    Chỉ cho tâm thức hữu tình, vì tâm thức có năng lực tích góp, chứa đựng tất cả các pháp giống như vật (khí) dùng để chứa đựng, nên gọi là Tâm khí. Tâm thức bao nhiếp hết thảy hiện tượng tinh thần của con người, có công nă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Khổ

    《三苦》

    Phạm: Tisro-du#khatà#. I. Tam Khổ. Căn cứ vào tánh chất của khổ mà chia làm 3 loại là Khổ khổ, Hoại khổ và Hành khổ.1. Khổ khổ (Phạm: Du#khadu#khatà): Nỗi khổ bức não thân tâm thuộc các pháp khổ thụ trái ý trong hành uẩn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Khổ Đối Tam Giới

    《三苦對三界》

    Thiên thai tứ giáo nghi tập chú đem 3 khổ phối hợp với 3 cõi. 1. Khổ khổ đối Dục giới: Thụ sinh trong 3 cõi đều là khổ, các cảnh cõi Dục bức bách, nỗi khổ ở đây rất nhiều, nên cõi Dục được phối với khổ khổ. 2. Hoại khổ đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Khoa

    《三科》

    Tất cả các pháp được chia làm 3 loại: Uẩn, Xứ, Giới gọi là Tam khoa. Uẩn xứ giới cũng gọi là Ấm nhập giới, Ấm giới nhập. Tức là: 1. Ngũ uẩn(cũng gọi Ngũ ấm, Ngũ chúng, Ngũ tụ): Chỉ cho sắc, thụ, tưởng, hành, thức. 2. Thậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Khoa Giản Cảnh

    《三科揀境》

    Lựa chọn cảnh trong 3 khoa (ấm nhập giới) để quán xét. Tông Thiên thai bàn về cảnh của pháp quán tâm, trong 10 cảnh Viên đốn chỉ quán, chọn lấy 3 khoa: 5 ấm, 12 nhập, 18 giới để chỉ bày quán cảnh. Thứ tự lựa chọn như sau…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tàm Kiển Tự Phọc

    《蠶繭自縛》

    Cũng gọi Tác kiển tự phược. Con tằm làm kén để tự buộc mình. Ví dụ chúng sinh tự khởi phiền não, tự tạo ác nghiệp đểphảichìm đắm trong 3 cõi, giống như con tằm tự làm lấy kén và nhả tơ ra để tự buộc mình. Kinh Đại bát ni…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Kiếp

    《三劫》

    I. Tam Kiếp. Chỉ cho 3 đại kiếp: Quá khứ, Hiện tại và Vị lai. Trụ kiếp ở quá khứ gọi là Trang nghiêm kiếp (Phạm: Vỳuha-kalpa), Trụ kiếp ở hiện tại gọi là Hiền kiếp (Phạm: Bhadra-kalpa), Trụ kiếp ở vị lai gọi là Tinh tú k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Kinh Nhất Luận

    《三經一論》

    Ba kinh 1 luận. Tức 4 bộ kinh luận mà tông Tịnh độ y cứ. Tam kinh chỉ cho kinh Vô lượng thọ 2 quyển(do ngài Khang tăng khải dịch vào đời Tào Ngụy), kinh Quán vô lượng thọ 1 quyển(do ngài Cương lương da xá dịch vào đời Lư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Kinh Thông Biệt

    《三經通別》

    Chỉ cho nghĩa thông và biệt trong 3 phần Giáo, Hành, Lí, của các kinh. Cứ theo Pháp hoa huyền nghĩa quyển 1, hạ, các kinh do đức Phật nói đều có đủ 3 phần Giáo, Hành và Lí. Ba phần này mỗi phần đều có nghĩa thông và biệt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Kỳ Mạt Kiếp

    《三期末劫》

    Tiếng dùng trong tông giáo dân gian ở đời Minh, Thanh tại Trung quốc. Thế giới được chia làm 3 thời kì, các tông giáo dân gian chủ trương trải qua hết kiếp mạt ở cuối thời kì thứ 2 thì sẽ tiến vào thế giới lí tưởng của t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Kýnh

    《心鏡》

    Gương tâm, chỉ cho tâm của chúng sinh. Vì tâm của chúng sinh giống như tấm gương sáng, có khả năng chiếu soi muôn tượng, cho nên gọi là Tâm kính. Luận Đại thừa khởi tín (Đại 32, 581 hạ) nói: Tâm chúng sinh giống như tấm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Lạc

    《三樂》

    I. Tam Lạc. Chỉ cho Ngoại lạc, Nội lạc và Pháp lạc nói trong Vãng sinh luận chú quyển hạ. 1. Ngoại lạc: Niềm vui do 5 thức(mắt, tai, mũi, lưỡi, thân) duyên với 5 cảnh(sắc, thanh, hương, vị, xúc) sinh ra. 2. Nội lạc: Niềm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Lạc Xoa

    《三落叉》

    Chỉ cho 3 ức, là số hạn thành tựu việc niệm tụng Đà la ni trong Mật giáo. Lạc xoa vốn là danh số của Ấn độ, 10 vạn là 1 lạc xoa, vì 10 vạn là 1 ức nên 3 lạc xoa dịch là 3 ức. Hoặc chỉ cho 3 thời sáng, trưa, chiều, và 3 m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Lậu

    《三漏》

    Cũng gọi Tam hữu lậu. Chỉ cho 3 thứ phiền não trói buộc hữu tình trong 3 cõi, khó thoát ra được. 1. Dục lậu (Phạm:Kàmàsrava), cũng gọi Dục hữu lậu: Trong 36 tùy miên phiền não căn bản trói buộc chúng sinh trong cõi Dục t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Lễ

    《三禮》

    Cũng gọi Tam bái. I. Tam Lễ. Gọi đủ: Tam bảo lễ. Cũng gọi Tam kính lễ. Chấp tay lễ bái Tam bảo Phật Pháp Tăng. Trong phẩm Tịnh hạnh kinh Hoa nghiêm quyển 6 (bản dịch cũ) và Vãng sinh tịnh độ sám nguyện nghi đều có chép v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Liên

    《心蓮》

    Đóa sen tâm. 1. Trong Hiển giáo, Tâm liên ví dụ chotâmtự tính thanh tịnh của chúng sinh. 2. Trong Mật giáo, Tâm liên là chỉ cho Nhục đoàn tâm(Hãn lật đà, quả tim) của phàm phu, vì Nhục đoàn tâm (quả tim) có hình dáng như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Lộ

    《心路》

    Đường tâm. Chỉ cho tâm, vì tâm của người ta là con đường tu hành đưa đến quả vị Phật. Vô môn quan tắc 1 (Đại 48, 292 hạ) nói: Tham thiền cần phải thấu suốt cửa Tổ sư, diệu ngộ phải đến tận cùng tâm lộ; nếu không thấu suố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Loại Cảnh

    《三類境》

    I. Tam Loại Cảnh. Cũng gọi Tam loại, Tam cảnh. Chỉ cho 3 loại cảnh do tông Pháp tướng căn cứ vào tính chất của cảnh sở duyên mà thành lập, đó là: 1. Tính cảnh: Chỉ cho cảnh chân thực. Cảnh này tự giữ lấy tính chất của nó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Loại Cường Địch

    《三類强敵》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho 3 loại người mang tâm thù địch hoặc bức hại những hành giả kinh Pháp hoa, đó là: 1. Người thế tục tà ác, cũng gọi những người tục tăng thượng mạn. 2. Những tì khưu tà trí, cũng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Luận

    《三論》

    Chỉ cho luận Trung quán 4 quyển, luận Thập nhị môn 1 quyển của ngài Long thụ và Bách luận 2 quyển của ngài Đề bà. Ba bộ luận này đều là điển tịch trọng yếu của tông Tam luận và đều do ngài Cưu ma la thập dịch. 1. Luận Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Luận Huyền Nghĩa

    《三論玄義》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Cát tạng soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung sách này trình bày 1 cách khái quát về đại nghĩa của ba bộ Trung luận, Bách luận và Thập nhị môn luận mà tông Tam luận y …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Luận Huyền Sớ Văn Nghĩa Yếu

    《三論玄疏文義要》

    Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Trân hải, người Nhật bản soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 70. Tác giả căn cứ vào hơn 30 loại trứ tác của ngài Cát tạng, trích lấy nghĩa cương yếu của tông Tam luận, thêm phần giải thích c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Luân Thân

    《三輪身》

    Cũng gọi Tam chủng luân thân, Tam luân.Chỉ cho 3 thứ luân thân: Tự tính luân thân, Chính pháp luân thân và Giáo lệnh luân thân. Mạn đồ la Kim cương giới của Mật giáo được chia làm 2 thứ lớp từ quả hướng đến nhân và từ nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Luân Thể Không

    《三輪體空》

    Thể của 3 luân là Không. Tức là khi thực hành pháp bố thí, Bồ tát phải thấu suốt thể của người bố thí, người nhận sự bố thí và vật dùng để bố thí đều là không để phá trừ tướng chấp trước. 1. Thí không: Người bố thí thấu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Luận Tổ Sư Truyện Tập

    《三論祖師傳集》

    Tác phẩm, 3 quyển, thu chép truyện kí về các Tổ thuộc tông Tam luận của Ấn độ và Trung quốc. Quyển thượng: Gồm truyện Phật Thích ca và các chư Tổ Ấn độ như ngài Văn thù, Mã minh, Long thụ, La hầu la, Tu lợi da tô ma...Qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Lực

    《三力》

    I. Tam Lực. Ba thứ lực dụng gia trì tương ứng giữa Phật và chúng sinh của Mật giáo. 1. Ngã công đức lực: Sức công đức thiện căn của hành giả tu diệu hạnh tam mật thân, khẩu, ý; là duyên tăng thượng của Liễu nhân Phật tín…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Lục Độc Pháp

    《三六獨法》

    Tam lục là 18 (3x6=18), Độc pháp chỉcho pháp riêng biệt. Tức là 18 pháp đặc biệt, chỉ riêng Phật mới có, gọi là Thập bát bất cộng pháp. Mười tám thứ công đức này, hàng Nhị thừa Thanh văn và Duyên giác không có được, nên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Lượng

    《心量》

    Sự suy lường của tâm. Nghĩa là tâm dấy lên vọng tưởng rồi suy lường, phân biệt những cảnh vật bên ngoài, đó là tâm lượng của phàm phu. Còn tâm lượng chân thực mà Như lai chứng được thì xa lìa tất cả sở duyên(đối tượng), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Lý

    《心理》

    Bộ sách nói về Nhân minh (luận lí học) của Phật giáo Tây tạng, có nhiều bản của các tác giả khác nhau. Nội dung sách trình bày lí luận về các hoạt động tư duy. Chia tâm làm Lượng và Phi lượng; trong nhận thức thuộc về Lư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Ma

    《心魔》

    Chỉ cho các ma phiền não như tham dục, dâm dục... có sức dẫn dắt con người đivào đường tà ác. Kinh Lăng nghiêm nói: Chớ để tâm ma dấy lên những ý nghĩ xấu ác. Ác ma phiền não này có năng lực phá hại thiện pháp thế gian v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Ma Ba Đa Pháp

    《三摩波多法》

    Tam ma ba đa, Phạm: Samàpta. Cũng gọi Tam pha đa, Tam ba đa. Hán dịch: Cứu cánh. Gọi đủ: Tam ma ba đa hộ ma pháp; Thành tựu hộ ma pháp. Cũng gọi Chung pháp. Pháp cầu nguyện cho được thành tựu viên mãn lúc kết thúc 1 pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Ma Da

    《三摩耶》

    Phạm: Samaya. Cũng gọi Tam muội da, Sai ma dã, Sa ma da. Hán dịch: Thời, Chúng hội, Nhất trí, Qui tắc, Giáo lý. I. Tam Ma Da. Có hàm nghĩa là thời như ở đầu các kinh có câu Như thị ngã văn, nhất thời... (Phạm: Evaô maỳa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Ma Da Đạo

    《三摩耶道》

    Từ gọi chungphápcủa Mật giáo. Tam mada nghĩa là bình đẳng, Mật giáo lấy pháp Tam mật bình đẳng làm nghĩa lí căn bản, vì thế gọi chung pháp của Mật giáo là Tam ma da đạo. (xt. Tam Ma Da).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Ma Đát Trá Quốc

    《三摩呾咤國》

    Tam ma đát tra, Phạm: Samataỉa. Tên một nước đời xưa ở miền Đông Ấn độ.Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 10 thì nước này chu vi hơn 2000 dặm, vùng gần bờ biển ẩm thấp, đô thành chu vi hơn 20 dặm, khí hậu ôn hòa, phong t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển