Thập Tam Ngoại Đạo

《十三外道》 shí sān wài dào

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho 13 thứ Ngoại ĐạoẤn Độ, đó là:
1. Kiếp tỉ la Ngoại Đạo: Tức Số Luận sư.
2. Ốt lộ ca Ngoại Đạo: Tức Thắng luận sư.
3. Đại Tự Tại Thiên Ngoại Đạo: Chấp trời Tự TạiNhân Sinh ra muôn vật.
4. Đại phạm Ngoại Đạo: Chấp Phạm ThiênNhân Sinh ra muôn vật.
5. Thời Ngoại Đạo: Chấp thời gian là Nhân Sinh ra muôn vật.
6. Phương Ngoại đạo: Chấp phương hướng là Nhân Sinh ra muôn vật.
7. Bản Tế Ngoại Đạo: Chấp lúc ban đầu ở Quá Khứ có bờ mé đầu tiên là Nhân Sinh ra muôn vật.
8. Tự nhiên Ngoại Đạo: Chấp muôn vật do tự nhiên sinh ra.
9. Hư Không Ngoại Đạo: Chấp Hư KhôngNhân Sinh ra muôn vật.
10. Ngã Ngoại Đạo: Chấp thường có 1 Đại Ngã, muôn vật từ đó mà sinh ra.
11. Thanh hiển luận sư: Chấp âm thanh tuy do Nhân Duyên mà ẩn hiển, nhưng xưa nay thường có.
12. Thanh Sinh Luận sư: Chấp âm thanh vốn không có, nhờ vào Nhân Duyên mà sinh, sinh rồi thì Thường Trụ.
13. Thuận Thế Ngoại Đạo: Chỉ có 4 đại là đất, nước, lửa, gió sinh ra tất cả loài hữu tình, sau khi hữu tình chết, lại trở về 4 đại. [X. luận Thành Duy Thức Q. 1.; Thành Duy Thức Luận Thuật Kí Q. 1., phần cuối].