Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 101.312 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 3.514 thuật ngữ. Trang 5/71.
  • Tam Dục

    《三欲》

    I. Tam Dục. Ba cái tham muốn trong tâm chúng sinh, đó là: 1. Hình mạo dục: Thấy dáng người xinh đẹp liền sinh lòng tham đắm. 2. Tư thái dục: Thấy cử chỉ đi đứng khoan thai, thái độ vui vẻ, yểu điệu liền sinh tâm ái nhiễm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Dược

    《心藥》

    Thuốc tâm. Chỉ cho Phật pháp, vì Phật pháp là phương thuốc hiệu nghiệm chữa trị tâm bệnh của chúng sinh, cho nên gọi là Tâm dược.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Duyên

    《心緣》

    Khởi tâm vin theo ngoại cảnh, nghĩa là tâm nhận biết sự vật bên ngoài. Luận Đại thừa khởi tín (Đại 32, 576 thượng) nói: Tất cả pháp từ xưa đến nay vốn lìa tướng ngôn thuyết, lìa tướng danh tự, lìa tướng tâm duyên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Đà La Ni

    《三陀羅尼》

    I. Tam Đà La Ni. Chỉ cho 3 Đà la ni đầu tiên của 500 Đà la ni nói trong luận Đại trí độ quyển 5. Đó là: 1. Văn trì đà la ni: Tai nghe và nhớ giữ không quên. 2. Phân biệt đà la ni: Phân biệt và biết rõ các đối tượng của t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Đại

    《三大》

    I. Tam Đại. Chỉ cho bản thể, tướng trạng và tác dụng của Chân như theo thuyết trong luận Đại thừa khởi tín. Ba thứ này rất rộng lớn nên gọi là Đại. Đó là: 1. Thể đại: Bản thể của chân như thường hằng bất biến, không thêm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Đại Bí Pháp

    《三大秘法》

    Cũng gọi Tam bí. Chỉ cho 3 pháp môn đại bí mật của tông Nhật liên, Nhật bản. Đó là: 1. Bản môn bản tôn. 2. Bản môn đề mục. 3. Bản môn giới đàn. Ba pháp môn này rất sâu xa, mầu nhiệm, là pháp chứng ngộ giữa Phật với Phật.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Đại Bộ

    《三大部》

    I. Tam Đại Bộ. Cũng gọi Thiên thai tam đại bộ, Pháp hoa tam đại bộ, Tam đại chương sớ. Chỉ cho 3 bộ sách căn bản của tông Thiên thai là Diệu pháp liên hoa kinh văn cú 10 quyển, Diệu pháp liên hoa kinh huyền nghĩa, 10 quy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Đại Ngũ Tiểu Bộ

    《三大五小部》

    Tam đại bộ chỉ cho Diệu pháp liên hoa kinh văn cú 10 quyển, Diệu pháp liên hoa kinh huyền nghĩa 10 quyển và Ma ha chỉ quán 10 quyển. Còn Ngũ tiểu bộ thì chỉ cho Quán Vô lượng thọ Phật kinh sớ 1 quyển, Kim quang minh kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Đại Nguyện

    《三大願》

    I. Tam Đại Nguyện. Cũng gọi Tam đại thệ nguyện, Tam hoằng nguyện. Chỉ cho 3 thệ nguyện lớn của phu nhân Thắng man. Cứ theo chương Tam nguyện trong kinh Thắng man, sau khi được đức Phật thụ kí, phu nhân Thắng man liền phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Đại Thừa

    《三大乘》

    Chỉ cho 3 nghĩa của Đại thừa nói trong Kim quang minh kinh huyền nghĩa quyển thượng. Đó là: 1. Tính thừa(cũng gọi Lí thừa): Lí tính rỗng không thông suốt, tự nhiên vận chuyển các pháp. 2. Tùy thừa: Trí theo lí cảnh, như …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Đàn Đại Giới

    《三壇大戒》

    Nghi thức thụ giới được chia làm 3 giai đoạn gọi là Tam đàn đại giới. Tức là: 1. Sơ đàn chính thụ: Truyền giới Sa di và Sa di ni. 2. Nhị đàn chính thụ: Truyền giới Tỉ khưu và Tỉ khưu ni. 3. Tam đàn chính thụ: Truyền giới…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Đăng

    《心燈》

    Đèn tâm. Tâm linh có công năng chiếu soi phá tan tất cả ngu muội, như ngọn đèn xua tan bóng tối nên gọi là Tâm đăng. Pháp uyển châu lâm nói: Chẳng sinh cây ý, chưa thắp đèn tâm. Lại trong bức thư vua Lương giản văn đế vi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Đẳng Chí

    《三等至》

    Cũng gọi Tam định. Chỉ cho 3 tính chất: Vị, tịnh và vô lậu của 8 thứ thiền định căn bản: 1. Vị đẳng chí (Phạm: Àsvàdanasamàpatti): Định tương ứng với phiền não tham mà đắm trước đối với cảnh địa mình đang trụ. Cũng tức l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Đẳng Lưu

    《三等流》

    Chỉ cho 3 tính chất: Chân, Giả, và Phần vị của quả Đẳng lưu trong 5 quả do tông Duy thức thành lập. 1. Chân đẳng lưu: Do nhân thiện, ác, vô kí(không thiện không ác) mà dẫn sinh ra quả thiện ác, vô kí cùng loại. Vì tính c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tạm Đáo

    《暫到》

    Gọi đủ: Tạm đáo tăng. Chỉ cho vị tăng tạm thời lưu trú tại Tăng viện.Trong Thiền lâm, những vị tăng mới đến tùng lâm cư trú, hoặc những vị tăng mới đến tham học thì gọi là Tân đáo tăng. Thiền lâm qui định trong thời gian…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Đạo Bảo Giai

    《三道寶階》

    Cũng gọi Tam đạo bảo thê. Ba bậc thềm báu bằng vàng, bạc và lưu li, tức là 3 bậc thềm mà đức Phật bước xuống khi Ngài từ cung trời Đao lợi trở lại nhân gian. Tương truyền, đức Phật từng lên cung trời Đao lợi trong 3 thán…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Đế Tương Tức

    《三諦相即》

    Chỉ cho Tam đế Không, Giả, Trung viên dung bất nhị của Viên giáo Thiên thai, khác với Tam đế cách lịch của Biệt giáo.[X. Ma ha chỉ quánQ.3, thượng]. (xt. Tam Đế).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Địa Hàm Chủng

    《心地含種》

    Đất tâm ngậm chứa hạt giống. Nghĩa là trong tâm phàm phu chứa đựng chủng tử mà có khả năng phát triển thành quả Phật bồ đề.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Điền

    《心田》

    Ruộng tâm. Tâm ví như thửa ruộng có khả năng chứa đựng các hạt giống thiện, ác, rồi tùy theo điều kiện bón tưới mà phát triển thành mầm thiện, mầm ác, cho nên gọi làTâm đìền.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Điều Triện Hạ Thất Xích Đan Tiền

    《三條椽下七尺單前》

    Phạm:Trìịi sucaritàni. Pàli: Tìịi sucaritàni. Cũng gọi Tam thanh tịnh. Đối lại: Tam ác hạnh. Chỉ cho diệu hạnh của thân, ngữ và ý, đó là: 1. Thân diệu hạnh (Phạm: Kàyasucarita): Chỉ cho tất cả thân nghiệp thiện như gia h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Điểu Xuất Võng

    《三鳥出網》

    Ba loại chim bay ra khỏi lưới, ví dụ cho căn khí của chúng sinh Tam thừa đều khác nhau. Các chúng sinh Tam thừa thoát khỏi sự ràng buộc của vọng chấp, giống như 3 loài chim bung ra khỏi lưới, đều bay vào thế giới tự do k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Định

    《心定》

    Loại thiền định tập chú tâm để được nhất cảnh tính, là 1 trong 4 loại định(dục, tinh tiến, tâm, tuệ) 1 trong 4 Thần túc. Luận Giải thoát đạo quyển 2 (Đại 32, 407 hạ) nói: Nương vào tâm mà tu tập được, gọi là Tâm định. (x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Định Tụ

    《三定聚》

    Phạm: Trayo-ràzaya#. Pàli:Tayo ràsì. Gọi tắt: Tam tụ,Tam đế. Chỉ cho 3 loại chúng sinh được chia theo lập trường tu hành cầu chính quả, đó là: Chính định tụ, Tà định tụ, Bất định tụ. Ba loại Định tụ này còn có nhiều tên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Đồ Chi Xuyên

    《三途之川》

    Cũng gọi Tam đồ hà, Tam lại xuyên, Độ hà, Táng đầuhà. Chỉ cho bến Nại hà. Bến này nằm ở nửa đường đi đến cõi U minh. Tương truyền, sau khi chết được 7 ngày, vong linh người chết phải đi qua bến này. Ở đây có 3 dòng thác …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Đồ Đối Tam Độc

    《三途對三毒》

    Tam đồ được phối hợp với Tam độc. Đại minh Tam tạng pháp số quyển 12 đem Tam đồ phối hợp với Tam độc như sau:1. Hỏa đồ phối với sân hận: Nếu chúng sinh không có tâm từ bi, thường mang lòng sân hận thì sẽcảm sinh vào đườn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Đoạn

    《三斷》

    I. Tam Đoạn. Chỉ cho Kiến sở đoạn,Tu sở đoạn và Phi sở đoạn. Đoạn có nghĩa là cắt đứt tất cả sự trói buộc mà được giải thoát, tự do. 1. Kiến sở đoạn (Phạm: Darzanaheya), cũng gọi Kiến đạo sở đoạn chi pháp, Kiến đoạn: Phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Đức Lục Vị

    《三德六味》

    Chỉ cho 3 đức, 6 vị. Ba đức là: Mềm mại, sạch sẽ, và đúng phép. Sáu vị là: Đắng cay, ngọt, chua, mặn và lạt. Cứ theo phẩm Tựa trong kinh Đại bát niết bàn quyển 1 (bản Nam), khi đức Phật sắp vào Niết bàn, các Phậttử ưu bà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tẩm Đường

    《寢堂》

    Nhà làm việc công của vị Trụ trì thuộc Thiền tông, tức là nói vị trụ trì tiếp đãi tân khách và chúng tăng. Có ba thuyết sau đây: 1. Ngoài phương trượng còn lập riêng Tẩm đường. 2. Phương trượng có lớn, nhỏ, Tẩm đường là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Giả Quán

    《三假觀》

    Chỉ cho 3 pháp quán: Pháp giả hư thực quán, Thụ giả hư thực quán và Danh giả hư thực quán được nêu trong phẩm Tựa kinh Nhân vương bát nhã ba la mật quyển thượng. Tông Thiên thai giải thích rõ 3 pháp quán này như sau: 1. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Giả Thí Thiết

    《三假施設》

    Gọi tắt: Tam Giả. I. Tam Giả Thi Thiết. Cũng gọi Tam nhiếp đề, Tam ba la nhiếp đề. Chỉ cho 3 thứ pháp giả được thiết lập trong kinh Bát nhã. Đó là: 1. Pháp giả: Pháp chỉ cho các pháp sắc tâm, tự tính của các pháp ấy xưa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Giai Giáo

    《三階教》

    Cũng gọi Đệ tam giai tông, Tam giai tông, Phổ pháp tông. Tông phái Phật giáo Trung quốc do ngài Tín hành (540-594) sáng lập vào đời Tùy đến đời Trung đường thì bị cấm lưu hành. Ngài Tín hành tự xưng là Nhất thừa bồ tát, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Giai Phật Pháp

    《三階佛法》

    Cũng gọi Tam giai biệt tập, Tam giai tập lục, Tam giai tập, Tứ quyển tam giai. Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Tín hành (549-594) soạn vào năm Khai hoàng 12 (592) đời Tùy và được thu vào Đại chính tạng tập 85, cũng được thu c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Giai Phật Pháp Mật Ký

    《三階佛法密記》

    Tác phẩm, 3 quyển, hiện nay chỉ còn quyển thượng, là bản do ông P. Pelliot lấy được ở Đôn hoàng, mang số hiệu 2412. Đây là sách chú thích bộ Tam giai Phật pháp do ngài Tín hành soạn vào đời Tùy. Nội dung quyển thượng có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tâm Giải Thoát

    《心解脫》

    Phạm: Citta-vimukti. Đối lại: Tuệ giải thoát. Nhờ năng lực thiền định mà thoát khỏi định chướng. Nghĩa gốc của từ này là tâm đã giải thoát khỏi tất cả sự ràng buộc; vì cái đương thể của sự giải thoát chính là tâm nên gọi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Giải Thoát Môn

    《三解脫門》

    Phạm: Trìịi vimokwa-mukhàni. Gọi tắt: Tam Giải thoát, Tam thoát môn, Tam môn. Chỉ cho 3 pháp môn giúp hành giả được giải thoát, đến Niết bàn. Đó là: 1. Không môn (Phạm: Sùnyatà): Quán xét tất cả các pháp đều không tự tín…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Giáo

    《三教》

    Thánh giáo 1 đời của đức Phật được các nhà phán giáo chia làm 3 loại: Thuyết này thịnh hành ở Trung quốc từ thời Nam Bắc triều về sau. I. Tam Giáo. Chỉ cho Đốn giáo. Tiệm giáo và Bất định giáo. 1. Đốn giáo: Giáo này khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Giáo Bình Tâm Luận

    《三教平心論》

    Tác phẩm, 2 quyển, do ông Lưu mật soạn vào đời Nguyên, được thu vào Đại chính tạng tập 52. Vì thấy cuộc tranh luận giữa Phật giáo, Nho giáo và Đạo giáo kéo dài cả nghìn năm đến nay mà đúng sai vẫn chưa dứt khoát, cho nên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Giáo Đồ

    《三教圖》

    Cũng gọi Tam giáo thánh nhân đồ, Tam thánh đồ. Bức họa vẽ tượng 3 vị Thánh là Khổng tử, Thích ca và Lão tử để biểu trưng sự hòa hợp giữa Tam giáo Nho, Thích, Đạo. Ngoài ra, cũng có các bức tranh vẽ 3 vị; Thiền sư Phật ấn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Giáo Luận Hoành

    《三教論衡》

    I. Tam Giáo Luận Hành. Chỉ cho cuộc tranh luậngiữa 3 giáo Nho, Phật và Đạo. Nho giáo và Đạo giáo là các tông giáo của Trung quốc, còn Phật giáo là tông giáo ngoại nhập, được truyền từ Ấn độ tới, cho nên bất luận về phươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Giáo Sưu Thần Đại Toàn

    《三教搜神大全》

    Tác phẩm, 7 quyển, không rõ tác giả, có lẽ được trứ tác vào khoảng năm Vĩnh lạc (1402-1424) đời Minh về sau. Nội dung sách này là vẽ hình tượng của 120 vị thần, thánh thuộc 3 tông giáo Nho, Phật, Đạo như Ngọc hoàng thượn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Giới Duy Tâm

    《三界唯心》

    Cũng gọi Tam giới duy nhất tâm. Ba cõi do một tâm. Tất cả mọi hiện tượng trong 3 cõi đều do tâm biến hiện ra, vì tâm là bản thể của muôn vật nên không 1 vật nào ngoài tâm. Kinh Hoa nghiêm (bản 60 quyển) quyển 10 (Đại 9, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Giới Độc Tôn

    《三界獨尊》

    Từ tôn xưng đức Phật. Phật là đấng tôn quí nhất trong 3 cõi, đầy đủ trí tuệ và phúc đức, là bậc duy nhất được 3 cõi tôn kính quí trọng, là bậc thầy dẫn đường cho 4 loài. Phẩm Quang chiếu không hữu trong luận Bảo tạng (Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Giới Hùng

    《三界雄》

    Đức hiệu của Phật. Phật là bậc đại hùng trong 3 cõi, có năng lực hàng phục tất cả ma chướng. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 296 trung) nói: Nguyện và trí tuệ đều viên mãn, được là bậc đại hùng trong 3 cõi.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Giới Khổ Luân

    《三界苦輪》

    Ba cõi là vòng mê khổ, quay mãi không ngừng. Tức là cảnh giới sinh tử luân hồi của chúng sinh. Kinh Nhân vương hộ quốc bát nhã ba la mật đa quyển thượng (Đại 8, 837 trung) nói: Thập thiện bồ tát phát tâm rộng lớn, mãi mã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Giới Nhãn

    《三界眼》

    Con mắt của 3 cõi, danh từ tôn xưngđức Phật. Phật là bậc đại trí đại giác, là con mắt của mọi loài trong 3 cõi, dắt dẫn chúng sinh ra khỏi hiểm nạn sinh tử, vì thế gọi là Tam giới nhãn. Kinh Phật bát nê hoàn quyển hạ (Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Giới Tạng

    《三界藏》

    Ba cõi là cái kho chứa đựng phiền não nghiệp quả của tất cả chúng sinh, cho nên gọi là Tam giới tạng. Kinh Nhân vương hộ quốc bát nhã ba la mật quyển thượng (Đại 8, 826 hạ) nói: Phiền não của hếtthảychúng sinh không ngoà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Giới Tôn

    《三界尊》

    Bậc tôn quí trong 3 cõi. Là danh từ tôn xưng đức Phật. Phẩm Phật quốc trong kinh Duy ma (đại 14, 537 hạ) nói: Con nay cúi đầu kính lễ bậc tôn quí trong 3 cõi(Tam giới tôn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Giới Trí

    《三界智》

    Nyanatiloka (1878-1960) Danh tăng người Đức, sinh ở thành phố Wiesbaden, là vị tỉ khưu đầu tiên của nước Đức.Sư vốn là 1 học giả Phật giáo và lại chuyên nghiên cứu âm nhạc. Sau sư đến Rangoon, thủ đô nước Miến điện và xu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Giới Vạn Linh Bài

    《三界萬靈牌》

    Bài vị của các vong linh trong 3 cõi được đặt ở điện Phật của các chùa viện để hàng ngày nguyện cầu cho những chúng sinh vô duyên cũng được nhờ ơn Phật mà chóng siêu thoát. Trên bài vị này, viết các hàng chữ: Tam giới vạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Tam Giới Vô An

    《三界無安》

    Trong 3 cõi: Dục, Sắc và Vô sắc không thể tìm được sự an lành chân thật. Phẩm Thí dụ kinh Pháp hoa (Đại 9, 14 hạ) nói: Ba cõi không yên, giống như nhà lửa; đầy dẫy các khổ, rất đáng sợ hãi.Phẩm Thế tục kinh Pháp cú quyển…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển