Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thị Giả Tuần Phổ
《侍者巡鋪》
Tên công án trong Thiền tông. Thị giả và nhà trạm. Nội dung công án này thuật lại cơ duyên vấn đáp giữa Thiền sư Triệuchâu Tùng thẩm đời Đường và thị giả Văn viễn. Thiền uyển mông cầu quyển thượng (Vạn tục 148, 109 thượn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thị Giáo Lợi Hỉ
《示教利喜》
Cũng gọi Thị giáo tán hỉ, Thị giáo chiếu hỉ. Thị, giáo, lợi, hỉ là 4 việc theo thứ tự thuyếtpháp, giáo hóa của đức Phật. 1. Thị: Hiển bày, tức chỉ bày cho người ta thấy việc thiện, bất thiện, việc nào nên làm, việc nào k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Hành
《施行》
Thực hành bố thí tài vật cho người. Kinh Phạm chíÁt ba la diên vấn chủng tôn (Đại 1, 877 thượng) ghi: Đức Phật dạy: Trong kinh của ta lấythí hành làm gốc, bố thí cho những người làm điều lành là gieo hạt giống lớn nhất. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thị Hiện
《示現》
Phạm:Pràtihàrya. Hàm ý là hiển bày, hiển hiện. Cứ theo kinh Hoa nghiêm quyển 23 (bản dịch cũ) và luận Đại thừa a tì đạt ma tạp tập quyển 4, vì giáo hóa chúng sinh nên chư Phật vàBồ tát biến hiện ra nhiều thân hình, như 3…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Khai Phế
《施開廢》
Dụng ngữ gọi tắt của 3 từ: Thực thi quyền(Thi), Khai quyền hiển thực (Khai) và Phế quyền lập thực (Phế), do tông Thiên thai dùng để nói về sự hóa đạo trong một đời của đức Phật. Pháp hoa huyền nghĩa thích thêm quyển 1, p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thi Khí Đại Phạm
《尸棄大梵》
Phạm: Zikhi-brahman. Thi khí, Phạm: Zikhin. Hán dịch: Đính kế, Hỏa. Vị trời đứng đầu Sơ thiền thuộc cõi Sắc. Vị trời này tu định Hỏa quang phá trừ hoặc lậu cõi Dục, cho nên có tên là Hỏa. Phẩm Hiện tướng trong kinh Đại b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Kinh
《試經》
Thí kinh. Chỉ cho chế độ thi cử kinh điển được thiết lập vào đời Đường để ngăn ngừa việc tự ý xuất gia và khống chế số lượng tăng ni trong nước, tức lúc độ tăng thì người này phải đọc tụng kinh luận và trình bày nghĩa lí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thi La
《尸羅》
Phạm:Zìla. Gốc của danh từ này là từ động tựzìl (thực hành) mà ra, bao gồm các nghĩa hành vi, tập quán, tính cách, đạo đức, cung kính..., cũng chỉ cho giới hạnh trong 6 .Ba la mật do đức Phật chế định để các đệ tử giữ gì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thi La Đạt Ma
《尸羅達摩》
Cũng gọi Giới pháp. Danh tăng nước Vu điền đến Trung quốc dịch kinh vào đời Đường. Sư thông thạo tiếng Trung quốc, Ấn độ. Trong năm Trinh nguyên (785-?), sư nhận lời thỉnh cầu của quan Tiết độ sứ là Dương tập cổ, dịch ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thi La Tứ Nghĩa
《尸羅四義》
Chỉ cho 4 nghĩa chính của Thi la (giới), được giải thích theo công dụng. 1. Thanh lương: Xa lìa sự lo khổ nhiệt não trong lòng mà được mát mẻ, thoải mái.2. An ổn: Là nhân của sự an vui đời sau.3. An tỉnh: Kiến lập được c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thi Lợi Sa Thụ
《尸利沙樹》
Thi lợi sa, Phạm:Zirìwa,Pàli:Sirìsa. Cũng gọi Thi lợi sái thụ, Sư lợi sa thụ, Xá li sa thụ. Hán dịch: Hợp hoan thụ, Dạ hợp thụ, Hợp hôn thụ. Tên khoa học: Acacia sirissa. Loại cây mọc ở Ấn độ, có nghĩa là tốt lành, thườn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Ngạ Quỷ Hội
《施餓鬼會》
Cũng gọi Thí ngã quỉ thực, Thí thực hội, Thủy lục hội, Khán sơn thủy lục, Minh dương hội. Gọi tắt: Thí ngã quỉ. Chỉ cho pháp hội cúng thí cho quỉ đói ăn.Kinh Cứu bạt diệm khẩu đà la ni do ngài Bất không dịch vào đời Đườn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Nguyện Ấn
《施願印》
Phạm: Varada-mudrà. Cũng gọi Dữ nguyện ấn, Mãn nguyện ấn.Ấn tướng mà Phật và Bồ tát dùng khi ban phát các vật cần thiết cho chúng sinh tùy theo ýmongmuốn của họ.Khi kết ấn này, tay trái nắm lại thành quyền, cầm lấy chéo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thi Phật
《詩佛》
Từ ngữ tôn xưng thi hào Vương duy đời Đường. Ông rất kính tin Phật pháp, ăn hay trường. Kiến thức của ông về Phật học rất sâu sắc, mỗi khi làm thơ đều có ngụ Phật lí, thiền cơ, nên được người đời khen là Thi Phật. Về già…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thị Phi Giao Kết Xứ
《是非交結處》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho trạng thái đúng sai lẫn lộn, thiện ác xen lẫn nhau khó có thể phân định. Bích nham lục tắc 41 (Đại 48, 178 hạ) ghi: Nơi thị phi giao kết, Thánh cũng không thể biết được; khi thuận nghị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Quả Cảm Ngũ Bất Tử
《施果感五不死》
Bố thí quả được phúc báo 5 lần thoát chết.Kinh Phó pháp tạng quyển 3 ghi:Ở thời đức Phật Tì bà thi, có vị tỉ khưu bị đau đầu, tôn giả Bạt câu la bố thí cho vị ấy 1 quả Ha lê lặc, vị tỉ khưu liền hết bệnh. Nhờ công đức bố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thị Sở Phạm Giả Du Già Pháp Kính Kinh
《示所犯者瑜伽法鏡經》
Gọi tắt: Du già pháp kính kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Sư lợi soạn vào đời Đường, iện nay chỉ còn bản đứt nát đào được ở Đôn hoàng, được thu vào Đại chính tạng tập 85. Nội dung gồm có 3 phẩm: Phẩm Phật lâm niết bàn vị A …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Tài
《施財》
Đồng nghĩa: Tài thí, đạt thấn. Bố thí tài vật. Khi có người(thí chú, đàn việt) bố thí tài vật thì vị Duy na, sau khi tác bạch Thánh tăng, đến trước vị Thủ tọa vấn an và xin xướng kệ thí tài, rồi đến chỗ để kiền chùy, gõ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thị Tâm Thị Phật
《是心是佛》
Tâm này là Phật. Nghĩa là tâm của chúng sinh chính là tâm của chư Phật. Nếu tâm mê thì không có Phật, nhưng đi tìm cầu Phật ở ngoài tâm mê này thì cũng không có Phật nào khác. Như lúc chúng ta quán tưởng tướng hảo trang …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thi Tăng
《詩僧》
Cũng gọi Văn tăng. Vị tăng thông hiểu văn nghệ, giỏi thi ca. Đặc biệt chỉ cho các vị thi tăng ở Giang tả sống vào đời Đường. Giang tả tức vùng Giang tô, Chiết giang. Từ giữa đời Đường về sau, vùng này trở thành nơi trung…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thỉ Thạch
《矢石》
Mũi tên bắn vào đá không thể xuyên qua, ví dụ 2 vật không cách nào dung hợp nhau. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết quyển 5, phần 3 (Đại 46, 298 trung) nói: Thỉ thạch là bắn mũi tên vào đá, tức hàm ý chẳng thể nào dun…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thi Thâu Ma La Sơn Thôn
《尸收摩羅山村》
Phạm: Zizumàragira. Pàli:Siôsumàragira. Cũng gọi Thi thiết thủ bà la sơn, Thất thu ma la sơn. Hán dịch:Đà sơn, Giao ngư ơn. Tên vùng đất xưa ởẤn độ, thuộc nước Bà già. Hữu bộ tì nại da quyển 42 (Đại 23, 857 thượng) nói; …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thi Thiền Nhất Trí Thuyết
《詩禪一致說》
Thuyết cho rằng thi đạo và thiền đạo cùng tương quan nhau và qui về một mối. Cứ theo Thương Lãng thi thoại thì dòng phái nhà Thiền, thừa thì có Đại Tiểu, tông thì có Nam Bắc, đạo thì có chính tà, người học phải theo Tối …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Thiết Luận
《施設論》
Phạm:Prajĩapti-zàstra.Luận, 7 quyển, do ngài Pháp hộ và ngài Duy tịnh dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 26.Luận này tức là bản dịch của phần Nhân thi thiết môn trong Thi thiết túc luận, 1 trong 6 bộ Túc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Thiết Túc Luận
《施設足論》
Phạm:Prajĩàpti-pàda. Gọi đủ: A tì đạt ma thi thiết túc luận. Luận, là 1 trong 6 bộ Túc luận thuộc Luận tạng căn bản của Hữu bộ, Tiểu thừa; có thuyết cho rằng do ngài Đại ca đa diễn na, hoặc do ngài Đại mục kiền liên soạn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Thực
《施食》
I. Thí Thực. Đem bố thí thức ăn uống cho người khác. Kinh Phật vị Thủ catrưởng giả thuyết nghiệp báo sai biệt nói rằng bố thí thức ăn uống được 10 công đức như sau: Được sống lâu, thân xinh đẹp, được mạnh khoẻ, được yên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Thực Hoạch Ngũ Phúc Báo
《施食獲五福報》
Bố thí thứcăn được năm phúc báo. Cứ theo kinh Thí thực hoạch ngũ phúc báo thì bố thí thức ăn cho người sẽ được 5 phúc báo như sau: 1. Người trong 7 ngày không ăn thì chết, nếu bố thí thức ăn thì mệnh sống của họ được kéo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thi Tì Vương
《尸毗王》
Thi tỳ, Phạm:Zibi;Pàli:Sibi. Cũng gọi Thấp tì vương, Thi tì ca vương. Vị Thánh vương ở Ấn độ thời xưa cắt thịt trên thân mình cho chim ưng ăn để cứu mạng chim bồ câu, cũng là tiền thân của Phật Thích ca khi còn tu hạnh B…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thị Triện
《視篆》
Cũng gọi Địch triệnXem xét con dấu. Tức vị Tân trụ trì kiểm tra, xem xét lại con dấu của chùa khi mới đến nhậm chức. Trong Thiền lâm, khi vị Trụ trì thoái viện(rời khỏi chức vụ), dùng cuộn giấy nhỏ ghi tên đại chúng toàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thị Tướng Chuyển
《示相轉》
Cũng gọi Thị chuyển. Nghĩa là hiển bày pháp lí Tứ thánh đế, tức khẳng định đây là Khổ đế, Tập đế, Diệt đế, Đạo đế, cùng với Khuyến tướng chuyển, Chứng tướng chuyển gọi chung là Tam chuyển. Bậcthượng căn ở lần Thị chuyển …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Vô Uý
《施無畏》
Phạm: Abhaya-dàna. Cũng gọi Vô úy xả, Vô úy thí. Dứt trừ sự sợ hãi cho người, 1 trong 3 thí.Phẩm Phổ môn trong kinh Pháp hoa quyển 7 nói rằng Bồ tát Quán thế âm thường cứu độ chúng sinh trong những lúc họ gặp tai nạn ngu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Vô Uý Ấn
《施無畏印》
Phạm: Abhayaô-dada mudrà. Chỉ cho ấn khế biểu thị sự bố thí cho tất cả chúng sinh niềm an vui không sợ hãi.Khi kết ấn, tay phải giơ lên, 5 ngón duỗi thẳng, bàn tay hướng ra ngoài, tay trái nắm lại, cầm lấy 2 góc áo ca sa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thí Vô Uý Bồ Tát
《施無畏菩薩》
Thí vô úy, Phạm: Abhayaô-dada. Gọi đủ: Thí nhất thiết vô úy Bồ tát. Vị tôn thứ 3 của viện Trừ cái chướng trong Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Vị tôn này lấy việc diệt trừ sự lo âu sợ hãi cho tất cả chúng sinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thỉ Xuy Khánh Huy
《矢吹慶輝》
Vị tăng học giả thuộc tông Tịnh độ Nhật bản, người ở quận Tín phu, huyện Phúc đảo, thủa nhỏ tên là Thiển cát, hiệu Ôi khê.Năm lên 7 tuổi, sư thờ ngài Thỉ xuy Lương khánh ở chùa Vô năng làm thầy, được chọn làm đệ tử nối p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích
《釋》
I. Thích. Gọi đủ: Thích ca. Thích ca là tên gọi dòng họ của đức Phật, cho nên các đệ tử xuất gia theo Phật được gọi là Thích tử, đồng thời bỏ họ thế tục lấy theo họ Thích ca, ọi là Thích thị, đây là chủ trương của ngài Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca
《釋迦》
Phạm:Zàkya. Hán dịch: Năng nhân. Dòng họ của đức Phật, 1 trong 5 họ của Ngài. Tộc Thích ca là 1 trong các dân tộc ở Ấn độ đời xưa, thuộc giai cấp Vũ sĩ, là con cháu của vua Cam giá (Phạm: Jkwvàka) thuộc hệ thống Nhật chủ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Bát Tướng Nuy Văn Khố
《釋迦八相倭文庫》
Truyện kí, 57 tập, do ông Vạn đình Ứng hạ (1818-1890) người Nhật bản soạn. Nội dung sách này lấy phụ nữ làm đối tượng để cải biên những truyện có liên quan đến cuộc đời của đức Thích tôn. Nhân danh, địa danh trong sách đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Di Danh
《釋迦异名》
Các danh hiệu khác của đức Thích ca. Trong thế giới Sa bà, đức Như lai có vô số danh hiệu, như Nhất thiết nghĩa thành, Viên mãn nguyệt, Sư tử hống, Thích ca mâu ni, Đệ nhất tiên, Tì lô giá na, Cù đàm thị, Đại sa môn, Đạo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Đa Bảo
《釋迦多寶》
Đức Thích ca Như lai và Đa bảo Như lai. Theo phẩm Bảo tháp trong kinh Pháp hoa quyển 4 thì lúc đức Phật Thích ca đang giảng nói kinh Pháp hoa trên núi Linh thứu, từ dưới đất có tòa tháp báu nhô lên, đức Phật Đa bảo ngồi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Đại Bát Ấn
《釋迦大鉢印》
Gọi tắt: Bát ấn, Như lai bát. Ấn tướng có hình bát báu của Phật Thích ca. Trong Thai tạng nghi quĩ thứ đệ, phần nói về viện Thích ca, chưa đề cập đến ấn minh(ấn tướng và chân ngôn) này, mà ấn minh này có xuất xứ từ hội N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Giáp Thị
《釋迦夾侍》
Giáp thị, cũng gọi Hiếp sĩ, tức chỉ cho 2 vị Thánh đứng hầu 2 bên đức Thích ca Trung tôn. Đại thừa lấy 2 Bồ tát Văn thù, Phổ hiền làm giáp thị của Phật Thích ca, do thứ tự thắng, liệt nên ngài Văn thù ở bên trái(phép thế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Kinh
《釋迦經》
Đối lại: Lô xá na kinh. Chỉ cho giáo pháp do đức Phật Thích ca nói ra, tức giáo pháp phương tiện thích ứng với căn cơ của chúng sinh mà thuyết giảng, như kinh Pháp hoa, kinh Niết bàn... Đây là 1 trong 2 giáo do Pháp sư M…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Mạn Đồ La
《釋迦曼荼羅》
Chỉ cho Mạn đồ la lấy đức Thích ca Như lai làm trung tâm mà kiến lập. Theo phẩm Bí mật mạn đồ la trong kinh Đại nhật quyển 5 thì đàn Thích ca sư tử gọi là Đại nhân đà la, đàn màu vàng tươi, rất đẹp, 4 cạnh bằng nhau, chí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Mâu Ni Như Lai Tượng Pháp Diệt Tận Chi Kí
《釋迦牟尼如來像法滅盡之記》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Pháp thành dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 51. Nội dung nói về lịch sử Phật giáo các nước như Vu điền..., tức vào thời vua đời thứ 7 của nước Vu điền là Tì tả da ngật đa, La…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Như Lai Thành Đạo Kí
《釋迦如來成道記》
Tác phẩm, 2 quyển, do Vương bột soạn vào đời Đường, được thu vào Vạn tục tạng tập 130. Nội dung nói về sự tích giáo hóa trong một đời của đức Thích ca mâu ni và về việc hoằng dương giáo pháp sau khi Ngài nhập diệt. Năm V…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Niệm Phật
《釋迦念佛》
Cũng gọi Thích ca đại niệm Phật, Đại niệm Phật. Xướng niệm danh hiệu Phật Thích ca mâu ni, hồi hướng nguyện chứng Đại bồ đề, là 1 trong các pháp môn niệm Phật. Phẩm Như lai thần lực trong kinh Pháp hoa quyển 6 (Đại 9, 52…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Phả
《釋迦譜》
Tác phẩm, 5 quyển (hoặc 10 quyển), do ngài Tăng hựu soạn vào đời Lương, được thu vào Đại chính tạng tập 50. Nội dung trích dẫn nhiều kinh luật Đại, Tiểu thừa, nói về các truyền thuyết liên quan đến các thế hệ của dòng họ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Pháp
《釋迦法》
Chỉ cho pháp đàn cúng dường Phật Thích ca mâu ni, 1 trong các pháp tu của Mật giáo. Tức bí pháp thờ đức Phật Thích ca mâu ni làm Bản tôn mà tu các pháp Tăng ích, Trừ chướng nạn và Trị bệnh. Kinh Đà la ni tập quyển 2 nói:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Phát Khiển
《釋迦發遣》
Phát khiển, đối lại: Chiêu hoán. Thích ca phát khiển. Nghĩa là đức Phật Thích ca ở uế độ Sa bà khuyên bảo chúng sinh cầu sinh về Tịnh độ của đức Phật A di đà. Phần Huyền nghĩa trong Quán Vô lượng thọ Phật kinh sớ (Đại 37…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thích Ca Phát Tâm
《釋迦發心》
Sự phát tâm của đức Phật Thích ca khi còn là Bồ tát ở địa vị tu nhân. Luận Đại trí độ quyển 4 và luận Câu xá quyển 18 nói: Cách nay 3 đại a tăng kì kiếp có đức Phật hiệu là Thích ca mâu ni, lúc bấy giờ đức Thích tôn vẫn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển