Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.282 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “T”: 3.514 thuật ngữ. Trang 24/71.
  • Thân Đầu La

    《申頭羅》

    Phạm:Sindùra. Chỉ cho người huyễn bay đi trong hư không. Phần chú thích trong kinh Ương quật ma la quyển 2 (Đại 2, 522 trung) nói: Thân đầu la là người huyễn ở nước ngoài, làm người bay, đùa giỡn trong hư không, đi về qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Độ

    《身土》

    Chỉ cho thân thể và quốc độ mà phàm phu hoặc Phật, Bồ tát lãnh thụ. Tức chính báo và y báo. (xt. Y Chính Nhị Báo).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Độ Tứ Y

    《身土四依》

    Chỉ cho 4 cõi nương ở của thân Phật nói trong Hoa nghiêm kinh sớ quyển 10, đó là: 1. Sắc thân y sắc tướng độ: Sắc thân nương ở cõi sắc tướng. Như lai tùy loại ứng hóa, thị hiện sắc thân với tướng tốt đẹp, cao 1 trượng 6,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thán Đức

    《嘆德》

    Tán thán công đức của Phật, Bồ tát, Tổ sư, các đệ tử Phật... Nếu viết thành văn để đọc tụng thì gọi là Thán đức văn. Ở đầu các kinh thường có đoạn văn khen ngợi công đức của Phật, Bồ tát, Thanh văn (đệ tử Phật)...

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thán Đức Sư

    《嘆德師》

    Trong Mật giáo, khi cử hành Quán đính, người tán tụng công đức của vị Tân a xà lê(Truyền pháp quán đính) và Đại a xà lê (Kết duyên quán đính), được gọi là Thán đức sư. Đây là chức vụ rất danh dự.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Giáo Sư

    《親教師》

    Phạm:Upàdhyàya. Pàli:Upajjhàya. Hán âm: U ba đà da. Gọi tắt: Thân giáo. Chỉ cho bậc thầy mà mình được gần gũi để thụ giáo. Chữ Upàdhyàya, Hán dịch là Hòa thượng, thông thường chỉ cho: 1. Vị thầy lúc truyền giới, cũng gọi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Hình Vô Gián Địa Ngục

    《身形無間地獄》

    Cũng gọi Hình vô gián địa ngục. Ngục Vô gián thứ 5 trong 5 loại địa ngục Vô gián. Ngục Vô gián thứ 5 là địa ngục A tì trong 8 địa ngục lớn. Vô gián là không xen hở, không lìa cách. Chiều rộng của địa ngục này là 84.000 d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Hoán

    《神煥》

    Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Nam Tống, người ở An cát (nay là huyện Hàng, tỉnh Chiết giang), tự là Nghiêu văn. Thủa nhỏ, sư theo học ngài Tuệ giác, đức hạnh và học vấn đều hơn mọi người. Khoảng năm Thiệu hưng (1131-…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Hội Hoà Thượng Di Tập

    《神會和尚遺集》

    Gọi đủ: Hồ thích giáo Đôn hoàng Đường tả bản Thần hội hòa thượng di tập. Tác phẩm, 1 tập, do thư viện Á đông ở Thượng hải ấn hành vào năm Dân quốc 19 (1930). Nội dung sách này chia làm 4 quyển, ngoài ra còn có 4 bài bạt,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Hội Ngữ Lục

    《神會語錄》

    Sách thu gom các pháp ngữ của ngài Thần hội, Tổ khai sáng tông Hà trạch đời Đường. Bản hoàn chỉnh này đã thất truyền. Cứ theo Lạc kinh Hà trạch Thần hội đại sư thị chúng được thu chép trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Hữu

    《親友》

    Cũng gọi Thiện tri thức. Đồng nghĩa: Thiện hữu, Thắng hữu. Chỉ cho người bạn thân thiện, chính trực và có đức. Cứ theo kinh Quán vô lượng thọ thì đức Thích ca Như lai gọi hành giả niệm Phật là hoa phân đà lợi(hoa sen trắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Hữu Thất Pháp

    《親友七法》

    Cũng gọi Thiện hữu thất sự. Bảy pháp của người bạn thân. Tức chỉ cho 7 pháp lành của người muốn trở thành người chính trực, có đức. Cứ theo Thích thị yếu lãm quyển hạ thì 7 pháp lành ấy là: 1. Làm được những việc khó làm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Khẩu Thất Chi

    《身口七支》

    Bảy chi của thân và miệng. Chỉ cho 7 ác nghiệp trong 10 ác nghiệp, tức 3 ác nghiệp giết hại, trộm cướp, gian dâm của nghiệp thân và 4 ác nghiệp 2 lưỡi, ác khẩu, nói dối, nói thêu dệt của nghiệp khẩu, vì thân 3 miệng 4 nê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Khí

    《身器》

    Thân như đồ dùng. Tức ví dụ thân thể của hữu tình chúng sinh giống như đồ vật, có khả năng dung chứa các pháp, cho nên gọi là Thân khí. Theo Câu xá luận tụng sớ sao quyển 22 thì Thân chỉ cho y thân(thân làm chỗ nương) củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Lí Giác

    《親裏覺》

    Chỉ ý niệm thường nhớ nghĩ đến thân thích, làng xóm... là 1 trong 8 thứ ác giác. Theo phẩm Ác giác (Bất thiện giác) trong luận Thành thực quyển 14 nói, nếu người Xuất gia nhớ nghĩ đến họ hàng, làng xóm thì tâm sinh tham …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thán Linh

    《嘆靈》

    Đối trước hương linh người chết, khen ngợi những việc làm nhân đức của họ. Điều Phúng tụng, loại Thán linh trong Thiền lâm tượng khí tiên ghi: Người xưa nói rằng hồi hướng cho vong linh, lời đầu tiên là thán linh. Ánh sá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Lực

    《神力》

    Phạm: Fddhi. Pàli:Iddhị. Cũng gọi Thần thông lực. Các thứ năng lực thần biến không thể nghĩ bàn do Phật và Bồ tát thị hiện. Trong các kinh có nhiều chỗ nói về việc Phật và Bồ tát hiển hiện thần lực, như phẩm Như lai thần…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Mật

    《身密》

    Phạm: Kàya-guhya. Một trong 3 mật(tức thân mật, khẩu mật, ý mật). Tam mật của Mật giáo có chia ra Pháp Phật tam mật và Chúng sinh tam mật. Trong Pháp Phật tam mật thì tất cả hình sắc là Thân mật; còn trong Chúng sinh tam…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Mê Hoặc

    《親迷惑》

    Sáu thứ Hoặc (phiền não) là Nghi và Năm kiến(Biên kiến, thân kiến, tà kiến, kiến thủ kiến, giới cấm thủ kiến) trong 10 thứ Hoặc do Kiến đạo đoạn trừ, gọi là Thân mê hoặc. Vì đều do thân mê đối với lí Tứ đế mà khởi các ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Ngã

    《神我》

    Phạm: Puruwa. Cũng gọi Thần ngã đế, Ngã tri giả. Gọi tắt: Thần, Ngã. Chỉ cho bản thể tinh thần của cá nhân, đế thứ 25 trong 25 đế do học phái Số luận ở Ấn độ lập ra. Tức chủ trương cho rằng Ngã là Thực ngã thường trụ độc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Ngã Ngoại Đạo

    《神我外道》

    Một trong 10 thứ ngoại đạo. Như học thuyết của phái Số luận, Thắng luận trong 6 pháiTriết học ở Ấn độ chủ trương người, trời mỗi loài đều là một thực thể thường trụ độc tồn, thực thể này vừa thụ dụng các pháp, vừa là thự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Nghiệp

    《身業》

    Phạm: Kàya-karman. Pàli: Kàya-kamma. Một trong 3 nghiệp, chỉchocác nghiệp do thân tạo tác, được chia làm 3 loại là thiện, ác và vô kí. Thân ác nghiệp chỉ cho giết hại, trộm cướp, gian dâm; trái lại, không giết hại, không…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Nghiệp Công Đức

    《身業功德》

    Chỉ cho thân nghiệp của đức Phật A di đà có đầy đủ các công đức tướng hảo vi diệu, là 1 trong 8 thứ công đức của Phật thuộc 29 thứ trang nghiêm ở Tịnh độ cực lạc. Bài kệ trong luận Tịnh độ của ngài Thiên thân có câu (Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Nhân

    《神人》

    Một trong 10 danh hiệu của Phật được nêu trong kinh Bồ tát bản nghiệp. Thần nhân và Đại thánh nhân, Đại sa môn, Chúng hựu, Dũng trí, Thế tôn, Năng nho, Thăng tiên, Thiên sư, Tối thánh được gọi chung là Phật thập danh. Ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Nhân Duyên

    《親因緣》

    Nhân duyên gần gũi, tức chỉ cho nhân duyên thứ nhất trong 4 nhân duyên, là nhân duyên trực tiếp, thân mật, có năng lực sinh ra các pháp hữu vi. Tông Duy thức gọi là Thân nhân duyên, ý nói có khả năng thân sinh ra tự quả,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Nhật

    《申日》

    Hán dịch: Thủ tịch. Tên một vị Trưởng giả ở thành Vương xá, nước Ma yết đà, Trung Ấn độ, con ông tức là đồng tử Nguyệt quang. Thân nhật từng cng với nhóm Lục sư ngoại đạo như Bất lan ca diếp... âm mưu hãm hại đức Phật bằ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Niệm Xứ

    《身念處》

    Phạm: Kàyasmfty-upasthàna. Pàli:Kàye kàyànupassi viharatì. Cũng gọi Thân niệm trụ, Thân quán. Quán xét tự tướng bất tịnh của thân, là 1 trong 4 niệm xứ. Cũng quán xét cộng tướng khổ, không, vô thường, vô ngã, để đối trị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Phần

    《神分》

    Cũng gọi Thần hạ. Chia pháp thí cho các thần trong trời đất. Vì loại trừ chướng ngại do các thần xấu ác gây ra nên khi tu hành pháp Mật giáo để cầu xin sự bảo hộ của các vị thiện thần, đặc biệt hướng tới các trời hoặc th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thán Phật

    《嘆佛》

    Cũng gọi Bạch Phật. Khen ngợi công đức của Phật. Trong Thiền môn, bài kệ khen ngợi công đức Phật được đặt ở đầu văn sớ và văn hồi hướng, gọi là Thán Phật, hoặc Thán Phật kệ. [X. kinh Vô lượng thọ Q.thượng].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Phật Phân Li

    《神佛分離》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Vào tháng 3 năm Khánh ứng thứ 4 (1868), chính phủ Nhật bản ra thông cáo Tế chính nhất trí, Thần kì quan tái hưng(Tông giáo và chính trị hợp nhất, phục hưng địa vị Thần kì). Từ đó, phong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Phật Tập Hợp

    《神佛習合》

    Cũng gọi Thần Phật hỗn hào. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho tư tưởng coi Thần Phật hỗn hợp cùng một thể, là tư tưởng chỉ có trong Phật giáo Nhật bản và cũng là sự biểu hiện đồng hóa giữa Phật giáo và tín ngưỡn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Phưởng

    《神坊》

    Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường. Ban đầu, sư trụ ở chùa Pháp hải, tinh thông kinh luận Đại, Tiểu thừa. Năm Trinh quán 19 (645), ngài Huyền trang bắt đầu dịch kinh ở chùa Hoằng phúc, sư vâng sắc làm người chứng ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Sa Nộ Nhãn Tình

    《神沙怒眼睛》

    Thần sa là quỉ thần theo hầu vua Diêm ma; Nộ nhãn tình là trợn mắt giận dữ. Thần sa nộ nhãn tình là từ ngữ được sử dụng để miêu tả dung mạo đáng sợ hãi, giận dữ cực độ.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Sắt Tri Lâm

    《申瑟知林》

    Phạm: Yawỉi-vana. Pàli: Yaỉỉhi-vana, Laỉỉhi-vana. Cũng gọi: Thân nộ lâm, Thân nộ ba lâm, Già việt lâm, Từ tự lâm. Hán dịch: Trượng lâm. Rừng gậy, là khu vườn rừng ở phía ngoài thành Vương xá, nước Ma yết đà, thuộc Trung …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Sở Duyên Duyên

    《親所緣緣》

    Đối lại: Sơ sở duyên duyên. Tông Duy thức chia Sở duyên duyên trong 4 duyên làm 2 loại là Thân sở duyên duyên và Sơ sở duyên duyên. Duyên không xa lìa thể năng duyên và là chỗ nưong gá của sự suy nghĩ trong Kiến phần(chủ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thản Sơn

    《坦山》

    Cao tăng Nhật bản thuộc tông Tào động, người ở Bàn thành (huyện Phú đảo), họ Nguyên, hiệu Hạc sào, Giác tiên. Sư kiêm học tập Nho học, Phật học và Y học. Năm Minh trị thứ 5 (1872), sau khi vào cửa Phật, sư làm chức Giáo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Tâm Não

    《身心惱》

    Cũng gọi Thân khổ tâm khổ. Thân thể thì đau đớn, khổ sở, tâm thần thì lo âu, buồn bực. Theo luận Đại trí độ quyển 22 thì Thân não nghĩa là thân bị trói buộc, giam cầm, tra tấn...; còn tâm não thì chỉ cho sự lo sầu, sợ hã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Tâm Nhất Như

    《身心一如》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Đồng nghĩa: Sắc tâm bất nhị, Tính tướng bất nhị, Thân tâm như nhất. Thân và tâm là một. Thân chỉ cho sắc thân, thân thể; Tâm chỉ cho tâm linh, tinh thần. Thân tâm nhất như nghĩa là thân và tâm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Tăng Truyện

    《神僧傳》

    Truyện kí, 9 quyển, do vua Thành tổ soạn vào đời Minh, được thu vào Đại chính tạng tập 50. Nội dung sách này thu chép truyện kí của các bậc danh tăng do thần dị mà nổi tiếng. Tuy các bậc dị tăng có thần dị vạn biến vượt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Thái

    《神泰》

    Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường. Lúc đầu, sư trụ ở chùa Phổ cứu tại Bồ châu, đến tháng 6 năm Trinh quán 19 (645) đời vua Thái tông nhà Đường, ngài Huyền trang bắt đầu dịch kinh ở chùa Hoằng phúc tại kinh đô, sư c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Thắng

    《親勝》

    Phạm: Bandhazri. Hán âm: Bạn độ thất lợi, Bạn đồ thất lợi.Một trong 10 vịđạiLuận sư Duy thức. Sự tích về sư không được rõ, tương truyền sư là người cùng thời đại với ngài Thế thân. Sư có soạn Lược thích về tác phẩm Duy t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Thanh Tịnh

    《身清淨》

    Chỉ cho thân nghiệp xa lìa các hành vi phiền não, ô nhiễm. Tức không giết hại, không trộm cướp, không gian dâm, là 1 trong 3 thứ thanh tịnh. [X. luận Câu xá Q.16; luận Tập dịmôn túc Q.6]. (xt. Thanh Tịnh ).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Thể

    《身體》

    Phạm:Kàya. Hán âm: Ca da. Hán dịch: Tích tập, y chỉ. Chỉ cho chỗ nương gá(y chỉ) của thức thân, Phật giáo gọi là Thân căn, hoặc gọi tắt là Thân, 1 trong 5 căn, 1 trong 6 căn, 1 trong 12 xứ, 1 trong 18 giới. Các căn như m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Thông Nguyệt

    《神通月》

    Cũng gọi Thần biến nguyệt, Thần túc nguyệt, Tam trường trai nguyệt. Chỉ cho tháng giêng, tháng 5 và tháng 9 hàng năm là 3 tháng trì trai tu thiện nên gọi là Tam trường trai nguyệt. Cứ theo Thích môn chính thống quyển 4 t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Thông Quang

    《神通光》

    Cũng gọi Viên quang, Hiện khởi quang, Phóng quang. Ánh sáng phát ra trên thân Phật, Bồ tát, thường hằng bất diệt, chẳng phải là ánh sáng tầm thường, cho nên gọi là Thần thông quang. Phẩm Tựa kinh Pháp hoa (Đại 9, 2 trung…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Thông Thừa

    《神通乘》

    Chỉ cho Mật giáo. Giáo pháp Tam mật có năng lực nhanh chóng cho nên ví dụ gọi là Thần thông thừa. Mục đích của Phật giáo là vượt qua biển sinh tử, đạt đến cảnh giới giải thoát, vì thế, nếu dùng giáo pháp để phân biệt thì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Thông Tự

    《神通寺》

    Chùa ở cách huyện Tế nam, tỉnh Sơn đông, Trung quốc, khoảng 46km, về phía đông nam. Vào niên hiệu Hoằng thủy năm đầu (351) đời Tiền Tần, ngài Tăng lãng dời đến núi Thái sơn, kết giao với ẩn sĩ Trương trung. Không bao lâu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thân Thụ

    《身受》

    Chỉ cho 3 cảm thụ khổ, vui, không khổ không vui(tức khổ, lạc, xả)của nhục thân hoặc cảm giác do 5 thức trước(mắt, tai, mũi, lưỡi, thân)cảm nhận. Thụ là sự kết hợp của 3 thứ: Căn(cảm quan), Cảnh(đối tượng), Thức(cảm giác)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Thức

    《神識》

    Cũng gọi Linh hồn. Tâm thức của loài hữu tình linh thiêng mầu nhiệm không thể nghĩ bàn, cho nên gọi là Thần thức. Thần thức giới không thể dùng vật chất mà thấy được, cũng không đến được bằng thể vật chất, chỉ có thể dùn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Thần Tịch Tham Khấu

    《晨夕參扣》

    Sớm, tối gõ cửa thầy, cầu xin dạy bảo. Bích nham lục tắc 96 (Đại 48, 219 thượng) ghi: Gần đây, nghe tin Đại sư Đạt ma trụ ở chùa Thiếu lâm, liền đến chỗ ngài sớm, tối gõ cửa cầu xin chỉ dạy (Thần tịch tham khấu), nhưng n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển