Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.300 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 3.514 thuật ngữ. Trang 26/71.
  • Thắng Tiến Đạo

    《勝進道》

    Phạm: Vizewa-màrga. Pàli: Vìsesa-magga. Cũng gọi Thắng đạo. Chỉ cho con đường tu hành so với các giai đoạn trước đó thì càng thù thắng hơn và từ đây tiến thẳng đến đạo giải thoát hoàn toàn, là 1 trong 4 đạo. Tức là sau G…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thăng Toà

    《升座》

    Tiếng dùngtrongThiền lâm. Nghĩa là lên tòa cao. Tức chỉ cho bậc thầy lên tòa cao thuyết pháp. Theo qui tắc xưa thì Thăng tòa đồng nghĩa với Thướng đường, nhưng đến đời sau thì có phân biệt khác nhau. [X. điều Thướng đườn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thắng Tông Thập Cú Nghĩa Luận

    《勝宗十句義論》

    Phạm: Vaizewika-daza-padàrthaprakaraịa. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Tuệ nguyệt (Phạm: Maticandra) soạn, ngài Huyền trang dịch ở viện Phiên kinh chùa Hoằng phúc, ngài Linh tuấn biên chép vào năm Trinh quán 22 (648) đời Đườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thắng Trang

    《勝莊》

    Cao tăng người nước Tân la sống vào đời Đường. Sư du học Trung quốc lúc còn rất trẻ, từng trụ ở chùa Tiến phúc, chùa Sùng nghĩa, học tập và nghiên cứu Duy thức. Về sau, sư thờ ngài Viên trắc làm thầy. Sư từng tham dự dịc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thắng Tràng Tí Ấn Đà Kinh Ni Kinh

    《勝幢臂印陀經尼經》

    Phạm:Dhvajàgra-keyùrà. Cũng gọi Thắng chàng tí ấn kinh, Thắng chàng ấn kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Huyền trang (602-664) dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Kinh này nói rõ về pháp đắc đạo Cứu khổ ba…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thang Tuyền Tam Duyên

    《湯泉三緣》

    Ba lí do khiến cho nước suối nóng như nước đun sôi. Cứ theo Đại minh tam tạng pháp số quyển 12 thì vua nước Ca thắng ở Trung thiên trúc hỏi tôn giả Bà xá tư đa về nguyên nhân tại sao nước suối lại nóng như nước đang sôi,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thắng Ứng Thân

    《勝應身》

    Cũng gọi: Tôn đặc thân. Đối lại: Liệt ứng thân. Tông Thiên thai chia Ứng thân của Phật làm 2 loại Thắng và Liệt, loại Thắng gọi là Thắng ứng thân. Đây là thân Tôn đặc xá na đối với các bồ tát Sơ địa trở lên mà ứng hiện. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thắng Ý Sinh Minh

    《勝意生明》

    Chỉ cho thần chú của trời Ma hê thủ la (Phạm:Mahezvara). Trời Ma hê thủ la là tên khác của trời Đại tự tại, vốn được Ấn độ giáo phụng thờ làm thần tối cao sáng tạo ra vũ trụ, còn Phật giáo thì coi vị thần này là thần đứn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh

    《聖》

    I. Thánh. Phạm:Àrya. Pàli:Ariya. Đối lại: Phàm, Tục. Đối với giá trị bình thường của thế tục thì tính chất của Thánh khác hẳn với tục. Nghĩa là những việc làm, lời nói và tư tưởng khác với người thường, người ta cũng cho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Bạch

    《清白》

    Pháp thanh bạch, nghiệp thanh bạch. Chỉ cho giáo pháp do đức Phật hiển bày, cũng chỉ chung cho các thiện pháp vô lậu. Thanh bạch có nghĩa là xa lìa các phiền não cấu nhiễm. Trong phẩm Tựa của kinh Pháp hoa, Thanh bạch đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Biện

    《清辨》

    Phạm: Bhàvaviveka, Bhavya. Hán âm: Bà tì phệ già, Bà tì bệ ca. Cũng gọi Minh biện, Phân biệt minh. Cao tăng Ấn độ sống vào thế kỉ VI, Luận sư của học phái Trung quán thuộc Phật giáo Đại thừa tại Nam Ấn độ. Có thuyết cho …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Bồ Đề Bổ Quyết

    《成菩提補闕》

    Trong pháp tu của Mật giáo, trên 5 chữ: (ía), (ĩa), (ịa), (na), (ma) đều thêm (aô, chấm am), đồng thời quán tưởng phân bố 5 chữ ấy trong tâm hành giả. Chấm aô là chấm Đại không, biểu thị ý nghĩa chứng bồ đề. Khi quán tưở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Bồ Đề Tâm

    《成菩提心》

    Gọi tắt: Thành bồ đề. Chỉ cho ấn minh(ấn khế và chân ngôn) mà Mật giáo sử dụng để hiển phát tâm đại bồ đề sẵn có của tất cả chúng sinh hầu giúp mình và người đều thành bồ đề. Trong Mật giáo, lúc tu pháp, hành giả kết tụn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Ca Sa

    《青袈裟》

    Chỉ cho áo ca sa mà vị tiểu sư nối pháp, thị giả... mặc khi cử hành Phật sự treo chân dung(ảnh) và nghi thức Cử ai(khóc) vào ngày thứ 3 sau khi vị Trụ trì thị tịch. Vì áo ca sa này màu xanh nên gọi là Thanh ca sa. [X. ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Cảnh Quan Âm

    《青頸觀音》

    Thanh cảnh, Phạm: Nìlakaịỉha. Hán âm: Ni la kiện thác, Nễ la kiến chế. Cũng gọi Thanh cảnh Quán tự tại bồ tát. Một trong các hóa thân của bồ tát Quán âm, tức vị Quán âm thứ 14 trong 33 vị Quán âm. Nếu chúng sinh nào niệm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Cát Tư Hãn

    《成吉思汗》

    Chinggi Khan (1167-1227). Thủy tổ của đế quốc Mông cổ, miếu hiệu là Thái tổ, vốn tên là Thiết mộc chân (Temümjin). Vào đầu thế kỉXIII, ông thống nhất các bộ lạc Mông cổ, rồi đem quân đi đánh các nước phía tây, bản đồ trả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Châu Bách Vấn

    《青州百問》

    Tác phẩm, 1 quyển, do vị tăng tông Tào động đời Tống tên là Nhất biện (1081 -1149) hỏi, ngài Từ vân giác đáp, ngài Lâm tuyền Tòng luân phụ thêm kệ tụng, được thu vào Vạn tục tạng tập 119. Khi Hòa thượng Nhất biện chùa Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Chủ

    《聖主》

    Cũng gọi Thánh chúa sư tử. Chỉ cho tôn hiệu của đức Phật. Phật là bậc đứng đầu trong các Thánh nên gọi là Thánh chúa Sư tử, nghĩa là Phật có đức tự tại không sợ hãi, giống như sư tử. PhẩmTựa kinh Pháp hoa (Đại 9, 2 hạ) n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Chúng Lai Nghênh

    《聖衆來迎》

    Cũng gọi Lai nghinh dẫn tiếp. Gọi tắt: Lai nghinh, nghinh tiếp. Các Thánh đến đón. Tức hành giả niệm Phật, lúc lâm chung, được đức Phật A di đà và Thánh chúng đến trước đón về Tịnh độ cực lạc. Kinh A di đà (Đại 12, 347 t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Chúng Lai Nghênh Đồ

    《聖衆來迎圖》

    Gọi tắt: Lai nghinh đồ, Nghinh tiếp mạn đồ la, Nghinh tiếp biến tướng. Bức tranh vẽ cảnh Phật, Bồ tát đến đón rước hành giả lúc hành giả lâm chung. Bức Lai nghinh thường thấy nhất là đức Phật A di đà và 25 vị Bồ tát, vì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Chuyết Hoà Thượng Thiền Cư Tập

    《清拙和尚禪居集》

    Gọi tắt: Thiền cư tập. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Thanh chuyết Chính trừng soạn vào cuối đời Tống, ngài Vĩnh kì biên tập. Thiền cư là tên ngôi am ở chùa Kiến nhân tại Nhật bản, nơi ngài Chính trừng ở ẩn. Sách này lấy các…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Diện Kim Cương

    《青面金剛》

    Cũng gọi Đại thanh diện kim cương, Thanh sắc đại kim cương dược xoa. Chỉ cho thần Dược xoa. Cứ theo Đại thanh diện kim cương chú pháp trong kinh Đà la ni tập quyển 9, vị tôn này thân màu xanh, có 4 tay, tay trên bên trái…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Dục

    《聲欲》

    Thiền sư Trung quốc sống vào đời Nguyên, người ở Lâm hải, Thai châu (tỉnh Chiết giang), họ Chu, tự Liễu am, hiệu là Nam đường. Năm lên 9 tuổi, sư mồ côi cha, năm 16 tuổi, sư theo ngài Hổ nham Tịnh phục xuất gia, thi kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Dũng

    《聖勇》

    Phạm:Àryazùra. Nhà văn học Phật giáo Ấn độ sống vào khoảng thế kỉ VI, là thi nhân Phật giáo kế sau ngài Mã minh. Ngài từng dùng Bản sinh đàm làm đề tài và sử dụng tiếng Phạm viết thành bộ Phật giáo cố sự tập (Phạm: Jàtak…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Dương Giáo

    《青陽教》

    Tông giáo dân gian xuất hiện vào khoảng năm Càn long (1736-1795) đời vua Cao tông nhà Thanh, Trung quốc. Vào ngày mồng 1 và 15 hàng tháng, đốt hương và tụng niệm lời ca: Phụng mẫu thân mệnh tổ vạn thiên, An nhiên lập địa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Duy Thức Bảo Sinh Luận

    《成唯識寶生論》

    Cũng gọi Nhị thập duy thức thuận thích luận, Nhị thập duy thức tụng thích luận, Duy thức đạo luận. Tác phẩm, 5 quyển, do ngài Hộ pháp soạn, ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 31. Đây là s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Duy Thức Luận

    《成唯識論》

    Phạm:Vijĩaptimàtratàsidhi-zàstra. Cũng gọi Duy thức luận, Tịnh duy thức luận.Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Hộ pháp soạn, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường được thu vào Đại chính tạng tập 31. Đây là sách chú thích bộ Duy …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Duy Thức Luận Chưởng Trung Xu Yếu

    《成唯識論掌中樞要》

    Gọi tắt: Thành duy thức luận xu yếu, Duy thức luận xu yếu, Duy thức xu yếu, Xu yếu. Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Khuy cơ soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 34. Đây là 1 trong 3 bộ chú sớ về Duy thức. Bộ lu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Duy Thức Luận Diễn Bí

    《成唯識論演秘》

    Gọi tắt: Duy thức diễn bí, Diễn bí. Tác phẩm, 7 quyển, hoặc 10 quyển, do ngài Trí chu soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 43. Đây là sách chú thích luận Thành duy thức và Thành duy thức luận thuật kí, là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Duy Thức Luận Học Kí

    《成唯識論學記》

    Tác phẩm, 8 quyển, do ngài Thái hiền, vị tăng nước Tân la sống vào đời Đường biên tập, được thu vào Vạn tục tạngtập 80. Đây là sách chú thích bộ luận Thành duy thức do ngài Huyền trang dịch. Nội dung chia làm 3 môn: 1. H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Duy Thức Luận Liễu Nghĩa Đăng

    《成唯識論了義燈》

    Gọi tắt: Duy thức luận nghĩa đăng, Duy thức liễu nghĩa đăng, Liễu nghĩa đăng, Nghĩa đăng. Tác phẩm, 13 quyển, hoặc 7 quyển, do ngài Tuệchiểusoạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 43, là 1 trong 3 bộ sớ của D…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Duy Thức Luận Nghĩa Uẩn

    《成唯識論義蘊》

    Cũng gọi Thành duy thức luận uẩn, Thành duy thức luận thuật kí nghĩa uẩn kí, Thành duy thức luận thuật kí nghĩa uẩn, Thành duy thức luận sớ nghĩa uẩn, Duy thức nghĩa uẩn. Tác phẩm, 5 quyển, hoặc 10 quyển, do ngài Đạo ấp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Duy Thức Luận Quán Tâm Pháp Yếu

    《成唯識論觀心法要》

    Cũng gọi Duy thức tâm yếu. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Trí húc (1599-1655) soạn vào đời Minh, thu vào Vạn tục tạng tập 82. Đây là sách chú thích rộng về luận Thành duy thứcVào giữa đời Đường, tông Pháp tướng đã dần dần s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Duy Thức Luận Thuật Kí

    《成唯識論述記》

    Cũng gọi Thành duy thức luận sớ, Duy thức luận thuật kí, Duy thức thuật kí, Thuật kí. Tác phẩm, 10 quyển, hoặc 20 quyển, do ngài Khuy cơ (632-682) soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 43. Đây là sách chú t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thành Duy Thức Luận Tuỳ Chú

    《成唯識論隨注》

    Cũng gọi Thành duy thức luận tùy sớ. Tác phẩm, 10 quyển, nguyên tác của Đại sư Cao nguyên đời Minh. Có tỉ khưu Minh thiện theo học ngài Cao nguyên, có lần trong pháp hội, Minh thiện xin phép được chú thích theo văn sớ, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Duyên

    《聲緣》

    Cũng gọi Thanh độc. Từ gọi chung Thanh văn thừa và Duyên giác thừa. Thanh văn chỉ cho người lắng nghe tiếng thuyết giáo của đức Phật mà hiểu rõ lí 4 đế, đoạn trừ Kiến hoặc và Tư hoặc, nhập Niết bàn. Duyên giác chỉ cho ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Đàm

    《清談》

    Bàn luận về lí cao xa, trống không. Chỉ cho cái phong khí xã hội Trung quốc được hình thành vào cuối đời Đông Hán đến đầu đời Ngụy, trong đó, giai tầng trí thức muợn sự đàm luận biện biệt để cầu đạt chân lí. Phong khí nà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Đản Nhật

    《聖誕日》

    Ngày đản sinh của chư Phật, Bồ tát, là những ngày lễ quan trọng của giới Phật giáo. Thông thường, người Trung Quốc dùng âm lịch làm chuẩn. Sau đây là những ngày Thánh đản Phật và Bồ tát trong năm(tính theo Âm lịch):

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Đạo

    《聖道》

    I. Thánh Đạo.Đối lại: Tục đạo. Đồng nghĩa: Xuất thế đạo. Chỉ cho chính đạo của bậc thánh. Tức chính đạo do trí vô lậu đạt được. Kinh Tạp a hàm quyển 22 (Đại 2, 160 trung) nói: Người siêng năng tu tập, mở tỏ được Thánh đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Đế Hiện Quán

    《聖諦現觀》

    Gọi Tắt: Hiện Quán. Chỉ cho giai vị Kiến đạo dùng trí vô lậu quán xét 4 đế. Tức trong 16 tâm Kiến đạo khổ pháp trí nhẫn, hiện thấy cảnh giới đồng đẳng rõ ràng, gọi là Hiện quán, gọi đủ là Thánh đế hiện quán. Thánh đế hiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Điển

    《聖典》

    Sách Thánh. Danh từ Thánh điển, ở Trung Quốc, từ thời Tây Hán về sau, là chỉ cho những sách vở có liên quan đến những lời nói, việc làm của Thánh nhân. Đến nay, trong các tông giáo trên thế giới, từ ngữ Thánh điển là chỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Giác

    《清覺》

    Cao tăng Trung quốc sống vào đời Tống, người ở Đăng phong, Lạc dương, họ Khổng, hiệu là Bản nhiên. Thủa nhỏ, sư theo Nho học. Năm 27 tuổi, sư xem kinh Pháp hoa liền phát tâm cầu Phật đạo, sư lễ ngài Tuệ hải chùa Bảo ứng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Giáo

    《聖教》

    Phạm;Pàli:Àgama. Hán âm: A cấp ma. Giáo pháp do bậc Thánh nói. Tức chỉ cho giáo lí do đức Phật nói và các sách vở do Thánh hiền soạn thuật. Tam tạng Kinh, Luật, Luận và các trứ tác khác của thánh hiền cũng được gọi chung…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Giáo Lượng

    《聖教量》

    Phạm: Àgama hoặc Àgamapramaịa. Cũng gọi Chính giáo lượng, Phật ngôn lượng, Chí giáo lượng (Phạm:Àpt-àgama), Thanh lượng (Phạm: Zabda, cũng gọi là Thánh ngôn lượng). Hàm ý là lấy sách Thánh mà phái mình tôn thờ hoặc lời c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Giáo Tự

    《聖教序》

    Bài tựa Thánh giáo, tức chỉ cho bài tựa do vua soạn. Khi một bộ kinh luận mới được dịch thành, để khen ngợi người dịch, hoàng đế đích thân viết một bài tựa, gọi là Thánh giáo tự. Nổi tiếng nhất là Đại đường tam tạng Thán…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Giáp

    《青甲》

    Cũng gọi Thanh hành. Một trong các loại áo 7 điều (ca sa 7 nẹp). Tức giáp ca sa được may bằng những nẹp(điều)vải màu xanh, thường được các phàm tăng mặc. Nhật bản chia áo 7 điều thành 3 loại ca sa là Nạp, Giáp, Bình, tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Hải Mạn Đồ La

    《清海曼荼羅》

    Cũng gọi Siêu thăng tự mạn đồ la. Một trong các Mạn đồ la Tịnh độ. Thanh hải là tên vị tăng người Nhật bản ở chùa Siêu thăng tại Đại hòa, sống vào giữa thời đại Bình an, Nhật bản. Theo truyền thuyết, Thanh hải mạn đồ la …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Hành

    《聖行》

    Hạnh tu của Phật, Bồ tát, 1 trong 5 hạnh. Phẩm Thánh hạnh trong kinh Đại bát niết bàn (bản Bắc) quyển 11 (Đại 12, 433 hạ) nói: Thánh hạnh là những việc mà Phật và Bồ tát thực hành. Nói theo nghĩa rộng thì Thánh hạnh là k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thanh Hoát Quy Sơn

    《清豁歸山》

    Tên công án trong Thiền tông. Thanh hoát về núi. Tức Thiền sư Thanh hoát (?-972) ở viện Bảo phúc tại Chương châu đời Tống tự biết giờ lâm chung, trước khi tịch, sư đi qua cái cầu gai, có để lại bài kệ như sau (Đại 51, 38…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thánh Kiên

    《聖堅》

    Danh tăng Tây vực, đến Trung Quốc dịch kinh vào đời Đông Tấn. Sư cư trú lâu tại Lương châu, thông hiểu tiếng Hoa, tiếng Hồ. Xuất tam tạng kí tập quyển 2 chưa xếp sư vào hàng dịch giả, chỉ trong phần chú thích của kinh Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển