Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thích Ca Phương Chí
《釋迦方志》
Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Đạo tuyên soạn vào niên hiệu Vĩnh huy năm đầu (650) đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 51. Toàn sách chia làm 8 thiên: Phong cương, Thống nhiếp, Trung biên, Di tích, Du lí, Thông cục, T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Thị Phả
《釋迦氏譜》
Cũng gọi Thích thị lược phổ, Thích ca thị lược phổ. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Đạo tuyên soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 50. Nội dung sách này được chia làm 5 khoa: Sở y hiền kiếp, Thị tộc căn nguyên,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Tì Lăng Già Ma Ni Bảo
《釋迦毘楞伽摩尼寶》
Phạm: Zakràbhi lagna-maịi-ratna. Cũng gọi Thích ca tì lăng già bảo, Thích ca tì lăng già thắng ma ni bảo, Tì lăng già ma ni bảo châu, Tì lăng già bảo. Chỉ cho vật báu trang sức đeo ở cổ của trời Đế thích thường phóng ra …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Tượng
《釋迦像》
Tượng đức Phật Thích ca mâu ni được điêu khắc hoặc vẽ tranh để lễ bái cúng dường. Cứ theo kinh Tăng nhất a hàm quyển 28 và kinh Quán Phật tam muội hải quyển 6 thì vào thời đức Phật còn tại thế, vuaƯu điền và vua Ba tư nặ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Viện
《釋迦院》
Một trong các viện thuộc Mạn đồ la Thai tạng giới của Mật giáo, lấy đức Thích ca Như lai(đức Thích ca Như lai này không phải là sinh thân Phật, mà là Pháp thân Phật biến hóa ra) làm chủ tôn, cho nên gọi là Thích ca viện.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Vô Sư
《釋迦無師》
Đức Thích ca không có thầy mà tự ngộ. Cứ theo kinh Tăng nhất a hàm quyển 14 thì có lần Phạm chí hỏi đức Phật rằng: Thầy của Ngài là ai? Ngài nương vào ai để xuất gia học đạo?. Đức Phật đáp rằng (Đại 2, 618 hạ): Ta không …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Chủng
《釋種》
Cũng gọi Cù đàm chủng, Cam giá chủng, Nhật chá chủng. Chủng tộc Thích ca thuộc giai cấp Sát đế lợi, một chủng tộc được tôn quí ở Ấn độ. Cứ theo kinhTrường a hàm quyển 13 và Hữu bộ tì nại da phá tăng sự quyển 2, phần cuối…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Cung
《釋宮》
Chỉ cho cung điện của họ Thích ca. Phẩm Dũng xuất trong kinh Pháp hoa quyển 5 (Đại 9, 41 hạ) nói: Khi đức Như lai là Thái tử, ra khỏi Thích cung, đi đến thành Già da cách đó không xa, ngồi ở đạo tràng, thành Vô thượng ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Danh
《釋名》
Giải thích ý nghĩa của danh mục. Xưa nay các nhà chú thích cho rằng Thích danh, Xuất thể, Nghĩa tướng... đều là các khoa mục về giải thích. Khi giải thích kinh điển, ngài Trí khải lập ra Ngũ trùng huyền nghĩa (5 lớp nghĩ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Danh Tự Tam Muội
《釋名字三昧》
Phạm: Adhivacana-praveza. Cũng gọi Nhập danh tự tam muội,Đẳng nhập tăng ngữ tam muội. Chỉ cho Tam muội có năng lực giải thích tên gọi của các pháp, 1 trong 108 Tam muội. Luận Đại trí độ quyển 47 (Đại 25, 399) nói: Các ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Đầu Nhập Giao Bồn
《刺頭入膠盆》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Rơi vào bồn chứa keo toàn thân bị dính chặt, ví dụ người bị văn tự ngôn ngữ trói buộc(vì chấp trước) không thoát ra được. Nếu người học cho rằng văn tự mà mình thấy, ngôn giáo mà mình nghe chí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Địa Thành Trăn
《刺地成榛》
Cắm gậy xuống đất thành rừng cây trăn. Theo Cao tăng Pháp hiển truyện thì vào khoảng thế kỉ IV, cách tinh xá Kì hoàn ở Thiên trúc về phía tây bắc khoảng 3 km có một khu rừng cây trăn gọi là Đắc nhãn mộc(cây được mắt sáng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Điển
《釋典》
Những lời thuyết pháp của đức Thích tôn được kết tập lại thành kinh, do đó, đời sau mới gọi chung các kinh sách của Phật giáo là Thích điển.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Gia
《釋家》
Đối lại: Kinh gia, Luận gia. Chỉ cho người chú thích văn nghĩa các kinh, luật, luận; hoặc chỉ cho người tu hành Phật đạo, cũng tức là Phật gia.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Giám Kê Cổ Lược Tục Tập
《釋鑒稽古略續集》
Gọi tắt: Kê cổ lược tục tập. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Huyễn luân soạn vào đời Minh, được thu vào Đại chính tạng tập 49. Sách này biên soạn tiếp theo bộ Kê cổ lược, lấy sự tích của hơn 430 vị tăng làm trung tâm để ghi c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Giáo
《釋教》
Đồng nghĩa: Phật giáo. Chỉ cho giáo pháp của đứcThích tôn. Danh từ này đặc biệt được sử dụng ở Trung quốc từ khi Phật giáo và Đạo giáo được gọi chung bằng tên vị Giáo tổ của mỗi giáo là ThíchLão nên gọi là Thích giáo. Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Giáo Bộ Vị Khảo
《釋教部彙考》
Gọi đủ: Cổ kim đồ thư tập thành Thích giáo bộ vậng khảo. Tác phẩm, 7 quyển, do Tưởng diên tích biên tập vào đời Thanh, được thu vào Vạn tụctạngtập 33. Đây là bộ lịch sử Phật giáo Trung quốc viết theo thể biên niên, bắt đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Giáo Chính Mậu
《釋教正謬》
Tác phẩm, 1 quyển, do ông Ngải ước sắt địch cẩn, nhà truyền giáo người Anh, cư sĩ Tam nhãn dịch. Soạn giả đứng trên lập trường Cơ đốc giáo để phê bình Phật giáo, cho rằng giáo pháp của Phật giáo có điều trái với chính lí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Giáo Tam Tự Kinh
《釋教三字經》
Tác phẩm, 1 quyển, do Xuy vạn lão nhân soạn vào đời Minh, Mẫn tu chú thích. Sách này được soạn theo thể tài Tam tự kinh của Khu thích tử cuối đời Tống. Toàn sách gồm có 183 bài kệ, chia làm 10 đoạn lớn, trong đoạn lớn th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Giáo Vị Môn Tiêu Mục
《釋教彙門標目》
Gọi đủ: Đại minh Thích giáo vậng môn tiêu mục. Mục lục, 4 quyển, do ngài Tịch hiểu soạn vào đời Minh, là tổng mục của bộ Đại minh Thích giáo vậng mục nghĩa môn. Đại minh Thích giáo vậng mục nghĩa môn(cũng gọi Thích giáo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Hoá Vô Phương
《適化無方》
Chỉ cho việc giáo hóa tùy theo căn cơ, trình độ của chúng sinh chứ không câu nệ vào một phương thức nhất định nào. Bồ tát ra vào đường sinh tử, giáo hóa chúng sinh, khiến tỏ ngộ tính Không, đó là trí phương tiện quyền bi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Hoan Tuỳ Phiền Não
《戚歡隨煩惱》
Tiểu thừa chia Tùy phiền não làm 2 loại là Thích tùy phiền não và Hoan tùy phiền não. Thích tùy phiền não cũng gọi là Thích hành chuyển tùy hoặc. Thích nghĩa là lo âu; tức khi tùy hoặc hiện hành thì tương ứng với Ưu thụ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Huyết Tế Cơ
《刺血濟饑》
Chích lấy máu để cứu đói, là sự tích nhân duyên từ đời quá khứ giữa đức Thế tôn và 5 vị tỉ khưu Kiều trần như... Thuở xưa, ở cõi Diêm phù đề có vị Quốc vương tên là Di khư la bạt la, từ bi nhân hậu, thường đem 10 điềuthi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Lâm Địa Ngục
《刺林地獄》
Chỉ cho địa ngục mà tội nhân bị trừng trị giữa rừng gai nhọn, là nơi chịu khổ báo của những người phạm tội nói ác, nói hai lưỡi, nói thêu dệt, nói lời bất nghĩa, nói lỗi kinh điển, hủy báng nghị luận sư... Cứ theo kinh Q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Lão Chí
《釋老志》
Gọi đủ: Ngụy thưThíchlãochí.Sử kí, 1 thiên, do Ngụythâusoạn vào đời Bắc Tề, được thu vào Ngụy thư quyển 114, là sách sử đầu tiên ghi chép về Thích và Lão. Toàn sách được chia làm 2 phần Phật và Đạo, trong đó Phật giáo ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Lão Truyện
《釋老傳》
Gọi đủ: Nguyên sử Thích lão truyện. Sử truyện, do nhân sĩ Tống liêm soạn vào đời Minh, được thu vào Nguyên sử quyển 202. Nội dung nói về tình hình Phật giáo và Đạo giáo ở đời Nguyên. Nửa phần trước nói về sự sùng tín Lạt…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Lữ
《釋侶》
Chỉ cho những người tu hành đạo Phật. Nếu theo nghĩa rộng thì chỉ chung cho tất cả tín đồ Phật giáo, còn theo nghĩa hẹp thì chỉriêngcho tăng lữ. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hànhsự sao quyển hạ, phần 3 (Đại 40, 141 hạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Luận
《釋論》
I. Thích Luận. Từ gọi tắt của luận Đại trí độ. Đây là chủ trương của Hiển giáo, vì Hiển giáo cho rằng luận Đại trí độ là tác phẩm giải thích kinh Đại phẩmBát nhã. Còn Mật giáo thì cho Thích luận là từ gọi tắt của luận Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Lượng Luận
《釋量論》
Phạm: Pramàịa-varttika. Tạng: Tshađ-marnam-#grel. Cũng gọi Quảng thích lượng luận bản tạng.Tác phẩm, do Đại luận sư Nhân minh học là ngài Pháp xứng củaẤn độ soạn. Luận này cùng với 6 trứ tác khác về Nhân minh của ngài Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ma Ha Diễn Luận
《釋摩呵衍論》
Gọi tắt: Thích luận. Luận, 10 quyển, do bồ tát Long thụ của Ấn độ soạn, ngài Phiệt đề ma dịch vào đời Diêu Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Đây là sách chú thích bộ luận Đại thừa khởi tín. Nội dung gồm những điểm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ma Phạm
《釋魔梵》
Chỉ cho Thích đề hoàn nhân, chủ của cõi trời Đao lợi; Thiên ma, chủ của 6 tầng trời cõi Dục và Phạm thiên vương, chủ của thế giới Sa bà, là 3 vị Đại chủ trong hàng ngũ trời. Cứ theo kinhTạp a hàm quyển 40 thì Nhân đà la …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Mạc
《適莫》
Thích là vừa ý, mạc là không vừa ý. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 273 hạ) nói: Đi lại, tới lui không bị ràng buộc, tùy ý, tự tại, thích cũng không, mạc cũng không, không ta không người, chẳng tranh chẳng biện. Vô l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Môn
《釋門》
Cũng gọi Thích gia. Đồng nghĩa: Phật môn. Môn phái tu hành theo giáo pháp của đức Thích tôn. Tập cổ kim Phật đạo luận hành, quyển ất (Đại 52, 374 hạ) nói: Năm chúng của Thích môn giảm 300 vạn, hoàn tục làm quân dân.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Môn Chính Thống
《釋門正統》
Tác phẩm, 8 quyển, do ngài Tông giám biên tập vào đời Tống, được thu vào Vạn tục tạng tập 130. Sách này lúc đầu do ông Khải am Ngô khắc kỉ soạn, nhưng chưa xong thì ông qua đời; sau do ngài Tông giám tiếp tục hoàn thành.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Môn Chương Phục Nghi
《釋門章服儀》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Đạo tuyên soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung nói về chất liệu, cách may vá và giặt giũ pháp phục. Toàn sách chia làm 10 thiên: Chế ý thích danh, Lập thể bạt tục, T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Môn Hiếu Truyện
《釋門孝傳》
Truyện kí, 1 quyển, do ngài Cao tuyền Tính đôn tông Hoàng bá Nhật bản soạn. Nội dung trình bày vắn tắt về truyện kí của những người con có hiếu hạnh trong Phật môn tại 3 quốc gia: Ấn độ, Trung quốc và Nhật bản. Toàn sách…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Môn Quy Kính Nghi
《釋門歸敬儀》
Gọi tắt: Qui kính nghi. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Đạo tuyên soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung nói về phép tắc lễ bái qui kính trong Phật giáo. Toàn sách chia làm 10 thiên: Kính bản giáo hư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Môn Sự Thủy Khảo
《釋門事始考》
Tác phẩm, 1 quyển (không rõ soạn giả), được thu vào Tục sử tịch tập lãm quyển 47 của Nhật bản. Nội dung nói về nguồn gốccácsự vật trong Phật giáo, gồm 64 điều như: Giáo pháp lưu thông, Đông tây du hóa, Độ giả xuất gia, H…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Môn Tự Kính Lục
《釋門自鏡錄》
Truyện kí, 2 quyển, do ngài Hoài tín soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 51. Nội dung sưu tập các sự tích về nhân quả báo ứng để khuyên răn người đời. Toàn sách chia làm 10 loại, gồm 73 điều, 2 chương Nhã…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Nghi Luận
《釋疑論》
Luận, 1 quyển, do ông Đới an đạo (Đới quì 335?-396) soạn vào đời Đông Tấn, được thu vào Quảng hoằng minh tập quyển 16 trong Đại chính tạng tập 52. Thuở thiếu thời, An đạo đã xem trọng thiện hạnh, nhưng tự biết chưa thể t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Nghĩa
《釋義》
Giải thích ý nghĩa của các kinh luận. Các tông giải thích văn của kinh luận và chân ngôn bằng nhiều thể thức khác nhau. Như ngài Trí khải tông Thiên thai giải thích kinh Pháp hoa sử dụng 4 thích: Nhân duyên thích, Ước gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Nữ
《釋女》
Chỉ cho các cô gái dòng họ Thích. Cứ theo kinh Tăng nhất a hàm quyển 26: Thuở xưa, sau khi chinh phục dòng họ Thích, vua Lưu li hạ lệnh tuyển chọn 500 Thích nữsungvào cung, các Thích nữ tức giận, oán than, không chịu tuâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Phạm
《釋梵》
Cũng gọi Phạm thích. Chỉ cho Đế thích và Phạm thiên. Sau khi qui y đức Phật, 2 vị Thiên vương này trở thành thiện thần giữ gìn Phật pháp thường được nói đến trong các kinh luận. Kinh Quán Vô lượng thọ (Đại 12, 341 trung)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Sư Tử
《釋師子》
Phạm: Zàkya-siôha. Đức hiệu của đức Thích tôn, vì Ngài là vua trong cõi người, được tự tại vô úy trong 3 cõi, giống như sư tử chúa giữa các loài thú, nên gọi là Thích sư tử. Kinh Lược xuất quyển 1 (Đại 18, 224 thượng) nó…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Tâm
《刺心》
Tâm gai nhọn. Chỉ cho tâm hối tiếc sau khi làm việc thiện và tâm sợ hãi sau khi phạm tội ác, là vọng tâm thứ 40 trong 60 vọng tâm nói trong kinh Đại nhật, giống như cảm giác ghê rợn khi đến gần đống gai ngọn nên gọi là T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Tam Báo Luận
《釋三報論》
Cũng gọi Tam báo luận. Luận, 1 quyển, do ngài Lô sơn Tuệ viễn (334-416) soạn vào đời Đông Tấn, được thu vào Hoằng minh tập quyển 5 trong Đại chính tạng tập 52. Khoảng năm Thái nguyên 19 (394) đời Đông Tấn, Đới quì soạn l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Tam Phá Luận
《釋三破論》
Cũng gọi Đáp đạo sĩ giả xưng Trương dung tam phá luận. Luận, 1 quyển, do sa môn Tăng thuận soạn vào thời Nam Bắc triều, được thu vào Hoằng minh tập quyển 8 trong Đại chính tạng tập 52. Tam phá luận là do một nhân sĩ của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Tạng
《釋藏》
Chỉ cho 3 tạng Kinh, Luật, Luận của Thích giáo.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Thị
《釋氏》
Dòng họ Thích ca, tức chỉ cho tăng ni xuất gia bỏ họ tên cũ của mình mà lấy họ Thích và được dùng để gọi chung tăng ni. Đây là chủ trương của ngài Đạo an đời Đông Tấn đề xướng. Vì vào các đời Ngụy, Tấn, sa môn xuất gia đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Thị Lục Thiếp
《釋氏六帖》
Cũng gọi Nghĩa sở lục thiếp. Tác phẩm, 24 quyển, do ngài Nghĩa sở đời Ngũ đại, phỏng theo Lục thiếp của Bạch cư dị mà biên soạn trong khoảng thời gian 10 năm từ năm Khai vận thứ 2 (945) đời Hậu Tấn đến niên hiệu Hiển đức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển