Tam Kiếp

《三劫》 sān jié

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Tam Kiếp. Chỉ cho 3 đại kiếp: Quá Khứ, Hiện tại và Vị lai. Trụ kiếp ở Quá Khứ gọi là Trang Nghiêm kiếp (Phạm: Vỳuha-kalpa), Trụ kiếp ở hiện tại gọi là Hiền Kiếp (Phạm: Bhadra-kalpa), Trụ kiếp ở vị lai gọi là Tinh Tú Kiếp (Phạm: Nakwatra-kalpa). Trong trụ kiếp của mỗi Đại kiếp đều có 1 nghìn đức Phật ra đời, gọi là Tam Kiếp Tam Thiên Phật. Cứ theo kinh Quán Dược Vương Dược Thượng nhị Bồ Tát thì trong Hiền Kiếp hiện tại có 1 nghìn đức Phật xuất hiện, từ Phật Câu lưu tôn, Câu na hàm, Ca Diếp, Thích Ca Mâu Ni, cho đến cuối cùng là đức Phật Lâu chí; trong kiếp Trang NghiêmQuá Khứ có 1 nghìn đức Phật, bắt đầu từ Phật Hoa quang, cho đến cuối cùng là Phật Tì xá phù; trong kiếp Tinh Tú ở vị lai, có 1 nghìn đức Phật ra đời, bắt đầu từ Phật Nhật Quang, cho đến sau cùng là đức Phật Tu di tướng...
II. Tam Kiếp. Gọi đủ: Tam Kiếp hoặc. Cũng gọi Tam Vọng Chấp. Chỉ cho Thô vọng chấp, Tế vọng chấp, Cực tế vọng chấp. (xt. Tam Vọng Chấp).
III. Tam Kiếp. Gọi đủ: Tam A Tăng Kì kiếp. Khoảng thời gian mà Bồ Tát phải trải qua để tu hành từ lúc phát tâm đến Thành Tựu quả Phật viên mãn. (xt. Tam A Tăng Kì Kiếp).