Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thái Căn Đàm
《菜根譚》
Tác phẩm, 2 quyển, do ông Hồng tự thành soạn vào đời Minh. Hai chữ Thái căn(rễ rau)của tên sách có xuất xứ từ câu Nhai được rễ rau, làm được trăm việc. Sách này dùng hình thức ngữ lục, đứng trên phương diện tư tưởng Nho …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thái Cô Nguy Sinh
《太孤危生》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thái nghĩa là rất; Cô nguy nghĩa là ngọn núi đứng một mình, cao chót vót; Sinh là tiếp vĩ ngữ. Trong Thiền lâm, sự cao chót vót của cô phong không thể bám víu vào đâu mà leo lên ngọn, thường đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thai Cung
《胎宮》
Chỉ cho nơi vãng sinh của các hành giả Tịnh độ, tuy tu các công đức nhưng tâm còn ngờ vực. Thai là thai sinh, Cung là cung điện. Những hành giả tu các thiện căn mà tâm nghi hoặc thì tuy được sinh về Tịnh độ Di đà, nhưng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thái Đầu
《菜頭》
Chức vụ của vị tăng trông coi việc rau quả trong Thiền lâm, gọi là Thái đầu. Chức này được đặt dưới quyền chức Điển tọa. Nhiệm vụ của chức này là lựa bỏ những lá rau héo úa, lá bị sâu ăn, vì nếu lỡ nấu rau có dính côn tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thái Hiền
《太賢》
Danh tăng kiêm học giả thuộc tông Pháp tướng, sống vào đời Đường, người Tân la, Triều tiên, hiệu là Thanh khưu sa môn, cũng gọi là Đại hiền. Lúc tuổi trẻ, sư đến Trung quốc theo ngài Đạo chứng chùa Tây minh học Duy thức.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thái Hoa
《採華》
Cũng gọi Bạch liên hoa. Tên gọi khác của hoa sen, Ấn độ gọi là Phân đà lợi hoa (Phạm: Puịđarìka). Có hai thuyết: 1. Dựa vào sự tích con rùa thiêng thọ 1.000 tuổi dạo chơi trên hoa sen, vì rùa thiêng có xuất xứ từ đất Thá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thai Hoá Tạng
《胎化藏》
Một trong 8 tạng nói trong phẩm Xuất kinh của kinh Bồ tát xử thai quyển 7. Tạng nghĩa là hàm chứa. Sau khi đức Phật diệt độ, ngài A nan kết tập kinh pháp do Phật thuyết giảng, thu tập vào 8 tạng, trong đó, tạng thứ nhất …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thai Hoành
《台衡》
Chỉ cho ngài Trí khải và Đại sư Tuệ tư. Vì ngài Trí khải trụ ở núi Thiên thai, còn Đại sư Tuệ tư thì trụ ở núi Hành sơn thuộc Nam nhạc. Đại sư Tuệ tư là thầy, ngài Trí khải là đệ tử. Vì mối liên hệ ấy, nên người đời sau …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thái Hư
《太虛》
Cao tăng Trung quốc sống vào thời đại Dân quốc, người ở Sùng đức, tỉnh Chiết giang, họ Trương, vốn tên là Cam sâm, pháp danh Duy tâm, hiệu là Hoa tử, Bi hoa, Tuyết sơn lão tăng, Tấn vân lão nhân, là người khởi xướng cuộc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thái Hư Đại Sư Toàn Thư
《太虛大師全書》
Tác phẩm, gồm 64 tập, do ngài Ấn thuận chủ biên. Đây là toàn bộ trứ tác của Đại sư Thái hư, người vận động đổi mới Phật giáo chủ yếu của thời Dân quốc. Nội dung toàn tập chia làm 20 bộ môn: Phật pháp tổng học, Ngũ thừa c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thái Hư Không
《太虛空》
Cũng gọi Ngoan không, Thiên không. Chỉ cho bầu hư không bao la, rộng lớn của vũ trụ. Hư không này thường vắng lặng, rốt ráo vô vi vô vật; trong kinh thường dùng hư không này để ví dụ với Niết bàn khôi thân diệt trí của T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thái Huyền Chân Nhất Bản Tế Kinh
《太玄真一本際經》
Kinh, 10 quyển, là bộ kinh của Đạo giáo lưu hành vào khoảng Sơ Đường, Trung Đường. Cứ theo luận Chân chính quyển hạ thì đạo sĩ Lưu tiến hỉ đời Tùy sửa đổi kinh Phật mà soạn ra bản 5 quyển, về sau, đạo sĩ Lí trọng khanh l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thái Liêm Tiêm Sinh
《太廉纖生》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thái nghĩa là rất; Liêm tiêm nghĩa là khít khao nhỏ nhiệm; Sinh là tiếng tiếp vĩ ngữ. Ý nói phương pháp tiếp hóa người học của bậc thầy rất thân thiết, tế nhị. Bích nham lục tắc 3 (Đại 48, 142…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thai Mật
《台密》
Chỉ cho Mật giáo do tông Thiên thai của Nhật bản truyền, lấy chùa Diên lịch và chùa Viên thành tại núi Tỉ duệ làm trung tâm. Vì khác với Đông tự Mật giáo (Đông mật) do ngài Không hải truyền nên gọi là Thai mật. TôngThiên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thai Ngoại Ngũ Vị
《胎外五位》
Đối lại: Thai nội ngũ vị. Năm giai đoạn ở ngoài thai. Luận Câu xá quyển 15 chia một đời người từ sau khi sinh ra làm 5 giai đoạn là: 1. Anh hài: Từ lúc sinh ra đến khoảng 6 tuổi. 2. Đồng tử: Từ 7 tuổi đến 15 tuổi. 3. Thi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thai Ngục
《胎獄》
I. Thai Ngục. Chỉ cho Thai sinh trong Tứ sinh. Ví dụ những nỗi khổ mà người còn nằm trong thai mẹ phải chịu cũng giống như các nỗi khổ ở trong ngục tối, cho nên gọi là Thai ngục. II. Thai Ngục. Chỉ cho Thai cung. Bài tựa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thai Nội Ngũ Vị
《胎內五位》
Cũng gọi Kết thai ngũ vị. Đối lại: Thai ngoại ngũ vị. Chỉ cho 5 giai đoạn ở trong thai. Trong truyền thống Phật giáo, khoảng thời gian 266 ngày kể từ khi thai nhi thụ thai trong bụng mẹ đến lúc sinh ra, được chia làm 5 g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thái Qua Nhĩ
《泰戈爾》
Tagore, Rabindranath, 1816-1941. Nhà thơ, nhà văn học, nhà tư tưởng Ấn độ. Gọi theo tiếng Bengali thì tên ông làỈhàkur. Ông xuất thân từ một gia đình danh giá ở Calcutta, sớm được giáo dục theo tư tưởng, học thuật truyền…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thái Quốc Phật Giáo
《泰國佛教》
Thái quốc (Thailand) nằm giữa bán đảo Trung nam, xưa gọi là Đọa Rabindranath Tagore la bát để (Phạm: Dvàrapati), cũng gọi Xã hòa bát để, Đọa hòa la. Cư dân là dân tộc Thái, vốn định cư ở vùng tây nam tỉnh Vân nam, Trung …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thái Sơn Nham
《泰山岩》
Tên chùa nằm ở làng Thái sơn, huyện Đài bắc, Đài loan, được sáng lập vào năm Càn long 19 (1754) đời Thanh, do 2 ông Lí tự ngạn và Lí tự nguyên sau khi thỉnh Mã tổ từ Tuyền châu, Phúc kiến về cung phụng ở đây. Ban đầu lấy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thái Sơn Phủ Quân
《太山府君》
I. Thái Sơn Phủ Quân. Phạm: Citragupta. Hán âm: Chất đa la cấp đa. Hán dịch: Phụng giáo quan. Chỉ cho vị quan trông coi sổ sách của vua Diêm ma ở cõi âm, là 1 trong 16 vị quyến thuộc của Diêm ma thiên chủ được an trí tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thái Sơn Vương
《太山王》
Vị vua thứ 7 trong 10 vị vua ở cõi âm. Cứ theo kinh Dự tu thập vương sinh thất và kinh Địa tạng thập vương thì bản địa của vị vua này là Dược sư Như lai, là vị quan cõi âm có quyền quyết định nơi mà các người tội sẽ sinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thai Tạng Đồ Tượng
《胎藏圖像》
Gọi đủ: Đại tì lô giá na thành Phật thần biến gia trì kinh trung dịch xuất đại bi thai tạng sinh bí mật mạn đồ la chủ họa tượng đồ.Đồ tượng, 2 quyển, tương truyền do ngài Thiện vô úy sao chép vào đời Đường. Nội dung sách…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thai Tạng Giới
《胎藏界》
Thai tạng, Phạm: Garbha, Hán âm: Nghiệt lạt bà. Giới, Phạm:Dhàtu, Hàn âm: Đà đô. Gọi đủ: Đại bi thai tạng sinh. Đối lại: Kim cương giới. Một trong 2 giới của Mật giáo. Thai tạng có nghĩa hàm chứa, che chở và giữ gìn. The…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thai Tạng Giới Mạn Đồ La
《胎藏界曼荼羅》
Gọi đủ: Đại bi thai tạng sinh mạn đồ la. Gọi tắt: Thai tạng mạn đồ la, Đại bi mạn đồ la. Đối lại: Kim cương giới mạn đồ la. Cũng gọi: Nhân mạn đồ la, Đông mạn đồ la, Lí mạn đồ la. Mạn đồ la thuộc Thai tạng giới của Mật g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thai Tạng Giới Pháp
《胎藏界法》
Gọi đủ: Đại bi thai tạng sinh mạn đồ la pháp. Gọi tắt: Thai tạng pháp. Đối lại: Kim cương giới pháp. Chỉ cho pháp tu trong Mật giáo thờ đức Đại nhật Như lai của Thai tạng giới làm Bản tôn và cúng dường chư tôn trong Thai…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thai Tạng Tứ Bộ Nghi Quỹ
《胎藏四部儀軌》
Gọi tắt: Tứ bộ nghi quĩ. Nghi quĩ, 11 quyển, là 4 bộ Nghi quĩ bao gồm ý nghĩa các phẩm của kinh Đại nhật thuộc Bí mật bộ, đồng thời chỉ rõ pháp Cúng dường của Thai tạng giới và ấn khế, chân ngôn của chư tôn, được thu vào…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thái Thô Sinh
《太粗生》
Thái là rất, Thô là thô bạo, thô tháo; Sinh là tiếng tiếp vĩ ngữ. Trong Thiền lâm, từ ngữ này thường được sử dụng để tỏ ý chê trách những người tu hành chưa được thuần thục, cử chỉ còn thô tháo, lỗ mãng, thiếu thận trọng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thái Thượng Linh Bảo Nguyên Dương Diệu Kinh
《太上靈寶元陽妙經》
Kinh, 10 quyển, do đạo sĩ Đạo giáo y cứ vào kinh điển của Phật giáo Đại thừa mà soạn thành. Cứ theo luận Nhị giáo do ngài Đạo an soạn vào đời Bắc Chu thì Nguyên dương diệu kinh là ngụy tác bằng cách trích lấy những phần …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thai Tông Nhị Bách Đề
《台宗二百題》
Tác phẩm, 15 quyển, do ngài Trí chu (1659-1743) thuộc tông Thiên thai Nhật bản soạn. Nội dung sách này thu chép tất cả 207 luận đề trọng yếu về giáo nghĩa của tông Thiên thai, bao quát: 1. Tông yếu, 94 luận đề: Gồm các l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thái Tử Tam Phi
《太子三妃》
Chỉ cho 3 người vợ của Thái tử Tất đạt đa. Theo thiên Hoàng hậu trong Phiên dịch danh nghĩa tập quyển3 thì năm Thái tử Tất đạt 17 tuổi có 3 người vợ là: 1. Cù di (Phạm: Gopì, Hán dịch: Minh nữ), cha của bà là Trưởng giả …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thái Tử Thụy Ứng Bản Khởi Kinh
《太子瑞應本起經》
Cũng gọi Thái tử bản khởi thụy ứng kinh, Thụy ứng bản khởi kinh, Thụy ứng kinh. Kinh, 2 quyển, do ngài Chi khiêm dịch ở nước Ngô, thời Tam quốc, được thu vào Đại chính tạng tập 3. Kinh này được soạn sớm nhất trong các Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thai Tức Pháp
《胎息法》
Tác phẩm, do ngài Đàm loan thuộc tông Tịnh độ soạn vào đời Bắc Ngụy. Ngài Đàm loan do trông thấy những dấu tích thiêng liêng ở núi Ngũ đài mà phát tâm xuất gia, chuyên nghiên cứu 4 bộ luận của ngài Long thụ và Đề bà như …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thai Tướng
《胎相》
Cũng gọi là Thai tạng. Chỉ cho các lí pháp Tứ đế, Thập nhị nhân duyên. Dùng việc thai mẹ giữ gìn nuôi nấng thai nhi để ví dụ cho líthể chân thực có đầy đủ tất cả côngđức, có khả năng nuôi nấng, giữ gìn mọi người; lại dùn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham
《貪》
Phạm: Abhhidhyà, Lobha, Ràga. Pàli:Abhijjhà,Ràga. Cũng gọi Tham dục, Tham ái, Tham trước. Gọi tắt: Dục, Ái. Sự tham muốn trong 5 món dục lạc, tiếng tăm, tiền của... không biết nhàm chán, không biết bao nhiêumớiđủ, là 1 t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Ái
《貪愛》
Tham đắm yếu thích Ngũ dục nên không thể ra khỏi sinh tử luân hồi. Tham vàái(yêu) là cùng thể khác tên. Tham là sự ham muốn, mong cầu những tài vật nhiễm ô mà không biết nhàm chán. Ái là yêu thích đắm đuối, là 1 trong 12…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Bảng
《參榜》
Cũng gọi Tham trạng, Môn trạng. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho tấm bái thiếp (tức danh thiếp hiện nay) được xuất trình khi tham kiến người khác. Tấm thiếp rộng khoảng 15 cm, bên trong không ghi chữ mà chỉ cuốn lại t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Bão
《參飽》
Cũng gọi Bão tham. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hàm ý là giác ngộ đến chỗ cùng tột. Chỉ có người tham học Phật pháp đạt đến triệt ngộ, như người đói được ăn uống no đủ(bão), gọi là Bão thamnhân, Bão tham khách, Bãi tham n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thâm Bát Nhã
《深般若》
Cũng gọi Thậm thâm bát nhã, Thực tướng bát nhã. Chỉ cho lí của chân như sâu xa, mầu nhiệm. Tức giáo pháp của chư Phật là pháp vi diệu tối tôn, tối thượng mà cả trong lẫn ngoài ba nghìn thế giới đều không có gì sánh được,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Bệnh
《貪病》
Chỉ cho bệnh tham ái. Tâm tham ái thường gây bệnh phiền não cho loài hữu tình, làm hại thiện tâm xuất thế. Phải tu bất tịnh quán để đối trị bệnh này. [X. kinh Niết bàn Q.39 (bản Bắc)]. (xt. Tam Bệnh).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thâm Bí A Xà Lê
《深秘阿闍梨》
Đối lại: Hiển lược a xà lê. Cũng gọi Thâm bí sư. Chỉ cho đức Đại nhật Như lai, hoặc chỉ cho người được Đại nhật Như lai thụ quán đính cho. Cứ theo Đại nhật kinh sớ quyển 3, vì bản nguyện nên đức Phật Tì lô giá na trụ ở t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thám Can Ảnh Thảo
《探竿影草》
Gọi tắt: Thám thảo. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho 2 cách bắt cá. Trong Thiền lâm, nhóm từ này được vận dụng để thăm dò trình độ của người học, là 1 trong 4 tiếng hét, 1 trong 7 việc tùy thân của tông Lâm tế. Tùy th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Cứu
《參究》
Tham học, nghiên cứu. Trong Thiền tông, từ ngữ này chỉ cho việc tham vấn sư gia, tận lực thể ngộ Phật pháp. Thiền gia không đánh giá cao sự hiểu biết đơn phương, nhưng lấy việc tham học nơi sư phụ để cầu khai thị làm việ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Dục
《貪欲》
Phạm: Lobha, Ràga, Abhidhyà. Cũng gọi: Tham độc. Gọi tắt: Tham. Đồng nghĩa: Khát ái (Phạm:Tfwịà). Đối với những đối tượng mình yêu thích sinh tâm tham đắm và ước ao muốn chiếm đoạt được, là 1 trong 3 độc, 1 trong 10 điều…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Dục Cái
《貪欲蓋》
Phạm:Ràga-àvaraịa. Phiền não tham dục có công năng ngăn ngại, che lấp tâm thức của chúng sinh làm cho các pháp lành không sinh ra được, 1 trong Ngũ cái(5 thứ che lấp). Theo sự giải thích trong luận Đại tì bà sa quyển 48 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Dục Sử
《貪欲使》
Cũng gọi Tham sử. Chỉ cho phiền não tham dục, 1 trong 10 Sử, 1 trong 10 phiền não Căn bản, 1 trong 10 Tùy miên. Sử nghĩa là sai khiến, tức phiền não tham dục thường sai khiến, xúi dục thân tâm chúng sinh, làm cho trôi lă…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Dục Tam Chủng Phát Tướng
《貪欲三種發相》
Chỉ cho 3 thứ tham dục phát ra tướng. Cứ theo Thích thiền ba la mật thứ đệ pháp môn quyển 4, khi hành giả tu thiền định thì có 3 thứ tham dục phát tướng như sau:1. Ngoại tham dục tướng: Khi hành giả tu thiền định nhớ đến…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tham Dục Tức Thị Đạo
《貪欲即是道》
Đồng nghĩa: Dâm dục tức thị đạo. Tham muốn chính là đạo. Việc tham muốn tuy là xấu ác nhưng vẫn có thực lí của pháp tính, cho nên người quen tham muốn có thể nương ngay vào tham muốn mà quán xét pháp tính. Đây là căn cứ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thám Đầu
《探頭》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thám đầu vốn có nghĩa là thăm dò. Trong Thiền lâm nó được chuyển dụng để chỉ cho sự khảo xét của Sư gia. Lâm tế lục (Đại 47, 496 hạ) ghi: Sư thướng đường. Có vị tăng ra lễ bái, sư liền hét. Vị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Thám Đề
《探題》
Cũng gọi Đề giả, Thám đề bác sĩ. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho chức quan cao nhất trong trường nghị luận do vua ban sắc hội họp. Vị Thám đề có nhiệm vụ tuyển chọn luận đề, khiến cho việc hỏi đáp bàn luận tiế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển