Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thích Gia
《釋家》
Đối lại: Kinh gia, Luận gia. Chỉ cho người chú thích văn nghĩa các kinh, luật, luận; hoặc chỉ cho người tu hành Phật đạo, cũng tức là Phật gia.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Giám Kê Cổ Lược Tục Tập
《釋鑒稽古略續集》
Gọi tắt: Kê cổ lược tục tập. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Huyễn luân soạn vào đời Minh, được thu vào Đại chính tạng tập 49. Sách này biên soạn tiếp theo bộ Kê cổ lược, lấy sự tích của hơn 430 vị tăng làm trung tâm để ghi c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Giáo
《釋教》
Đồng nghĩa: Phật giáo. Chỉ cho giáo pháp của đứcThích tôn. Danh từ này đặc biệt được sử dụng ở Trung quốc từ khi Phật giáo và Đạo giáo được gọi chung bằng tên vị Giáo tổ của mỗi giáo là ThíchLão nên gọi là Thích giáo. Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Giáo Bộ Vị Khảo
《釋教部彙考》
Gọi đủ: Cổ kim đồ thư tập thành Thích giáo bộ vậng khảo. Tác phẩm, 7 quyển, do Tưởng diên tích biên tập vào đời Thanh, được thu vào Vạn tụctạngtập 33. Đây là bộ lịch sử Phật giáo Trung quốc viết theo thể biên niên, bắt đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Giáo Chính Mậu
《釋教正謬》
Tác phẩm, 1 quyển, do ông Ngải ước sắt địch cẩn, nhà truyền giáo người Anh, cư sĩ Tam nhãn dịch. Soạn giả đứng trên lập trường Cơ đốc giáo để phê bình Phật giáo, cho rằng giáo pháp của Phật giáo có điều trái với chính lí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Giáo Tam Tự Kinh
《釋教三字經》
Tác phẩm, 1 quyển, do Xuy vạn lão nhân soạn vào đời Minh, Mẫn tu chú thích. Sách này được soạn theo thể tài Tam tự kinh của Khu thích tử cuối đời Tống. Toàn sách gồm có 183 bài kệ, chia làm 10 đoạn lớn, trong đoạn lớn th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Giáo Vị Môn Tiêu Mục
《釋教彙門標目》
Gọi đủ: Đại minh Thích giáo vậng môn tiêu mục. Mục lục, 4 quyển, do ngài Tịch hiểu soạn vào đời Minh, là tổng mục của bộ Đại minh Thích giáo vậng mục nghĩa môn. Đại minh Thích giáo vậng mục nghĩa môn(cũng gọi Thích giáo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Hoá Vô Phương
《適化無方》
Chỉ cho việc giáo hóa tùy theo căn cơ, trình độ của chúng sinh chứ không câu nệ vào một phương thức nhất định nào. Bồ tát ra vào đường sinh tử, giáo hóa chúng sinh, khiến tỏ ngộ tính Không, đó là trí phương tiện quyền bi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Hoan Tuỳ Phiền Não
《戚歡隨煩惱》
Tiểu thừa chia Tùy phiền não làm 2 loại là Thích tùy phiền não và Hoan tùy phiền não. Thích tùy phiền não cũng gọi là Thích hành chuyển tùy hoặc. Thích nghĩa là lo âu; tức khi tùy hoặc hiện hành thì tương ứng với Ưu thụ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Huyết Tế Cơ
《刺血濟饑》
Chích lấy máu để cứu đói, là sự tích nhân duyên từ đời quá khứ giữa đức Thế tôn và 5 vị tỉ khưu Kiều trần như... Thuở xưa, ở cõi Diêm phù đề có vị Quốc vương tên là Di khư la bạt la, từ bi nhân hậu, thường đem 10 điềuthi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Lâm Địa Ngục
《刺林地獄》
Chỉ cho địa ngục mà tội nhân bị trừng trị giữa rừng gai nhọn, là nơi chịu khổ báo của những người phạm tội nói ác, nói hai lưỡi, nói thêu dệt, nói lời bất nghĩa, nói lỗi kinh điển, hủy báng nghị luận sư... Cứ theo kinh Q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Lão Chí
《釋老志》
Gọi đủ: Ngụy thưThíchlãochí.Sử kí, 1 thiên, do Ngụythâusoạn vào đời Bắc Tề, được thu vào Ngụy thư quyển 114, là sách sử đầu tiên ghi chép về Thích và Lão. Toàn sách được chia làm 2 phần Phật và Đạo, trong đó Phật giáo ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Lão Truyện
《釋老傳》
Gọi đủ: Nguyên sử Thích lão truyện. Sử truyện, do nhân sĩ Tống liêm soạn vào đời Minh, được thu vào Nguyên sử quyển 202. Nội dung nói về tình hình Phật giáo và Đạo giáo ở đời Nguyên. Nửa phần trước nói về sự sùng tín Lạt…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Lữ
《釋侶》
Chỉ cho những người tu hành đạo Phật. Nếu theo nghĩa rộng thì chỉ chung cho tất cả tín đồ Phật giáo, còn theo nghĩa hẹp thì chỉriêngcho tăng lữ. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hànhsự sao quyển hạ, phần 3 (Đại 40, 141 hạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Luận
《釋論》
I. Thích Luận. Từ gọi tắt của luận Đại trí độ. Đây là chủ trương của Hiển giáo, vì Hiển giáo cho rằng luận Đại trí độ là tác phẩm giải thích kinh Đại phẩmBát nhã. Còn Mật giáo thì cho Thích luận là từ gọi tắt của luận Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Lượng Luận
《釋量論》
Phạm: Pramàịa-varttika. Tạng: Tshađ-marnam-#grel. Cũng gọi Quảng thích lượng luận bản tạng.Tác phẩm, do Đại luận sư Nhân minh học là ngài Pháp xứng củaẤn độ soạn. Luận này cùng với 6 trứ tác khác về Nhân minh của ngài Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ma Ha Diễn Luận
《釋摩呵衍論》
Gọi tắt: Thích luận. Luận, 10 quyển, do bồ tát Long thụ của Ấn độ soạn, ngài Phiệt đề ma dịch vào đời Diêu Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Đây là sách chú thích bộ luận Đại thừa khởi tín. Nội dung gồm những điểm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ma Phạm
《釋魔梵》
Chỉ cho Thích đề hoàn nhân, chủ của cõi trời Đao lợi; Thiên ma, chủ của 6 tầng trời cõi Dục và Phạm thiên vương, chủ của thế giới Sa bà, là 3 vị Đại chủ trong hàng ngũ trời. Cứ theo kinhTạp a hàm quyển 40 thì Nhân đà la …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Mạc
《適莫》
Thích là vừa ý, mạc là không vừa ý. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 273 hạ) nói: Đi lại, tới lui không bị ràng buộc, tùy ý, tự tại, thích cũng không, mạc cũng không, không ta không người, chẳng tranh chẳng biện. Vô l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Môn
《釋門》
Cũng gọi Thích gia. Đồng nghĩa: Phật môn. Môn phái tu hành theo giáo pháp của đức Thích tôn. Tập cổ kim Phật đạo luận hành, quyển ất (Đại 52, 374 hạ) nói: Năm chúng của Thích môn giảm 300 vạn, hoàn tục làm quân dân.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Môn Chính Thống
《釋門正統》
Tác phẩm, 8 quyển, do ngài Tông giám biên tập vào đời Tống, được thu vào Vạn tục tạng tập 130. Sách này lúc đầu do ông Khải am Ngô khắc kỉ soạn, nhưng chưa xong thì ông qua đời; sau do ngài Tông giám tiếp tục hoàn thành.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Môn Chương Phục Nghi
《釋門章服儀》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Đạo tuyên soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung nói về chất liệu, cách may vá và giặt giũ pháp phục. Toàn sách chia làm 10 thiên: Chế ý thích danh, Lập thể bạt tục, T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Môn Hiếu Truyện
《釋門孝傳》
Truyện kí, 1 quyển, do ngài Cao tuyền Tính đôn tông Hoàng bá Nhật bản soạn. Nội dung trình bày vắn tắt về truyện kí của những người con có hiếu hạnh trong Phật môn tại 3 quốc gia: Ấn độ, Trung quốc và Nhật bản. Toàn sách…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Môn Quy Kính Nghi
《釋門歸敬儀》
Gọi tắt: Qui kính nghi. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Đạo tuyên soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung nói về phép tắc lễ bái qui kính trong Phật giáo. Toàn sách chia làm 10 thiên: Kính bản giáo hư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Môn Sự Thủy Khảo
《釋門事始考》
Tác phẩm, 1 quyển (không rõ soạn giả), được thu vào Tục sử tịch tập lãm quyển 47 của Nhật bản. Nội dung nói về nguồn gốccácsự vật trong Phật giáo, gồm 64 điều như: Giáo pháp lưu thông, Đông tây du hóa, Độ giả xuất gia, H…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Môn Tự Kính Lục
《釋門自鏡錄》
Truyện kí, 2 quyển, do ngài Hoài tín soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 51. Nội dung sưu tập các sự tích về nhân quả báo ứng để khuyên răn người đời. Toàn sách chia làm 10 loại, gồm 73 điều, 2 chương Nhã…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Nghi Luận
《釋疑論》
Luận, 1 quyển, do ông Đới an đạo (Đới quì 335?-396) soạn vào đời Đông Tấn, được thu vào Quảng hoằng minh tập quyển 16 trong Đại chính tạng tập 52. Thuở thiếu thời, An đạo đã xem trọng thiện hạnh, nhưng tự biết chưa thể t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Nghĩa
《釋義》
Giải thích ý nghĩa của các kinh luận. Các tông giải thích văn của kinh luận và chân ngôn bằng nhiều thể thức khác nhau. Như ngài Trí khải tông Thiên thai giải thích kinh Pháp hoa sử dụng 4 thích: Nhân duyên thích, Ước gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Nữ
《釋女》
Chỉ cho các cô gái dòng họ Thích. Cứ theo kinh Tăng nhất a hàm quyển 26: Thuở xưa, sau khi chinh phục dòng họ Thích, vua Lưu li hạ lệnh tuyển chọn 500 Thích nữsungvào cung, các Thích nữ tức giận, oán than, không chịu tuâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Phạm
《釋梵》
Cũng gọi Phạm thích. Chỉ cho Đế thích và Phạm thiên. Sau khi qui y đức Phật, 2 vị Thiên vương này trở thành thiện thần giữ gìn Phật pháp thường được nói đến trong các kinh luận. Kinh Quán Vô lượng thọ (Đại 12, 341 trung)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Sư Tử
《釋師子》
Phạm: Zàkya-siôha. Đức hiệu của đức Thích tôn, vì Ngài là vua trong cõi người, được tự tại vô úy trong 3 cõi, giống như sư tử chúa giữa các loài thú, nên gọi là Thích sư tử. Kinh Lược xuất quyển 1 (Đại 18, 224 thượng) nó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Tâm
《刺心》
Tâm gai nhọn. Chỉ cho tâm hối tiếc sau khi làm việc thiện và tâm sợ hãi sau khi phạm tội ác, là vọng tâm thứ 40 trong 60 vọng tâm nói trong kinh Đại nhật, giống như cảm giác ghê rợn khi đến gần đống gai ngọn nên gọi là T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Tam Báo Luận
《釋三報論》
Cũng gọi Tam báo luận. Luận, 1 quyển, do ngài Lô sơn Tuệ viễn (334-416) soạn vào đời Đông Tấn, được thu vào Hoằng minh tập quyển 5 trong Đại chính tạng tập 52. Khoảng năm Thái nguyên 19 (394) đời Đông Tấn, Đới quì soạn l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Tam Phá Luận
《釋三破論》
Cũng gọi Đáp đạo sĩ giả xưng Trương dung tam phá luận. Luận, 1 quyển, do sa môn Tăng thuận soạn vào thời Nam Bắc triều, được thu vào Hoằng minh tập quyển 8 trong Đại chính tạng tập 52. Tam phá luận là do một nhân sĩ của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Tạng
《釋藏》
Chỉ cho 3 tạng Kinh, Luật, Luận của Thích giáo.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Thị
《釋氏》
Dòng họ Thích ca, tức chỉ cho tăng ni xuất gia bỏ họ tên cũ của mình mà lấy họ Thích và được dùng để gọi chung tăng ni. Đây là chủ trương của ngài Đạo an đời Đông Tấn đề xướng. Vì vào các đời Ngụy, Tấn, sa môn xuất gia đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Thị Kê Cổ Lược
《釋氏稽古略》
Shakushikeikoryaku: 4 quyển, do Giác Ngạn Bảo Châu (覺岸寳洲) nhà Tống biên, san hành vào năm thứ 23 (1544) niên hiệu Gia Tĩnh (嘉靖) nhà Minh. Là bộ sử truyền ký do vị Thiền tăng Giác Ngạn ở Ngô Hưng (呉興) thâu lục, đây cũng l…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thích Thị Lục Thiếp
《釋氏六帖》
Cũng gọi Nghĩa sở lục thiếp. Tác phẩm, 24 quyển, do ngài Nghĩa sở đời Ngũ đại, phỏng theo Lục thiếp của Bạch cư dị mà biên soạn trong khoảng thời gian 10 năm từ năm Khai vận thứ 2 (945) đời Hậu Tấn đến niên hiệu Hiển đức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Thị Mông Cầu
《釋氏蒙求》
Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Linh tháo soạn vào đời Tống, được thu vàoVạn tục tạngtập 148. Soạngiảphỏng theo sách Mông cầu của Lí hàn đời Hậu Tấn, dùng thể văn vần, mỗi câu 4 chữ để ghi chép sự tích các bậc Cao tăng Phật g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Thị Nghi Niên Lục
《釋氏疑年錄》
Niên phổ, 12 quyển, do ông Trần viên (Tân hội) soạn vào năm Dân quốc 27 (1938). Nội dung sách ghi chép năm sinh, năm mất hoặc niên đại gần đúng của 2800 vị tăng từ đời Lưỡng Tấn(Tây Tấn và Đông Tấn) cho đến đầu đời Thanh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Thị Thông Giám
《釋氏通鑒》
Gọi đủ: Lịch đại biên niên thích thị thông giám. Sử truyện, 12 quyển, do ngài Bản giác soạn vào đời Tống, được thu vàoVạn tục tạng tập 131. Đây là bộ thông sử của Phật giáo được soạn theo thể biên niên, ghi chép các sự k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Thị Yếu Lãm
《釋氏要覽》
Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Đạo thành biên soạnvào năm Thiên hỉ thứ 3 (1019) đời Bắc Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 54. Nội dung sách này thu chép các từ ngữ về các khái niệm cơ bản của Phật giáo, về các nghi tắc, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Thiền Ba La Mật Thứ Đệ Pháp Môn
《釋禪波羅蜜次第法門》
Gọi tắt: Thiền ba la mật. Cũng gọi Tiệm thứ chỉ quán, Thứ đệ thiền môn. Tác phẩm, 10 quyển, do Đại sư Trí khải giảng vào đời Tùy, ngài Pháp thận ghi chép, về sau, ngài Quán đính biên soạn, chỉnh lí thêm, được thu vào Đại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Tông
《釋宗》
Tông chỉ được thành lập do y cứ vào văn giải thích của các bậc Thầy, như tông Thiên thai y cứ vào Tam đại bộ, Ngũ tiểu bộ của Đại sư Trí khải và những trứ tác của các ngài Kinh khê Trạm nhiên, Tứ minh Tri lễ... mà lập tô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Tử
《釋子》
: Thích (釋) là từ gọi tắt của Thích Ca (s: Śākya, 釋迦), đệ tử xuất gia của đức Phật được gọi là Thích tử. Từ này còn dùng để chỉ cho giáo đồ Phật Giáo sau khi đức Phật diệt độ; còn gọi là Thích chủng tử (釋種子), Thích Ca tử…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thích Tú Phật Tượng
《剌綉佛像》
Chỉ cho tượng Phật được thêu trên lụa. Giới Phật giáo Nhật bản gọi hình tượng Phật, Bồ tát thêu trên lụa là Tú Phật, hoặc Phùng Phật. Nghệ thuật thêu tượng đã phát triển từ đời xưa ở Ấn độ và Trung quốc, sau được truyền …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiệm Bộ Ảnh Tượng
《贍部影像》
Cũng gọi Thiệm bộ quang tượng. Chỉ cho tượng Phật đúc bằng vàng Thiệm bộ nại đà. Cứ theo Hữu bộ ni đà na quyển 5, khi đức Thích tôn chưa ở cùng đại chúng thì đại chúng không có uy đức trang nghiêm, cho nên Trưởng giả Cấp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiệm Bộ Nại Đà Kim
《贍部捺陀金》
Phạm: Jambùnadasuvarịa. Cũng gọi Diêm phù đàn kim. Thiệm bộ là tên cây; Nại đà nghĩa là sông. Tức vàng được sản xuất từ con sông chảy ngang qua khu rừng cây Thiệm bộ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiểm Di
《睒彌》
Phạm: Zamì. Cũng gọi Thiêm nhị, Thế di. Hán dịch: Cẩukỉ. Loại cây lá có vị đắng, dùng làm thuốc. Kinh Đà la ni tập quyển 10 (Đại 18, 876) nói: Cây Thế di, Hán dịch là Cẩu kỉ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thiểm Đa
《閃多》
Cũng gọi Tất lợi đa, Bệ lệ đa, Di lệ đa. Là từ dịch âm lầm của chữ Phạm Preta, tức ngã quỉ. Nếu dịch âm đúng thì phải là Bế đa. Là một trong Bát bộ quỉ chúng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển