Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.316 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 3.514 thuật ngữ. Trang 30/71.
  • Thập Bát Viên Tịnh

    《十八圓淨》

    Cũng gọi Thập bát viên mãn, Thập bát cụ túc. Chỉ cho 18 thứ công đức viên mãn thù thắng của Tịnh độ(Thụ dụng độ) nơi chư Phật an trụ. Đó là: 1. Sắc tướng viên tịnh(cũng gọi Hiển sắc viên mãn, Sắc loại cụ túc): Cõi thụ dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Bát Ý Cận Hạnh

    《十八意近行》

    Gọi đủ: Thập bát ý cận hành thụ. Gọi tắt: Thập bát ý thụ, Thập bát ý hành. Chỉ cho 18 thứ cảm thụ dùng ý thức làm duyên gần mà sinh khởi. Tức 3 cảm thụ: Hỉ(mừng), ưu(lo), xả(không mừng không lo), lấy ý thức làm duyên gần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Biến Xứ

    《十遍處》

    Phạm: Dazakftsnàyatanàni. Cũng gọi Thập nhất thiết nhập, Thập nhất thiết xứ, Thập biến nhập, Thập biến xứ định. Chỉ cho 10 pháp trùm khắp tất cả mọi nơi. Tức nương vào thắng giải tác ý, quán xét 10 pháp: Đất, nước, lửa, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Cam Lộ Minh

    《十甘露明》

    Cũng gọi Thập cam lộ chân ngôn A di đà đại chú, Bạt nhất thiết nghiệp chướng căn bản đắc sinh tịnh độ thần chú, Vô lượng thọ Như lai căn bản đà la ni, A di đà đại đà la ni, A di đà đại thân chú, Cam lộ đà la ni chú. Chỉ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Cảnh

    《十境》

    Cũng gọi Chỉ quán thập cảnh, Thập chủng quán cảnh. Mười cảnh sở quán của Thập thừa quán pháp trong tông Thiên thai. Đó là: 1. Ấm giới nhập cảnh(cũng gọi Ấm nhập giới cảnh, Ấm nhập cảnh, Ấm vọng cảnh): Tức lấy 5 ấm, 12 nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chỉ

    《十指》

    I. Thập Chỉ. Mười ngón tay. Trong ấn Liên hoa hợp chưởng(chắp tay hoa sen) của Mật giáo, 10 ngón tay biểu thị 10 Ba la mật, 10 pháp giới. Kinh Nhiếp vô ngại cho rằng 5 ngón của bàn tay trái tượng trưng cho 5 trí của Thai…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chi Luận

    《十支論》

    Cũng gọi Thập chi mạt luận, Thập chi. Chỉ cho 10 bộ luận lấy luận Du già sư địa làm gốc để trình bày các nghĩa lí chi phần. Đó là: 1. Luận Bách pháp minh môn: Cũng gọi luận Lược trần danh số, do ngài Thế thân soạn. 2. Lu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Bất Tịnh

    《十種不淨》

    Mười thứ bất tịnh ghi trong luận Thuyết pháp minh nhãn quyển thượng, đó là: 1. Thân bất tịnh: Vì thân ở trong bùn nhơ sinhtử nên là bất tịnh. 2. Khẩu bất tịnh: Miệng nói những lời phiền não, hí luận nên là bất tịnh. 3. Ý…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Bất Tư Nghị Pháp

    《十種不思議法》

    Chỉ cho 10 pháp không thể nghĩ bàn của đức Phật, có 2 thuyết: I. Theo phẩm Như lai bất tư nghị trong kinh Đại thừa Bồ tát tạng chính pháp quyển 7 thì 10 pháp ấy là: 1. Thân tướng tối thắng không thể nghĩ bàn.2. Âm thanh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Bổ Đặc Già La

    《十種補特伽羅》

    Bổ đặc già la, Phạm:Pudgala. Hán dịch: Hữu tình. Cũng gọi Nhân(người). Loài hữu tình tội nghiệp sâu nặng, luân hồi sinh tử khó được thân người, vì thế Phật nói 10 loại khác nhau. Đó là: 1. Bất chủng thiện căn: Chỉ cho cá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Cảnh Giới

    《十種境界》

    Cũng gọi Thập chủng chứng tướng. Gọi tắt: Thập cảnh giới. Chỉ cho 10 cảnh giới do bồ tát Viên giáo giai vị Thập tín chứng được, nói trong Pháp hoa tam đại bộ độc giáo kí quyển 5, đó là: 1. Thấy các việc do thần lực hóa h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Diễn Thuyết

    《十種演說》

    Mười đề tài mà ngoại đạo Biến hành đã diễn nói cho đồng tử Thiện tài nghe, đó là: 1. Diễn nói các thứ nghề nghiệp ở thế gian, khiến chứng được đầy đủ tất cả trí xảo đà la ni. 2. Diễn nói về 4 nhiếp phương tiện, khiến chứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Đắc Địa Tam Muội

    《十種得地三昧》

    Mười công năng do Bồ tát tu đắc địa tam muội mà đạt được. Đó là: 1. Quảng đại vô biên: Rộng lớn vôbiên. Chỉ cho công đức trí tuệ của Bồ tát không thể nghĩ bàn, hành nguyện trang nghiêm vô lượng vô biên. Ví như Đại địa tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Đắc Giới Duyên

    《十種得戒緣》

    Mười duyên được giới Cụ túc theo thuyết của Hữu bộ Tiểu thừa. Đó là: 1. Tự nhiên đắc: Tự nhiên phát được giới Cụ túc. Nghĩa là Phật và bậc Duyên giác, lúc phát ra Tận trí thì tự nhiên được giới Cụ túc mà không cần thầy t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Đại Thừa Luận

    《十種大乘論》

    Luận, do ngài Tăng xán soạn vào đời Tùy.Bản luận này là do thu tập và chỉnh lí các bài thuyết giảng khi soạn giả trụ ở chùa Đại hưng thiện mà thành. Nội dung luận chia làm 10 mục: Thông, Bình, Nghịch, Thuận, Tiếp, Tỏa, M…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Giáo Thể

    《十種教體》

    Mười thể tính của giáo nói trong Hoa nghiêm huyền đàm của ngài Trừng quán. 1. Âm thanh ngôn ngữ thể: Lấy ngữ nghiệp làm giáo thể, tức lấy ngôn từ luận thuyết của Phật làm giáo thể. 2. Danh cú văn thân thể: Y cứ vào sự ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Hạnh

    《十種行》

    Cũng gọi Tọa thiền nhân thập chủng hành. Mười hạnh của người tọa thiền nói trong phẩm Hành môn luận Giải thoát đạo quyển 4, đó là: 1. Linh quán xứ minh tịnh: Quán xứ phải trong sáng. Nghĩa là người ngồi thiền muốn có hiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Hoá Bất Thất Thời

    《十種化不失時》

    Chỉ cho 10 cách giáo hóa do đức Phật đáp ứng đúng với thời và cơ của chúng sinh mà thực hiện, không để lỡ mất. Đó là: 1. Thành đẳng chính giác hóa bất thất thời: Như lai xuất hiện trong thế gian, sau khi thành Phật đạo, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Hữu Y Hành Luân

    《十種有依行輪》

    Chỉ cho 10 hành nghiệp nếu chúng sinh nương nhờ vào mà tu hành đạo Bồ đề thì có thể phá dẹp được tất cả phiền não hoặc nghiệp. Hữu y hành là hành nghiệp có thể nương tựa được; Luân là bánh xe, có nghĩa phá dẹp. Mười hành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Không Tướng Hồi Hướng Tâm

    《十種空相回向心》

    Chỉ cho 10 tướng Không mà Bồ tát ở giai vị Vô tận công đức tạng hồi hướng trong Thập hồi hướng biết rõ khi dùng tất cả thiện căn quán xét về chỗ mình hồi hướng. Mười tướng Không ấy là: 1. Rõ biết tất cả thế giới chúng si…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Kiến

    《十種見》

    Chỉ cho 10 thứ tà kiến nói trong luận Du già sư địa quyển 8, đó là: 1. Tát ca da kiến, Hán dịch:Thân kiến. Nghĩa là trong 5 uẩn vọng sinh chấp trước, chấp có ngã(ta)và ngã sở(của ta). 2. Biên kiến: Người ngoại đạo đối vớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Kiến Phật

    《十種見佛》

    Bồ tát tu hạnh thù thắng, hợp với hạnh Phật, được thấy 10 Phật, phân minh, rõ ràng, gọi là Thập chủng kiến Phật. Cứ theo phẩm Li thế gian trong Hoa nghiêm kinh sớ quyển 51 thì Thập chủng kiến Phật là: 1. An trụ thế gian …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Như Lai Tạng

    《十種如來藏》

    Mười loại Như lai tạng do luận Thích ma ha diễn quyển 2 căn cứ vào thuyết Như lai tạng của luận Đại thừa khởi tín mà lập riêng. Đó là: 1. Đại tổng trì Như lai tạng: Tạng này tóm thu tất cả các tạng, viên mãn bình đẳng, l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Pháp Hành

    《十種法行》

    Phạm: Daza-dharma-caryà#. Gọi tắt: Thập pháp hành. Chỉ cho 10 phương pháp và hành nghi liên quan đến việc thụ trì kinh điển. Đó là: 1. Thư tả: Viết chép. Nghĩa là sao chép kinh điển giúp cho việc lưu thông rộng rãi.2. Cú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Phát Tâm

    《十種發心》

    Mười loại phát tâm. Chúng sinh vì mê lầm nên niệm niệm khởi tâm, tham đắm các cảnh, nghiệp báo khác nhau, khổ vui sai biệt, đều do phát tâm không đồng thuần nhất. Cứ theo Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 35 th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Phương Tiện

    《十種方便》

    Chỉ cho 10 phương tiện khéo léo của người tu hạnh Bồ tát được nói trong phẩm Li thế gian kinh Hoa nghiêm quyển 40 (bản dịch cũ). Kinh Hoa nghiêm quyển 56 (bản dịch mới) gọi là Thập chủng cần tu. Đó là: 1. Bố thí phương t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Quảng Đại Phương Tiện

    《十種廣大方便》

    Mười thứ trí rộng lớn mà Bồ tát đạt được sau khi an trụ trong 10 pháp. Theo kinh Hoa nghiêm thì 10 thứ trí ấy là:1. Tri nhất thiết chúng sinh tâm hành trí: Trí biết rõ các hoạt động tâm lí của tất cả chúng sinh. 2. Tri n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Quỷ

    《十種鬼》

    Chỉ cho 10 loại quỉ nói trong kinh Lăng nghiêm quyển 8. Tức là : 1. Quái quỉ: Loài quỉ nương gá vào vật, tức tinh quái của vàng bạc, cây cỏ... vì nguyên nhân đời trước tham muốn nhiều, lấy các vật phi nghĩa, bất chính, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Sở Quán Pháp

    《十種所觀法》

    Chỉ cho 10 pháp sở quán của Bồ tát ở 5 giai vị Thập trụ, Thập hành, Thập hồi hướng, Thập địa và Đẳng giác được nói trong kinh Bồ tát anh lạc bản nghiệp quyển thượng. Đó là: I. Mười pháp sở quán của giai vị Thập tâm(Thập …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Tam Pháp

    《十種三法》

    Chỉ cho 10 loại Ba pháp, đó là: Ba đạo (hoặc, nghiệp, khổ), Ba thức(Am ma la thức, A lê da thức, A đà na thức), Ba Phật tính (Chính nhân Phật tính, Liễu nhân Phật tính, Duyên nhân Phật tính), Ba Bát nhã(Thực tướng bát nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Thiện Pháp

    《十種善法》

    Chỉ cho 10 pháp lành của Bồ tát. I. Mười pháp lành của Bồ tát Nhật dụ ghi trong kinh Bảo vũ quyển 5: Phá vô minh, thường giác ngộ hữu tình, ánh sáng chiếu khắp 10 phương, sinh ra các pháp lành, diệt hết các lậu(phiền não…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Thiện Xảo Trí

    《十種善巧智》

    Chỉ cho 10 thứ trí tuệ khéoléođức Phật dùng làm phương tiện để tùy căn cơ giáo hóa chúng sinh được nói trong kinh Hoa nghiêm. Đó là: 1. Trí tuệ thiện xảo rõ suốtPhật pháp sâu xa. 2. Trí tuệ thiện xảo sinh ra Phật pháp rộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Tính

    《十種性》

    Mười chủng tính của tất cả chúng sinh. Đó là: 1. Phàm phu tính: Chỉ cho hạng người phàm phu chưa cầu Phật đạo, vì khởi các thứ dị kiến, nhận tính khác nhau trong 5 đường nên Tân dịch là Dị sinh. 2. Tín hành tính: Chỉ cho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Tu Tam Muội Pháp

    《十種修三昧法》

    Chỉ cho 10 pháp tu Tam muội trong phẩmThập pháp hiện tiền tam muội của kinh Đại tập hiềnhộ quyển 5.Đó là: 1. Tồi chiết ngã mạn: Phá diệt ngã mạn. Tức người tu hành trước hết phải dẹp bỏ tâm ngã kiến và kiêu mạn, đối với …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Y

    《十種衣》

    Chỉ cho 10 loại y phục mà chúng tỉ khưu có thể sử dụng để mặc. Theo hình dáng mà phân biệt thì gọi là Tam y, hoặc Ngũ y; còn theo chất liệu mà phân biệt thì gọi là Thập chủng y. Thập chủng y là: 1. Câu xá y (Phạm:Kauza),…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Chủng Y Quả

    《十種依果》

    Chỉ cho 10 loại y quả, tức 10 thứ công đức mà người tu Bồ tát thừa đạt được nói trong kinh Hoa nghiêm quyển 36 (bản dịch cũ).Y quả tức là hạnh trước nương vào hạnh sau, hoặc các hạnh nương nhau đều được tăng trưởng, cũng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Công Đức

    《十功德》

    Cũng gọi Thập đức, Thập sự công đức. Chỉ cho 10 thứ công đức mà Bồ tát tu hành kinh Đại bát niết bàn đạt được nói trong phẩm Quang minh biến chiếu cao quí đức vương bồ tát, kinh Đại bát niết bàn. Đó là: 1. Nhập trí công …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Công Đức Luận

    《十功德論》

    Chỉ cho 10 việc công đức ghi trong kinh Tăng nhất a hàm quyển 43, do đức Phật giảng nói để ngăn chặn các tỉ khưu bàn luận các việc thế tục vô ý nghĩa, khiến họ tư duy về chính pháp hầu lìa bỏ các đường ác. Đó là: 1. Tinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Cú Nghĩa

    《十句義》

    I. Thập Cú Nghĩa. Chỉ cho 10 tinh thần cơ bản do Tăng đoàn Phật giáo kiến lập. Cứ theo luật Tứ phần quyển 1, Căn bản Thuyết nhất thiết hữu bộ tì nại da quyển 1 và luận Thập tụng quyển 1 thì Thập cú nghĩa là: 1. Thu nhiếp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Cửu Chấp Kim Cương

    《十九執金剛》

    Chỉ cho 19 vị Chấp kim cương được xếp vào hội tòa thuyết pháp của kinh Đại nhật, là Nội quyến thuộc của đức Đại nhật Như lai. Đó là: Hư không vô cấu, Hư không du bộ, Hư không sinh, Bị tạp sắc y, Thiện hạnh, Trụ nhất thiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Cửu Thuyết Pháp

    《十九說法》

    hỉ cho 19 thứ thân do bồ tát Quán thế âm thị hiện ra để tùy theo căn cơ và chủng loại của chúng sinh mà thuyết pháp: Đó là: Thân Phật, thân Bích chi Phật, thân Thanh văn, thân Phạm vương, thân Đế thích, thân Tự tại thiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Dạ

    《十夜》

    Cũng gọi Thập dạ pháp yếu, Thập dạ niệm, Ngự thập dạ. Hội niệm Phật 10 ngày 10 đêm do tông Tịnh độ của Phật giáo Nhật bản tổ chức vào tháng 10 hàng năm theo lịch cũ (tức âm lịch). Kinh Đại vô lượng thọ (Đại 12, 277 hạ)nó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Di Vãng Sinh Truyện

    《拾遺往生傳》

    Cũng gọi Nhật bản thập di vãng sinh truyện. Truyện kí, 3 quyển, do ngài Tam thiện Vi khang người Nhật bản biên soạn, được thu vào Đại Nhật bản Phật giáo toàn thư. Nội dung thu chép sự tích của 95 vị được vãng sinh Tịnh đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Diệu

    《十妙》

    Chỉ cho 10 nghĩa siêu việt, thù thắng không thể nghĩ bàn của chữ Diệu trong đề kinh Diệu pháp liên hoa (kinh Pháp hoa). Khi giải thích kinh Pháp hoa, ngài Trí khải lần lượt thuyết minh Tích môn thập diệu, Bản môn thập di…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Diệu Sinh Khởi Thứ Đệ

    《十妙生起次第》

    Chỉ cho sự quan hệ thứ tự sinh khởi của Tích môn thập diệu và Bản môn thập diệu. I. Thứ tự sinh khởi của Tích môn thập diệu là: 1. Lấy cảnh diệu làm đầu, vì đó là cảnh thể thực tướng của nhân, chẳng phải do Phật, trời, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Dụ

    《十喻》

    Chỉ cho 10 thí dụ hiển bày các pháp đều không và thân người vô thường. I. Mười thí dụ giải thích lí các pháp là không. 1. Huyễn dụ (Phạm: Màyà-upama): Dụ các pháp không thật có, như những vật do nhà ảo thuật làm ra. 2. D…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Duyên Sinh Cú

    《十緣生句》

    Chỉ cho 10 câu trình bày về 10 hiện tượng do nhân duyên sinh ra. Mười câu này có xuất xứ từ phẩm Trụ tâm trong kinh Đại nhật quyển 1. Đó là: 1. Huyễn: Chỉ cho các hình tượng do nhà ảo thuật làm ra. 2. Dương diệm: Sóng nắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Đắc

    《拾得》

    Danh tăng Trung quốc sống vào đời Đường, trụ ở chùa Quốc thanh trên núi Thiên thai. Sư vốn là 1 em bé bị bỏ rơi, Thiền sư Phong can gặp ở giữa đường liền dẫn về chùa Quốc thanh giao cho chư tăng nuôi dưỡng. Lớn lên, sư đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Đại Đệ Tử

    《十大弟子》

    Cũng gọi Thích ca thập thánh, Thập đệ tử. Chỉ cho 10 vị đệ tử kiệt xuất của đức Phật Thích ca. Đó là: 1. Xá lợi phất: Vị đại đệ tử được tôn xưng là Trí tuệ đệ nhất. 2. Ma ha mục kiền liên: Vị đại đệ tử được tôn xưng là T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thập Đại Đức

    《十大德》

    Chỉ cho 10 vị quan tăng được triều đình lập ra ở chùa Từ bi vào năm Vũ đức thứ 3 (620) đời vua Cao tổ nhà Đường để thống lãnh, quản lí chúng tăng và công việc của giáo đoàn, gọi là Thập đại đức. Trong đó, các Đại đức như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển