Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thập Nhị Quang Phật
《十二光佛》
Chỉ cho 12 danh hiệu Phật được lập ra để khen ngợi trí thể và đức dụng thuộc về ánh sáng của đức Phật A di đà. Đó là: Vô lượng quang Phật, Vô biên quang Phật, Vô ngại quang Phật, Vô đối quang Phật, Diệm vương quang Phật,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Nhị Thán Thích
《十二嘆釋》
Chỉ cho 12 câu tán thán lòng tin đối với tha lực do ngài Thân loan, Tổ khai sáng của Tịnh độ chân tông, Nhật bản, lập ra được ghi trong tác phẩm Giáo hành tín chứng quyển 3. Đó là: 1. Phương thuốc thần diệu làm cho người…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Nhị Thiên
《十二天》
Chỉ cho 12 vị trời hộ trì Phật pháp, đó là: 1. Đế thích thiên (Phạm: Indra) ở phương đông. 2. Hỏa thiên (Phạm: Agni) ở phương Đông Nam. 3. Diệm ma thiên (Phạm: Yama) ở Phương nam. 4. La sát thiên (Phạm:Nifiti) ở phương T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Nhị Thời
《十二時》
Chỉ cho một loại văn thể được soạn theo thứ tự 12 thời trong 1 ngày dùng để khuyến tu, là một trong các tục khúc đời Đường. Các tục khúc này lấy 12 chi trong thời gian 1 ngày do người Trung quốc phân chia làm đơn vị; hìn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Nhị Thú
《十二獸》
Cũng gọi Thập nhị thời thú. Chỉ cho 12 con vật luân phiên trông coi, xem xét trong 12 ngày, thường du hành giáo hóa trong cõi Diêm phù đề. Đó là: Chuột(Tí), trâu(Sửu), hổ(Dần), thỏ(Mão), rồng(Thìn), rắn(Tị), ngựa(Ngọ), d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tháp Nhĩ Tự
《塔爾寺》
Tạng: Sku#bum. Cũng gọi Kim ngõa tự, Tháp nhi tự. Chùa trên núi Tháp sơn, vùng ngoại ô ở Tây ninh, tỉnh Thanh hải. Đây là nơi giáng sinh của Đại sư Tông khách ba – Tổ sư khai sáng Hoàng giáo, cũng là trung tâm tông giáo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Nhị Tuỳ Miên
《十二隨眠》
Chỉ cho 12 thứ phiền não trường kì ẩn nấp trong thức thứ 8, nói trong luận Chúng sự phần a tì đàm quyển 3. Đó là: 1. Tham dục: Đối với cảnh vừa ý sinh tâm ái nhiễm, đắm trước và vui thích. 2. Sân khuể: Đối với cảnh trái …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Nhị Xảo Phương Tiện
《十二巧方便》
Chỉ cho 12 thứ phương tiện khéo léo mà bậc Bồ tát Đại thừa ứng dụng được ghi trong kinh Bồ tát địa trì quyển 7. Đó là: A. Sáu phương tiện hưng khởi Phật pháp bên trong: 1. Bồ tát đem tâm từ bi đoái nghĩ đến tất cả chúng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Nhị Xứ
《十二處》
Cũng gọi Thập nhị nhập, Thập nhị nhập xứ. Chỉ cho 12 pháp nuôi lớn tâm và tâm sở. Xứ (Phạm: Àyatana) nghĩa là nuôi nấng, sinh trưởng. Thập nhị xứ gồm: Nhãn, nhĩ, tị, thiệt, thân, ý, cộng với sắc, thanh, hương, vị, xúc, p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Như Quyền Thật
《十如權實》
Chỉ cho tính quyền biến và chân thực của Thập như thị. Về vấn đề này, có nhiều thuyết khác nhau. Theo ngài Pháp vân chùa Quang trạch thì 5 Như thị trước: Tướng, Tính, Thể, Lực và Tác là Quyền, thuộc phàm phu; 4 Như thị k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Niệm
《十念》
I. Thập Niệm. Cũng gọi Thập tùy niệm. Chỉ cho 10 pháp cần phải nhớ nghĩ ghi trong kinh Tăng nhất a hàm quyển 1, đó là: Niệm Phật, niệm pháp, niệm tăng, niệm giới, niệm thí, niệm thiên, niệm hưu tức(tức ngăn dứt các tư tư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Niệm Huyết Mạch
《十念血脉》
Chỉ cho việc truyền trao pháp Thập niệm giữa thầy và trò. (xt. Huyết Mạch). Do mười niệm nối tiếp nhau không gián đoạn mà thành tựu sự nghiệp vãng sinh.Vãng sinh luận chú quyển thượng của ngài Đàm loan (Đại 40, 834 hạ) g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Niệm Vãng Sinh
《十念往生》
Chỉ cho 10 niệm được vãng sinh. Tức người phạm tội ngũ nghịch, lúc hấp hối, nhờ sự chỉ bảo của thiện tri thức mà xưng niệm 10 tiếng Nam mô A di đà Phật, liền được vãng sinh Cực lạc. Thuyết này có xuất xứ từ Hạ hạ phẩm tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Niệm Xứ
《十念處》
Cũng gọi Thập chủng niệm xứ. Chỉ cho 10 pháp tu tập của Bồ tát. Đó là: 1. Thân niệm xứ: Quán xét thân là bất tịnh, diệt trừ tất cả các pháp bất thiện từ trong thân khởi lên. 2. Thụ niệm xứ: Quán xét các thụ (cảm nhận) là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Phẫn Nộ Minh Vương
《十忿怒明王》
Chỉ cho 10 vị Minh vương mặt hiện tướng giận dữ. Đó là: 1. Diệm man đắc ca (Phạm: Yamàn= taka), Hán dịch: Hàng diệm ma, tức là Đại uy đức. 2. Vô năng thắng: Không ai hơn được. 3. Bát nột man đắc ca (Phạm: Pad= màntaka), …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Pháp
《十法》
Chỉ cho 10 pháp mà Bồ tát thành tựu được nói trong kinh Đại thừa thập pháp. Đó là: 1. Thành tựu chính tín. 2. Thành tựu hạnh thanh tịnh. 3. Thành tựu tính chân thực. 4. Ưa thích tâm bồ đề. 5. Ưa chính pháp. 6. Ưa thích q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Pháp Kiến Niết Bàn
《十法見涅槃》
Cũng gọi Bồ tát tu thập pháp kiến Niết bàn. Chỉ cho 10 pháp nếu Bồ tát thành tựu thì thấy được Niết bàn vô tướng cho đến vô sở hữu. Đó là: 1. Tín tâm cụ túc: Tu hạnh Bồ tát phải phát khởi tâm chính tín viên thường, tin t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Phật
《十佛》
I. Thập Phật. Chỉ cho 10 thân Phật nói trong phẩm Li thế gian, kinh Hoa nghiêm quyển 57. (xt. Thập Thân). II. Thập Phật. Chỉ cho 10 đức Phật trong kinh Xưng tán tịnh độ Phật nhiếp thụ, đó là: 1. Bất động Như lai ở phương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Phật Danh
《十佛名》
Cũng gọi Thực thời thập niệm. Chỉ cho 10 danh hiệu Phật được xướng tụng vào 2 thời cơm, cháo hằng ngày. Thập chỉ là số ước lượng, thật ra là xướng niệm 12 danh hiệu Phật. Tương truyền, pháp này do ngài Đạo an đặt ra đầu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Phật Dị Hành
《十佛易行》
Pháp môn xưng niệm danh hiệu của 10 đức Phật ở 10 phương, là 1 pháp môn dễ thực hành(dị hành) của chư Phật được nói trong phẩm Dị hành, luận Thập trụ tì bà sa quyển 5 của ngài Long thụ. Phẩm Dị hành ghi: Nếu người tu hàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Phát Thú Tâm
《十發趣心》
Gọi tắt: Thập phát thú. Chỉ cho 10 thứ tâm mà hàng Bồ tát trước Thập địa phát khởi để hướng tới Đại thừa. Đó là: Xả tâm, Giới tâm, Nhẫn tâm, Tinh tiến tâm, Định tâm, Tuệ tâm, Nguyện tâm, Hộ tâm, Hỉ tâm và Đính tâm. Trong…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Phổ Môn
《十普門》
Chỉ cho 10 pháp môn viên mãn trùm khắp, có năng lực giúp hành giả thâm nhập thực tướng các pháp, đó là: 1. Từ bi phổ: Tức tâm từ bi vô duyên đồng thể với thực tướng, trùm khắp tất cả, tự tại tương ứng. 2. Hoằng thệ phổ: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Phương
《十方》
Phạm: Daza diza#. Pàli:Dasa disà. Tức chỉ cho 10 phương: Đông, Tây, Nam, Bắc, Đông nam, Tây nam, Đông bắc, Tây bắc, trên, dưới. Phật giáo chủ trương trong 10 phương có vô số thế giới và Tịnh độ, gọi là Thập phương thế gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Phương Niệm Phật
《十方念佛》
Chỉ cho việc xướng niệm 10 danh hiệu Phật và Bồ tát trong 10 phương khi tu sám pháp A di đà. Tức xướng: Na mô Thập phương Phật, Na mô Thập phương pháp, Na mô Thập phương Tăng, Na mô Thích ca mâu ni Phật, Na mô Thế tự tại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Phương Phổ Hiện Sắc Thân
《十方普現色身》
Thị hiện sắc thân khắp trong 10 phương. Tức Phật, Bồ tát vì giáo hóa lợi tha nên tùy ý nghiệp của chúng sinh trong 10 phương mà hiện vô lượng sắc thân, như 33 thân của bồ tát Diệu âm và bồ tát Quán âm.(xt. Phổ Hiện Sắc T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Phương Sát
《十方刹》
Cũng gọi Thập phương trụ trì sát, Thập phương tùng lâm. Chỉ cho chùa viện thuộc quyền chư tăng 10 phương. Tức các chùa viện Thiền tông, khi vị Trụ trì thị tịch thì thỉnh các bậc cao tăng danh đức từ các nơi khác đến trụ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Phương Tịnh Độ
《十方淨土》
Cũng gọi Thập phương Phật sát, Thập phương Phật độ, Thập phương Phật quốc, Thập phương diệu độ. Chỉ cho Tịnh độ của chư Phật trong 10 phương. Cứ theo kinh Bảo nguyệt đồng tử sở vấn được dẫn trong phẩm Dị hành của luận Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Phương Vãng Sinh
《十方往生》
Gọi đủ: Thập phương tùy thuận vãng sinh. Tùy nguyện sinh về cáctịnh độ trong 10 phương. Thập phương tịnh độ chỉ cho: Cõi Hương lâm ở phương Đông (Phật Nhập tinh tiến), cõi Kim lâm ở phương Đông nam (Phật Tận tinh tiến), …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Quá
《十過》
Chỉ cho 10 lỗi. I. Mười lỗi của việc ăn thịt: 1. Tất cả chúng sinh đều là lục thân quyến thuộc, nay ta ăn thịt đều là ăn thịt người thân. 2. Chúng sinh ngửi thấy hơi của người ăn thịt đều sợ hãi bỏ chạy, bởi thế, nếu Bồ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Quân
《十軍》
Cũng gọi Thập chủng ma quân. Chỉ cho 10 loại ma dụ cho phiền não nói trong luận Đại trí độ quyển 15. Đó là: Dâm dục, lo buồn, đói khát, khát ái, ngủ nghỉ, sợ hãi, ngờ vực, tức giận, lợi dưỡng và kiêu ngạo. Mười loại ma n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Quyển Chương
《十卷章》
Cũng gọi Thập quyển thư, Thập quyển sớ. Chỉ cho 7 bộ sách trọng yếu gồm 10 quyển của tông Chân ngôn Nhật bản, tức Bát nhã tâm kinh bí kiện 1 quyển,Tức thân thành Phật nghĩa 1 quyển, Thanh tự thực tướng nghĩa 1 quyển, Hồn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tháp Sám Pháp
《塔懺法》
Pháp sám hốitháp được thực hành theo kinh Chiêm sát thiện ác nghiệp báo. Vào đời Tùy, có 1 thời gian pháp sám này bị cấm không được cử hành. Tục cao tăng truyện quyển 2 (Đại 50, 435 hạ) nói: Vào đầu năm Khai hoàng 13, ở …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thấp Sinh Hoá Sinh
《濕生化生》
Từ nơi ẩm ướt sinh ra và hóa hiện sinh ra, là 2 trong 4 phương thức xuất sinh của loài hữu tình. Thấp sinh cũng gọi Nhân duyên sinh, nghĩa là từ nơi ẩm thấp sinh ra, như các loài mèn dế, thiêu thân, muỗi mòng, mối đất, s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Sơn Vương
《十山王》
Mười vua núi, tức chỉ cho 10 ngọn núi nổi lên giữa biển khơi, cao hơn tất cả các ngọn núi khác nên gọi là Thập sơn vương, ví dụ các giai vị tu hành của Bồ tát Thập địa cùng vào biển trí của Như lai, cao hơn tất cả các hạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Song Thiếp Thích Quan Âm Phổ Môn
《十雙貼釋觀音普門》
Chỉ cho 10 đôi do ngài Trí khải tông Thiên thai lập ra để giải thích phẩm Quán thế âm bồ tátphổ môn khi ngài soạn Quan âm huyền nghĩa. Mười đôi là: 1. Nhân pháp: Nhân là Quán thế âm, pháp là Phổ môn. Phẩm này có hỏi và đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tháp Sử
《塔史》
Pàli: Thùpavaôsa. Tác phẩm ở ngoài các kinh điển của Phật giáo Thượng tọa bộ phương Nam, do vị tỉ khưu tên là Vàcissara người Tích lan soạn vào thế kỉ XIII. Nội dung sách này chủ yếu nói về cuộc đời đức Phật Thích ca mâu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Sự Phi Pháp
《十事非法》
Cũng gọi Thập phi sự, Thập sự, Thập tịnh.Chỉ cho 10 việc không hợp với luật Phật chế do Bạt xà tử (Pàli:Vajjiputtaka) chủ xướng sau khi đức Phật nhập diệt 100 năm. Đó là: 1. Giác diêm tịnh: Được phép ướp muối vào thức ăn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Tâm
《十心》
I. Thập Tâm. Chỉ cho 10 tâm mà Bồ tát an trụ. Đó là: 1. Đại địa đẳng tâm: Tâm rộng lớn như mặt đất. Nghĩa là nâng đỡ và nuôi lớn các căn lành của tất cả chúng sinh. 2. Đại hải đẳng tâm: Tâm bao la như biển cả. Nghĩa là n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Tam Duyên
《十三緣》
Cũng gọi Nhật lãnh thập tam duyên. Chỉ cho 13 nguyên nhân làm cho ánh mặt trời bị lạnh ghi trong kinh Trường a hàm quyển 22.Đó là: 1. Giữa 2 núi Tu di và núi Khư đà la có khe nước rộng 8 vạn 4 nghìn do tuần, trong đó có …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Tam Đại Viện
《十三大院》
Cũng gọi Thập tam đại hội. Chỉ cho 13 viện lớn trong Mạn đồ la Thai tạng giới của Mật giáo, đó là: Viện Trung đài bát diệp, viện Biến tri, viện Trì minh, viện Quán âm, viện Tát đỏa, viện Thích ca, viện Văn thù, viện Hư k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Tam Lực
《十三力》
Các vị Bồ tát ở Tịnh độ phương Tây có 13 năng lực thực hiện hạnh tự lợi,lợitha, đó là: 1. Nhân lực: Năng lực thiện căn ở đời quá khứ. 2. Duyên lực: Năng lực dạy dỗ của thiện tri thức. 3. Ý lực: Năng lực tác ý đúng như lí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Tam Nan Thập Già
《十三難十遮》
Cũng gọi Già đạo pháp, Thập tam già nạn.Gọi tắt: Giànạn. Chỉ cho 13 lỗi nặng và 10 lỗi nhẹ mà vị Giáo thụ sư gạn hỏi giới tử trước khi trao cho giới Cụ túc. Theo luật của Tiểu thừa, khi truyền giới Cụ túc, để phân biệt r…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Tam Ngoại Đạo
《十三外道》
Chỉ cho 13 thứ ngoại đạo ở Ấn độ, đó là: 1. Kiếp tỉ la ngoại đạo: Tức Số luận sư. 2. Ốt lộ ca ngoại đạo: Tức Thắng luận sư. 3. Đại tự tại thiên ngoại đạo: Chấp trời Tự tại là nhân sinh ra muôn vật. 4. Đại phạm ngoại đạo:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Tam Phật
《十三佛》
Chỉ cho 13 tôn vị Phật. Bồ tát được phối hợp với 13 lần kị từ tuần thất đầu tiên năm thứ 33. Đây là tín ngưỡng dân gian bắt nguồn từ thời đại Thất đinh của Nhật bản. Cách phối hợp như biểu đồ sau đây: (xem trang sau)
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Tam Quán Môn
《十三觀門》
Chỉ cho 13 quán môn, là pháp tu hành của giai vị Tam hiền Thập thánh. Tức phối hợp với 5 nhẫn thì Phục nhẫn, Tín nhẫn, Thuận nhẫn, Vô sinh nhẫn, mỗi nhẫn đều có 3 nhẫn thượng, trung, hạ, cộng chung là 12, lại thêm hạ nhẫ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Tam Sự Pháp
《十三事法》
Chỉ cho 13 hành pháp mà người xuất gia phải tuân giữ. Tức 4 việc liên quan đến khất thực, 4 việc liên quan đến uy nghi và 5 việc về phiền não. 1. Bốn việc liên quan đến khất thực là: a. Trụ chính giới: Khi vàolàng xóm kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Tam Tông
《十三宗》
Chỉ cho 13 tông phái của Phật giáo. Tại Trung quốc, 13 tông là: Tì đàm tông (hoặc thay bằng Câu xá tông), Thành thực tông, Tam luận tông, Niết bàn tông, Luật tông, Địa luận tông, Tịnh độ tông, Thiền tông, Nhiếp luận tông…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Tam Trụ
《十三住》
Cũng gọi Thập tam hành. Chỉ cho 13 trụ vị, tức 13 hành vị từ nhân đến quả của Bồ tát. Đó là: 1. Chủng tính trụ: Chỉ cho hàng Bồ tát Tập chủng tính và Tính chủng tính. Tính của trụ vị này hiền thiện, tu hành các công đức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Tam Tư Cụ Y
《十三資具衣》
Cũng gọi Thập tam chủng y. Chỉ cho 13 thứ vật dụng thuộc về y phục của tỉ khưu được giới luật cho phép sử dụng, đó là: 1. Tăng già lê: Hán dịch là đại y, trọng y, tức áo 9 điều, áo 25 điều. 2. Uất đa la tăng: Hán dịch là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thập Tạng
《十藏》
Chỉ cho 10 loại tạng. Tạng nghĩa là bao gồm, chứa đựng, sinh ra, vì có khả năng chứa đựng các công đức nên gọi là tạng. I. Thập Tạng. Cũng gọi Thập vô tận tạng. (xt. Thập Vô Tận Tạng). II. Thập Tạng. Chỉ cho 10 pháp tạng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển