Tam Lậu
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cũng gọi Tam Hữu Lậu. Chỉ cho 3 thứ Phiền Não trói buộc hữu tình trong 3 cõi, khó thoát ra được.
1. Dục Lậu (Phạm:Kàmàsrava), cũng gọi Dục Hữu Lậu: Trong 36 tùy miên Phiền Não căn bản trói buộc Chúng Sinh trong cõi Dục thì trừ 5 bộ Vô Minh ra, 31 thứ còn lại cộng thêm 10 triền thành 41 thứ Dục Lậu.
2. Hữu Lậu (Phạm:Bhavàsrava), cũng gọi Hữu Hữu Lậu: rong 31 tùy miên Phiền Não căn bản ràng buộc trong mỗi cõi sắc và Vô sắc, trừ 5 bộ Vô Minh của mỗi cõi ra, còn lại 26 thứ, 2 cõi hợp thành 52 thứ Hữu Lậu. Luận Nhập A Tì Đạt Ma quyển thượng thì thêm Hôn Trầm, Điệu cử thành 54 thứ.
3. Vô Minh lậu (Phạm:Avidyàsrava): Năm bộ Vô Minh(tức Phiền Não Si)trong 3 cõi gọi là Vô Minh lậu. Theo luận Đại tì Bà Sa quyển 47 thì Luận sư Thí Dụ cho Vô Minh, Hữu ái đều là cội rễ của Tiền tế Duyên Khởi và Hậu tế Duyên Khởi, nên chỉ lập thuyết Nhị Lậu. Cùng luận này, quyển 48, thì cho rằng ngoài Tam Lậu ra, các nhà Phân Biệt Luận lại thêm Kiến lậu mà lập thuyết Tứ lậu. [X. kinh Trường a hàm Q. 2.; kinh Đại Bát Niết Bàn Q. 22. (bản Bắc), luận Tập dị môn túc Q. 4.; luận Phẩm loại túc Q. 5.; luận Thuận chính lí Q. 53.].
1. Dục Lậu (Phạm:Kàmàsrava), cũng gọi Dục Hữu Lậu: Trong 36 tùy miên Phiền Não căn bản trói buộc Chúng Sinh trong cõi Dục thì trừ 5 bộ Vô Minh ra, 31 thứ còn lại cộng thêm 10 triền thành 41 thứ Dục Lậu.
2. Hữu Lậu (Phạm:Bhavàsrava), cũng gọi Hữu Hữu Lậu: rong 31 tùy miên Phiền Não căn bản ràng buộc trong mỗi cõi sắc và Vô sắc, trừ 5 bộ Vô Minh của mỗi cõi ra, còn lại 26 thứ, 2 cõi hợp thành 52 thứ Hữu Lậu. Luận Nhập A Tì Đạt Ma quyển thượng thì thêm Hôn Trầm, Điệu cử thành 54 thứ.
3. Vô Minh lậu (Phạm:Avidyàsrava): Năm bộ Vô Minh(tức Phiền Não Si)trong 3 cõi gọi là Vô Minh lậu. Theo luận Đại tì Bà Sa quyển 47 thì Luận sư Thí Dụ cho Vô Minh, Hữu ái đều là cội rễ của Tiền tế Duyên Khởi và Hậu tế Duyên Khởi, nên chỉ lập thuyết Nhị Lậu. Cùng luận này, quyển 48, thì cho rằng ngoài Tam Lậu ra, các nhà Phân Biệt Luận lại thêm Kiến lậu mà lập thuyết Tứ lậu. [X. kinh Trường a hàm Q. 2.; kinh Đại Bát Niết Bàn Q. 22. (bản Bắc), luận Tập dị môn túc Q. 4.; luận Phẩm loại túc Q. 5.; luận Thuận chính lí Q. 53.].