Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thất Thập Nhị Tự
《七十二字》
Bảy mươi hai chữ. Thủa kiếp sơ, Phạm thiên được 72 chữ, đem xuống dạy cho thế gian, nhưng người thế gian đều không tin, Phạm thiên bèn nuốt 70 chữ chỉ giữ lại 2 chữ để ở 2 bên trong miệng, tức là chữ A và chữ Âu. Các sác…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Thập Nhị Uy Nghi
《七十二威儀》
Chỉ cho uy nghi của sa di, như phép thờ thầy, phép bạch thầy, phép nhập chúng... tất cả có 72 pháp .
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Thập Thất Trí
《七十七智》
Bảy mươi bảy trí. Trong 12 chi duyên khởi, trừ Vô minh, 11 chi còn lại, mỗi chi đều y cứ vào trí quán xét thuận nghịch 3 đời và pháp tính thường trụ, thì mỗi chi trong 11 chi đều có 7 trí, cộng chung thành 77 trí. Bảy tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Thất Trai
《七七齋》
Cũng gọi Thất thất kị, Lũy thất trai, Thất thất nhật, Trai thất nhật. Trai nghi được thiết cúng vào ngàythứ 49 sau khi người chết. Trong khoảng 49 ngày sau khi người qua đời, thân thuộc vì họ cứ 7 ngày cúng trai một lần,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Thiên
《七篇》
Pàli:Satta àpattikhandhà. Cũng gọi Thất tụ. Chỉ cho 7 nhóm tội. Giới luật được chia làm 7 khoa là Ba la di, Tăng tàn, Thâu lan già, Ba dật đề,Đề xá ni, Đột cát la vàÁc thuyết. [X. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Thiện Luật Nghi
《七善律儀》
Đối lại : Thất bất hiện luật nghi. Gọi tắt: Thất luật nghi. Chỉ cho 7 giới luật: Không giết hại, không trộm cướp, không tà dâm, không nói dối, không nóihai lưỡi, không nói ác và không nói thêu dệt. Ba điều trước là luật …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Thiện Sĩ Thú
《七善士趣》
Chỉ cho 7 nơi mà bậc Thánh Bất hoàn (thiện sĩ) hướng tới. Bậc Thánh Bất hoàn đã đoạn trừ hết phiền não cõi Dục, cho nên không còn ác nghiệp tạp hành và chứng Niết bàn. Có 3 thứ Niết bàn là Sinh ban, Trung ban và Thượng l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Thú
《七趣》
Chỉ cho 7 nơi mà chúng sinh tùy theo nghiệp nhân sẽ sinh tới. Đó là: 1. Địa ngục thú (Phạm: Narakagati). 2. Ngã quỉ thú (Phạm:Preta). 3. Súc sinh thú (Phạm: Tiryagyoni). 4. Nhân thú (Phạm: Manusya). 5. Thần tiên thú (Phạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Thú Ma La Ngư
《室獸摩羅魚》
Thất thú ma la, Phạm: Zizumara. Tên khoa học: Delphilnus gangeticus. Cũng gọi Thất thu ma la ngư, Thất thủ ma la ngư. Hán dịch: Sát tử ngư, Ngạc ngư. Một trong các loại cá sấu sống ở biển hoặc ở sông Hằng, Ấn độ. Cứ theo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Thức Thập Danh
《七識十名》
Mười tên gọi của thức Mạt na thứ bảy. Thức Mạt na có 10 tên gọi khác nhau, đó là: Thất thức, Chuyển thức, Vọng tướng thức, Tương tục thức, Vô minh thức, Giải thức, Hành thức, Vô úy thức, Hiện thức và Trí chướng thức.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Thức Trụ
《七識住》
Phạm: Saptavijĩàna-sthitaya#. Cũng gọi Thất thức xứ, Thất thức chỉ xứ, Thất thần thức chỉ xứ. Chỉ cho 7 chỗ mà thần thức của loài hữu tình thích dừng ở tùy theo quả báo thụ sinh trong 3 cõi. Đó là: 1. Thân di tưởng di th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Thường Trụ Quả
《七常住果》
Chỉ cho 7 tên gọi được lập ra dựa theo sự chứng đắc quả vị Phật, là quả thường trụ bất sinh bất diệt. Đó là: 1. Bồ đề: Nghĩa là tri giác, cũng tức là quả Trí. 2. Niết bàn: Nghĩa là vắng lặng, cũng tức là quảĐoạn. 3. Chân…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Tình
《七情》
Chỉ cho 7 thứ tình cảm của con người. Tình là đầu mối của thị phi, nguồn gốc của lợi hại. Thất tình có 3 thuyết khác nhau:1. Hỉ, nộ, ai, lạc, ái, ố, dục(mừng, giận, thương, vui, yêu, ghét, muốn). 2. Hỉ, nộ, ưu, tư, bi, k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Tịnh Hoa
《七淨華》
Cũng gọi Thất tịnh. Dùng hoa để ví dụ cho 7 đức tính thanh tịnh. Theo ngài Cưu ma la thập thì thất tịnh hoa là: 1. Giới tịnh: Trước sau đều thanh tịnh. Tức mọi hành vi của thân, khẩu đều không có lỗi xấu nhỏ nào, trong t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Tình Lục Dục
《七情六欲》
Thất tình chỉ cho 7 thứ tình cảm mà mọi người đều có, đó là mừng, giận, thương, sợ, yêu, ghét và muốn. Còn Lục dục, theo luận Đại trí độ quyển 2 là chỉ cho 6 thứ dục vọng của phàm phu đối với người khác phái, đó là: Sắc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Tinh Như Ý Luân
《七星如意輪》
Chỉ cho Quán âm Như ý luân có kèm theo 7 ngôi sao. Bảy sao gồm: Tham lang, Cự môn, Lộc tồn, Văn khúc, Liêm trinh, Vũ khúc vá Phá quân. Bí pháp thờ Thất tinh Như ý luân để tu, gọi là Thất tinh Như ý tu pháp. Cứ theo kinh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Tổ
《七祖》
Chỉ cho 7 vị Tổ sư truyền thừa pháp thống của các tông. Các tông như Tịnh độ, Hoa nghiêm, Mật giáo... đều có lập thuyết Thất tổ. I. Thất Tổ. Thất tổ của tông Tịnh độ (Liên xã), chỉ cho 7 vị: Lô sơn Tuệ viễn, Trường an Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Tổ Thánh Giáo
《七祖聖教》
Thánh giáo của 7 vị tổ do Tịnh độ chân tông Nhậtbảnlập ra, là từ gọi chung 13 bộ luận thích về Tịnh độ do 7 vị Tổ soạn thuật. Đó là: 1. Thập trụ tì bà sa luận Dị hành phẩm 1 quyển, Thập nhị lễ 1 quyển của ngài Long thụ.2…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Tối Thắng
《七最勝》
Chỉ cho 7 điều tối thắng. Tất cả các hạnh như bố thí... không phải đều là ba la mật đa, mà phải có tối thắng(hơn hết) mới thành Ba la mật đa. Thất tối thắng là: 1. An trụ tối thắng: An trụ trong chủng tính Bồ tát. 2. Y c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Tông
《七宗》
I. Thất Tông. Chỉ cho 7 tông: Luật, Pháp tướng, Tam luận, Hoa nghiêm, Thiên thai, Chân ngôn và Thiền. Tức trong 8 tông bỏ 2 tông Câu xá và Thành thực, rồi thêm Thiền tông mà thành 7 tông. II. Thất Tông. Chỉ cho 7 phái củ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Trạch Tâm
《室宅心》
Tâm nhà cửa. Tướng tâm giữ giới, tu thiện để phòng hộ tự thân; giống như người xây cất nhà cửa để che chở cho mình, nên gọi là Thất trạch tâm, 1 trong các tâm tự lợi của Thanh văn, là tâm thứ 35 trong 60 tâm.Phẩmtrụ tâm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Tri
《七知》
Chỉ cho phạm hạnh biết đầy đủ bảy pháp lành. Cứ theo phẩm Phạm hạnh trong kinh Niết bàn quyển 15 (bản Bắc), trên hội Niết bàn, đức Phật bảo các vị Bồ tát rằng trụ trong Đại thừa biết 7 pháp lành được gọi là phạm hạnh đầy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Tri Kinh
《七知經》
Cũng gọi Thất trí kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Chi khiêm dịch vào đời Ngô, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Kinh này có 4 bản dịch khác nhau, ngoài bản dịch của ngài Chi khiêm, 3 bản còn lại là: 1. A. (Aíguttara-nikàya…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Trọng Hành Thụ
《七重行樹》
Chỉ cho 7 lớp hàng cây, là loại cây báu ở thế giới Cực lạc. Kinh A di đà (Đại 12, 346 hạ) nói: Cõi nước Cực lạc có 7 lớp lan can, 7 lớp lưới giăng, 7 lớp hàng cây đều là các vật báu bao quanh, vì thế cõi nước ấy có tên l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Tử
《七子》
Bảy người con, là ví dụ cho lòng từ bi của đức Phật. Kinh Đạiniết bàn (bản Bắc) quyển 20 (Đại 12, 481) nói: Ví như một người có bảy đứa con, một trong bảy đứa ấy bị bệnh thì cha mẹ quan tâm đến nó nhiều hơn, chứ không ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thật Tướng
《實相》
Phạm: Dharmatà bhùta-tathatà. Vốn có nghĩa là bản thể, thực thể, chân tướng, bản tính...; từ đó được khai triển để chỉ cho thể tướng chân thực bất hư của tất cả muôn pháp, hoặc lí pháp chân thực, lí bất biến, chân như, p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thật Tướng Ấn
《實相印》
Cũng gọi Nhất pháp ấn. Thực tướng chỉ cho nghĩa lí của Chư pháp thực tướng. Thực tướng này là dấu ấn của chân lí mà Phật Phật truyền trì cho nhau, vì thế gọi là Thực tướng ấn. Tất cả kinh Tiểu thừa được ấn chứng bằng Tam…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thật Tướng Hoa
《實相花》
Chỉ cho diệu lí của Thực tướng. Đây là cái mà người tu hành mong muốn chứng ngộ được, cho nên đem diệu lí của Thực tướng ví dụ là hoa, gọi là Thực tướng hoa.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Tướng Lân Mẫn
《七相憐愍》
Chỉ cho 7 tướng thương xót của Bồ tát đối với các loài hữu tình. Theo phẩm Như pháp trụ định tâm trong kinh Bồ tát thiện giới quyển 8, Bồ tát đối với các loài hữu tình khởi 7 tướng thương xót là: 1. Vô úy lân mẫn: Bồ tát…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thật Tướng Luận
《實相論》
Phương pháp tư khảo lấy thực tướng làm chủ yếu để nói rõ về bản thể của tất cả các pháp.Luận thuyết này đối lại với Duyên khởi luận lấy chuyển khởi làm chủ yếu. Thực tướng luận và Duyên khởi luận là 2 hệ thống lớn của gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thật Tướng Niết Bàn
《實相涅槃》
Lấy thực tướng các pháp làm Niết bàn, đặc biệt do học phái Trung quán đề xướng. Phẩm Quán niết bàn trong Trung luận quyển 4 (Đại 30, 36 trung) nói: Phân biệt tìm cầu đến ngọn nguồn các pháp thì có cũng không, không cũng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thật Tướng Phong
《實相風》
Gió thực tướng. Diệu lí của thực tướng có năng lực thổi sạch bụi nhơ mê vọng của phàm phu, giống như gió ở thế gian thổi sạch bụi bẩn, cho nên gọi là Thực tướng phong.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thật Tướng Quán
《實相觀》
Cũng gọi Lí quán. Hành pháp quán xét thực tướng. Trái lại, quán xét các sự tướng sai biệt do nhân duyên sinh ra thì gọi là Duy thức quán, đó là Sự quán. Thực tướng quán và Duy thức quán được nói trong kinh Chiêm sát quyể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thật Tướng Tam Muội
《實相三昧》
Chỉ cho 3 tam muội Không, Vô tướng và Vô tác. Không tam muội là tam muội tương ứng với 2 hành tướng Không và Vô ngã của Khổ đế; Vô tướng tam muội là tam muội tương ứng với 4 hành tướng Diệt, Tĩnh, Diệu, Li của Diệt đế; c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thật Tướng Thân Vi Vật Thân
《實相身爲物身》
Chỉ cho thân thực tướng và thân vị vật của Phật. Vãng sinh luận chú quyển hạ của ngài Đàmloan (Đại 40, 835 trung) ghi: Thế nào là không tu hành như thực, chẳng tươngứng với danh nghĩa? Nghĩa là không biết Nhưlai là thực …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thật Tướng Vô Lậu Đại Hải
《實相無漏大海》
Biển cả thực tướng vô lậu. Chân như thực tướng lìa tất cả vọng nhiễm, cho nên gọi là Vô lậu, đó là Không chân như; Chân như thực tướng cũng chứa đựng tất cả công đức, cho nên gọi là Đại hải, đó chính là Bất không chân nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thật Tướng Vô Tướng
《實相無相》
Chỉ cho tướng chân thực của muôn tượng trong vũ trụ, là tướng lìa các sai biệt tương đối và là cái chân thực tuyệt đối. Đây là pháp giới mầu nhiệm mà hàng phàm phu mê muội không thể nào thấu suốt được. Phẩm Thuyết pháp t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Tuỳ Miên
《七隨眠》
Cũng gọi Thất sử. Chỉ cho 7 Tùy miên. Trong 6 tùy miên (tham, sân, si, mạn, nghi, kiến) thì Tham tùy miên được chia làm 2 thứ là Dục tham và Hữu tham cộng chung là 7 tùy miên. Tùy miên là tên khác của phiền não căn bản, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Uế Hành
《七穢行》
Chỉ cho 7 hạnh nhơ nhớp. Cứ theo kinh Xuất diệu quyển 10, khi giáo pháp của Như lai sắp hoại diệt thì có 7 việc nhơ nhớp là: 1. Trăm năm giữ giới bị người ác phá: Có người trì giới cả trăm năm, nhưng chỉ trong khoảng thờ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Vật
《七物》
Chỉ cho 7 vật cần thiết dùng vào việc tắm gội trong các tăng viện thời xưa. Đó là: đốt lửa, nước sạch, bột đậu, dầu dừa, tro, cành dương và áo lót. Theo Động thượng già lam tạp kí thì dùng 7 vật trên đây tắm gội sẽ tiêu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Vô Kí
《七無記》
Tiểu thừa chia pháp Vô kí làm 2 thứ là Hữu phú vô kí và Vô phú vô kí, trong đó, Vô phú vô kí lại được chia làm 6 thứ Dị thục, Uy nghi, Công xảo, Thông quá, Tự tính và Thắng nghĩa, rồi cộng chung Hữu phú vô kí gọi là Thất…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thật Xoa Nan Đà
《實叉難陀》
Phạm: Zikwànanda. Cũng gọi Thí khất xoa nan đà. Hán dịch: Học hỉ, Hỉ học. Cao tăng nước Vuđiền(Hòa điền thuộc Tân cương), đến Trung quốc dịch kinh vào đời Đường. Sư giỏi cả Đại thừa và Tiểu thừa, lạithông hiểu ngoại học.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Xứ Bình Mãn Tướng
《七處平滿相》
Cũng gọi Thất xứ long mãn tướng, Thất xứ mãn túc tướng. Chỉ cho đức tướng của Như lai có 7 chỗ bằng phẳng và đầy đặn, 1 trong 32 tướng của Phật. Bảy chỗ là: 2 lòng bàn chân, 2 lòng bàn tay, 2 vai và cổ. Đó là những tướng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Xứ Tam Quán Kinh
《七處三觀經》
Kinh, 1 quyển hoặc 2 quyển, do ngài An thế cao dịch vào đời Hậu Hán, được thu vào Đại chính tạng tập 2. Nội dung kinh này thu chép các tiểu kinh nói về tu đạo, tu quán. Kinh này có 2 bản in: 1. Bản Cao li, 1 quyển, thu c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Xứ Thiện
《七處善》
Gọi tắt: Thất thiện. Bảy phương diện quán xét các pháp một cách đúng như thực, 1 trong các pháp quán. Thuyết này nói trong kinh A hàm và Nhất thiết hữu bộ. Từ 7 phương diện mà quán xét mỗi uẩn trong 5 uẩn một cách như th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Xứ Thuyết
《七處說》
Cũng gọi Hoa nghiêm thất xứ thuyết. Bảy chỗ đức Phật nói kinh Hoa nghiêm. Cứ theo Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 1, thì 7 chỗ bao gồm 3 chỗ ở nhân gian và 4 chỗ trên cõi trời. Đó là: I. Chỗ thứ nhất: Bồ đề đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Xứ Trưng Tâm
《七處徵心》
Chỉ cho 7 chỗ gạn hỏi về tâm. Trên hội Lăng nghiêm, đức Phật gạn hỏi ngài A nan về 7 chỗ ở của tâm và mắt, ngài A nan lần lượt trả lời 7 chỗ, nhưng đều bị đức Phật bác, gọi là Thất xứ trừng tâm. Trước lúc hội Lăng nghiêm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thất Yết Ma
《七羯磨》
Yết ma, Phạm: Karman. Pàli: Kamma. Chỉ cho 7 tác pháp trị phạt các tỉ khưu phạm tội, đó là: 1. Ha trách(quở trách). 2. Tẩn xuất(đuổi ra khỏi tăng đoàn). 3. Y chỉ(nương tựa). 4. Bất chí bạch gia(không được đến nhà bạch y)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thâu Đạo
《偷盜》
Phạm:Adattàdàna. Pàli:Adinnàdàna. Dịch mới: Không cho mà lấy (Bất dữ thủ).Trộm cướp. Nghĩa là dùng sức mạnh cướp đoạt hoặc lén lấy tài vật của người khác. Trong 10 hành vi ác(Thập ác) của thân, khẩu, ý thì thâu đạo, sát …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thâu La Ấn
《偷羅印》
Thâu la, Phạm:Sùla. Chỉ cho ấn tướng hình cây kích. Thâu la nghĩa là cây kích, 1 trong các loại binh khí.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển