Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.350 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 3.514 thuật ngữ. Trang 38/71.
  • Thất Hữu Y Phúc Nghiệp

    《七有依福業》

    Chỉ cho 7 cách thực hành bố thí để thành tựu phúc nghiệp. 1. Bố thí cho người đi xin. 2. Bố thí cho người lỡ đường. 3. Bố thí cho người bị bệnh. 4. Bố thí cho người săn sóc bệnh nhân. 5. Đem vườn rừng bố thí cho các chùa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Ích

    《七益》

    Chỉ cho 7 lợi ích giáo hóa của Thánh nhân. Đó là: 1. Nhị thập ngũ hữu quả báo lợi ích (Địa thượng thanh lương ích): Quả báo lợi ích trong 25 Hữu(cõi tồn tại). Nghĩa là bậc Thánh có khả năng tùy theo căn cơ, trình độ của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Kiến

    《七見》

    Chỉ cho 7 vọng kiến là tà kiến, ngã kiến, thường kiến, đoạn kiến, giới đạo kiến, quả đạo kiến và nghi kiến. Kiến nghĩa là không hiểu chính lí, cho quấy là phải, lấy tà làm chính, cố chấp những quan niệm không chính xác, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Kim Sơn

    《七金山》

    Chỉ cho 7 lớp núi nằm ở khoảng giữa núiTu di và núi Thiết vi, vì 7 lớp núi này đều do vàng báu cấu tạothành,nên có tên là Thất kim sơn. Đó là: 1. Du kiện đạt la sơn (Phạm: Yugaôdhara): Cao 4 vạn do tuần, bao quanh núi Tu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất La Bà

    《失羅婆》

    Phạm: Zravaịa. Hán dịch: Ngưu tú, Cát tường tú, Vô dung tú. Một trong 28 ngôi sao. Vì sự vận hành của sao Thất la bà và mặt trăng không có liên quan với nhau, nên trong lịch pháp Ấn độ không có ngôi sao này. Nhưng vì Thấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Lậu

    《七漏》

    Chỉ cho 7 phiền não hữu lậu. Tức kiến lậu, tu lậu, căn lậu, ác lậu, thân cận lậu, thụ lậu và niệm lậu. Lậu nghĩa là rò rỉ, tức tên khác của phiền não, nghĩa là tất cả phiền não thường rò rỉ, tuôn chảy. 1. Kiến lậu: Chỉ c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Lễ

    《七禮》

    Gọi đủ: Thất kính lễ. Chỉ cho việc lễ bái 7 loại Phật, Bồ tát. Pháp sự tán quyển hạ của ngài Thiện đạo (Đại 47, 438 thượng) ghi: Nam mô Bản sư Thích ca mâu ni Phật... Nhất thiết Tam bảo, nay con cúi đầu đính lễ, hồi hướn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Lợi

    《室利》

    I. Thất Lợi. Phạm:Zrì. Cũng gọi Sư lợi, Thi lợi, Thất lí, Thất li. Hán dịch: Thắng, Cát tường, Đức, Hảo thiện gia lương. Chỉ cho sự tốt lành, thù thắng. Hoa nghiêm kinh sớ quyển 12 (Đại 35, 591 thượng) nói: Tiếng Phạm Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Lợi La Đa

    《室利邏多》

    Phạm:Zrìràta hoặcZrìlabdha. Hán dịch: Thắng thụ. Người ở miền Tây Ấn độ, đệ tử của ngài Cưu ma la ra đa, là Luận sư trung hưng Kinh bộ. Đối với ngài Mã minh ở Đông thiên (trúc), ngàiĐề bà ở Nam thiên, ngài Cưu ma la ra đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thật Lợi Luận

    《實利論》

    Phạm:Arthazàstra. Thông thường, Arthazàtra là chỉ cho bộ luận của Ấn độ đời xưa bàn về các vấn đề như xử thế, tài, lợi... Loại luận thuyết này được thấy trong Lê câu phệ đà, về sau, trong văn học Thiên khải như Phạm thư.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Lợi Phất Thệ

    《室利弗逝》

    Phạm:Zrìboja. Cũng gọi Thi lợi phất thệ. Tên đất, tương đương với đông bộ đảo Sumatra trong quần đảo Mã lai hiện nay, lấy Balembang làm thủ ấp. Từ những năm cuối thời Lục triều, cho đến các đờiĐường, Tống, Trung quốc, nơ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Long Vương

    《七龍王》

    Chỉ cho 7 vị vua Rồng, đó là: Liên hoa long vương,Ế la diệp long vương, Đại lực long vương, Đại hống long vương, Tiểu ba long vương, Trì dịch thủylong vương và Kim diện long vương.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Lưu

    《七流》

    Bảy dòng. Là sự phânloại phiền não. Các phiền não Kiến hoặc và Tư hoặc làm cho chúng sinh nổi trôi trong biển sinh tử, bậc Thánh Tứ quả dần dần ngăn dứt dòng trôi chảy này để tiến lên, vì có 7 phiền não được ngăn dứt, ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Mẫu Thiên

    《七母天》

    Cũng gọi Thất ma đát lí thiên, Thất mẫu nữ thiên, Thất tỉ muội, Thất mẫu. Chỉ cho 7 nữ quỉ, quyến thuộc của Diệm ma thiên hoặc của Đại hắc thiên. Đại nhật kinh sớ quyển 16 cho rằng Thất mẫu thiên là quyến thuộc của trời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Nan

    《七難》

    I. Thất Nạn. Chỉ cho 7 nạn nói trong phẩm Thụ trì kinh Nhân vương bát nhã quyển hạ, đó là: 1. Nhật nguyệt thất độ nạn: Sự vận hành của mặt trời, mặt trăng không đúng thời, hoặc mặt trời đỏ xuất hiện, mặt trời đen xuất hi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thật Ngã Thật Pháp

    《實我實法》

    Chỉ cho 10 lỗi của việc ăn thịt. Pháp uyển châu lâm quyển 92 ghi 10 lỗi của việc ăn thịt như sau: 1. Chúng sinh là thân thuộc của mình: Tất cả chúng sinh sống chết vòng quanh trong 6 ngả, từng sinh ra và nuôi sống lẫn nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Nghịch Tội

    《七逆罪》

    Cũng gọi Thất già tội, Thất già. Gọi tắt: Thất nghịch. Chỉ cho 7 trọngtội là những hành vi không thuận đạo lí, gây trở ngại cho việc thụ giới: 1. Làm thân Phật chảy máu. 2. Giết hại cha. 3. Giết hại mẹ. 4. Giết Hòa thượn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thật Ngữ

    《實語》

    Phạm:Satya-vàda. Pàli:Sacca-vàda. Chỉ cho lời nói chân thật, không hư dối, không lập dị. Tức lời nói của Phật hoặc của người tu hành. Kinh Kim cương bát nhã (Đại 8, 750 trung) ghi: Như lai thị Chân ngữ giả, Thực ngữ giả,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Nhân Minh

    《七因明》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho 7 qui định về những điều kiện quan trọng của cuộc nghị luận do Luận sư Di lặc thuộc Cổ nhân minh ở Ấn độ lập ra, đó là: Luận thể tính, luận xứ sở, luận sở y, luận trang nghiêm, luận đọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Nhật Luân Xuất

    《七日輪出》

    Một mặt trời cho đến 7 mặt trời lần lượt xuất hiện, đó là tướng báo hiệu kiếp Mạt.Cứ theo Pháp uyển châu lâm, khi 1 mặt trời xuất hiện thì các loại cỏ cây đều héo rụng. Khi 2 mặt trời xuất hiện thì nước trong 4 biển lớn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Nhật Tác Đàn Pháp

    《七日作壇法》

    Cũng gọi Thất nhật cúng dường đàn pháp. Tác pháp đắp đàn đất trong 7 ngày 7 đêm, trên đàn có vẽ Mạn đồ la chư tôn khi cử hành Quán đính hoặc Hộ ma trong Mật giáo. Đây là một trong các loại đàn pháp. Khi pháp sự kết thúc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Như Lai

    《七如來》

    Chỉ cho 7 đức Như lai được xướng lễ trong pháp hội cúng thí ngã quỉ, đó là: 1. Bảo thắng Như lai. 2. Đa bảo Như lai. 3. Diệu sắc thân Như lai. 4. Quảng bác thân Như lai. 5. Li bố úy Như lai. 6. Cam lộ vương Như lai. 7. A…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Niệm

    《失念》

    Phạm:Musita-smftità. Cũng gọi Vong niệm. Đối lại: Niệm. Tên của tâm sở(tác dụng tâm), 1 trong 100 pháp. Chỉ cho tác dụng tâm không có khả năng ghi nhớ rõ ràng cảnh sở duyên và các thiện pháp. Tông Duy thức coi Thất niệm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Nữ Kinh

    《七女經》

    Cũng gọi Thất nữ bản kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Chi khiêm dịch vào đời Ngô, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Lúc đức Phật trụ trong vườn cây Phân nho đạt tại nước Câu lưu, có 7 cô gái Bà la môn, tính tình ngạo mạn, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Phân Biệt

    《七分別》

    Nhà Duy thức chia tác dụng nhận biết của tâm thức làm 7 thứ phân biệt là Hữu tướng, Vô tướng, Nhậm vận, Tầm cầu, Tứ sát, Nhiễm ô và Bất nhiễm ô. Luận Du già sư địa quyển 1 giải thích: 1. Hữu tướng phân biệt: Đối với nghĩ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Phan Cộng Giải

    《七番共解》

    Chỉ cho 7 pháp được sử dụng để giải thích Ngũ trùng huyền nghĩa của tông Thiên thai. Tông Thiên thai lập ra 5 lớp: Danh, Thể, Tông, Dụng và Giáo, rồi dùng 7 cách: Tiêu chương, Dẫn chứng, Sinh khởi, Khai hợp, Liệu giản, Q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Phần Hoạch Nhất

    《七分獲一》

    Bảy phần được hưởng một. Nghĩa là truy tiến, hồi hướng phúc lợi cho cha mẹ, thân tộc đời quá khứ, nhưng nếu những người ấy lúc còn sống không tin đạo đức, chẳng tu nhân thiện, gây nhiều tội ác thì chỉ được hưởng một phần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Phần Toàn Đắc

    《七分全得》

    Bảy phần được hưởng trọn vẹn. Nếu bố thí cúng dường để cầu phúc cho người khác mà mình siêng năng gìn giữ sạch sẽ, dâng cúng Phật và tăng thì người khác được hưởng một phần công đức, bảy phần công đức còn lại thì chính m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Pháp Bất Khả Tị

    《七法不可避》

    Chỉ cho 7 pháp không thể tránh khỏi, đó là: Sinh, già, bệnh, chết, tội, phúc, nhân duyên. Pháp uyển châu lâm quyển 69 giải thích: 1. Sinh bất khả tị: Nương vào nghiệp nhân thiện ác đời trước mà sinh ra đời này chịu quả b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thật Pháp Tông

    《實法宗》

    Tông Thực pháp, 1 trong 3 tông Chế giáo.Phán giáo của Luật tông Nam sơn chia giáo pháp của một đời đức Phật làm Chế giáo và Hóa giáo, 3 tông Chế giáo là chỉ cho Thực pháp tông, Giả danh tông và Viên giáo tông, gọi tắt là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Phật Bát Bồ Tát

    《七佛八菩薩》

    Chỉ cho 7 đức Phật và 8 vị Bồ tát. Thuyết này có xuất xứ từ kinh Thất Phật bát bồ tát thần chú kinh quyển 1. Thất Phật là: Phật Duy vệ, Phật Thức, Phật Tùy diệp, Phật Câu lưu tần, Phật Câu na hàm mâu ni, Phật Ca diếp và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Phật Dược Sư

    《七佛藥師》

    Cũng gọi Thất cung y vương. Chỉ cho 7 đức Phật Dược sư, đó là: 1. Thiện danh xưng cát tường vương Như lai. 2. Bảo nguyệt trí nghiêm quan âm tự tại vương Như lai. 3. Kim sắc bảo quang diệu hạnh thành tựu Như lai. 4. Vô ưu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Phật Dược Sư Pháp

    《七佛藥師法》

    Cũng gọi Thất Phật dược sư ngự tu pháp, Thất đàn ngự tu pháp. Chỉ cho pháp bí mật của Thai mật Nhật bản thờ Thất Phật dược sư làm Bản tôn để tu các pháp Tức tai và Tăng ích. Pháp này được thành lập do y cứ vào kinh Dược …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Phật Kinh

    《七佛經》

    Kinh, 1 quyển, do ngài Pháp thiên dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Kinh này có 5 bản dịch khác nhau, nội dung rất giống truyện Phật Thích ca, là truyện kí về 7 đức Phật, nói về dòng dõi, họ tên... đặ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Phật Tán Bái Già Đà

    《七佛贊唄伽陀》

    Phạm: Sapta-jina-stava. Cũng gọi Thất Phật phạm tán, Thất thắng giả tán. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Pháp thiên dịch vào đời Tống, được thu vào Đại tạng tập 32. Nội dung sách này gồm các bài kệ tụng bằng tiếng Phạm tán th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Phật Thông Giới Kệ

    《七佛通戒偈》

    Chỉ cho các bài kệ tụng về giới luật chung của 7 đức Phật quá khứ, cho đến nay vẫn còn được tín đồ Phật giáo truyền tụng. Về ý nghĩa của các kệ tụng này, phẩm Tựa trong kinh Tăng nhất a hàm quyển 1 (Đại 2, 551 thượng) nó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Phúc Thần

    《七福神》

    Bảy vị phúc thần của người Nhật bản thường ban cho tài bảo. Tín ngưỡng này thịnh hành trong dân gian vào cuối thời kì Thất đinh. Bảy vị thần ấy là: 1. Đại hắc thiên: Vốn không phải là Phúc thần, nhưng vì lòng tôn kính Ta…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Phương Tiện

    《七方便》

    I. Thất Phương Tiện. Cũng gọi Thất phương tiện vị, Thất hiền, Thất hiền vị, Thất gia hành vị. Chỉ cho 7 giai vị trước khi vào ngôi Kiến đạo của hàng Thanh văn, đó là: Ngũ đình tâm quán, Biệt tướng niệm trụ, Tổng tướng ni…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Quan Âm

    《七觀音》

    Vì mục đích giáo hóa làm lợi ích cho chúng sinh, nênbồ tát Quán thế âm đã biến hóa ra 7 loại thân, đó là: Thiên thủ Quán âm, Mã đầu Quán âm, Thập nhất diện Quán âm, Thánh Quán âm, Như ý luân Quán âm, Chuẩn đề Quán âm và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Sinh

    《七生》

    Chỉ cho 7 lần thụ sinh ở cõi người, cõi trời, là do sự chuyển đồi sai lầm tư tưởng Cực thất phản hữu mà ra.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thật Tại Luận

    《實在論》

    Chỉ cho kiến giải triết học về Bản thể luận. Luận thuyết này chủ trương tính chất trừu tượng hoặc mối quan hệ(cộng tướng) do những danh từ trừu tượng biểu đạt, chính là sự tồn tại chân thực. Đứng về phương diện Siêu hình…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Tăng

    《七僧》

    Bảy vị tăng giữ các chức vụ quan trọng khi cử hành đại pháp hội của giới Phật giáo Nhật bản. Đó là: Giảng sư, Độc sư, Chú nguyện sư, Tam lễ sư, Bái sư, Tán hoa sư vàĐường đạt. Đại pháp hội do 7 vị tăng này cử hành được g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Tăng Trai

    《七僧齋》

    Theo phép của các nước Tây vực, đem tiền tài, hoặc ruộng vườn bố thí cho chùa viện, nhưng trai thực thì thường chỉ cúng cho 7 vị tăng, gọi là Thất tăngtrai.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Thắng Sự

    《七勝事》

    Cũng gọi Thất thắng pháp, Như lai thất thắng sự, Thất chủng tối thắng, Thất chủng vô thượng. Chỉ cho 7 việc thù thắng chỉ Phật mới có. Đó là: 1. Thân thắng:Thân Như lai được trang sức bằng 32 tướng tốt, 80 vẻ đẹp, sức mạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Thánh

    《七聖》

    Cũng gọi Thất thánh nhân, Thất thánh giả, Thất sĩ phu, Thất trượng phu. Chỉ cho 7 bậc Thánh thuộc các giai vị Kiến đạo, Tu đạo, Vô học đạo. Các luận nói về Thất thánh đều khác nhau. Cứ theo luận Câu xá quyển 25 thì Thất …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Thánh Tài

    《七聖財》

    Cũng gọi Thất tài, Thất đức tài, Thất pháp tài. Chỉ cho 7 Thánh pháp để thành tựu Phật đạo. Đó là Tín, Giới, Tàm, Quí, Văn, Thí và Tuệ. Vì 7 pháp được gìn giữ này có công năng trợ giúp cho sự nghiệp thành Phật nên gọi là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Thập Chân Thật Luận

    《七十真實論》

    Phạm:Tattva-saptati. Luận, do Bồ tát Thiên thân soạn. Tác phẩm này được soạn ra với mục đích bác bỏ luận Kim thấtthập của phái Số luận (Tăng khư), hiện nay đã thất truyền. Bà tẩu bàn đậu pháp sư truyện (Đại 50, 190 thượn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Thập Không Tính Luận

    《七十空性論》

    Luận, dobồ tát Long thụ soạn, được dẫn dụng trong Quán nhân duyên môn của luận Thập nhị môn (do ngài Cưu ma la thập dịch). Nội dung luận này nói về các pháp không có tự tính, đề xướng tư tưởng Trung đạo tính không. Ý chỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Thập Ngũ Pháp

    《七十五法》

    Cũng gọi Tiểu thừa thất thập ngũ pháp. Chỉ cho 75 pháp của tông Câu xá thuộc Tiểu thừa, được chia thành 5 loại.Đó là: I. Sắc pháp có 11 thứ: 1. Nhãn căn (Phạm: Cakwur-indriya). 2. Nhĩ căn (Phạm: Zrotrendriya). 3. Tị căn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thất Thập Nhị Thiên

    《七十二天》

    Chỉ cho 72vị trời do kết hợp Thái sơn phủ quân, Ngũ đạo đại thần, Đại cát tường thiên và 69 vị trời mà thành. Sáu mươi chín vị trời tức là: Bất động, 4Đại minh vương, 12 vị trời, 7 sao Bắc đẩu, 12 cung thần, 5 sao và 28 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển