Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Tang Phương Sá Mã Cáp Nhã Ni Khang
《桑芳卡馬哈雅尼康》
Sang Hyang Kamahàyànikan. Hán dịch: Đại thừa Thánh giáo. Tác phẩm của Phật giáo Java (Indonesie) đời xưa. Nội dung sách này nói về việc tu đạo và chứng quả của hành giả Du già Mật giáo. Toàn sách gồm có phần kệ tựa bằng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Quan
《僧官》
Các chức vụ của chư tăng do triều đình bổ nhiệm để thống lãnh tăng ni các chùa viện trên toàn quốc nhằm duy trì kỉ cương và phát triển Phật giáo. Tại Ấn độ, trong Tăng đoàn có các chức vụ như: Thượng tọa, Tự chủ, Giám vi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Sấn
《僧嚫》
Sấn, gọi đủ: Đạt sấn (Phạm:Dakwiịà). Hán dịch: Bố thí. Tức chỉ cho phẩm vật cúng dường chúng tăng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Tàn
《僧殘》
Phạm: Saôghàvazewa. Hán âm: Tăng già bà thi sa. Cũng gọi Chúng dư, Chúng quyết đoán, Tăng sơ tàn. Trọng tội vào hàng thứ 2 sau Ba la di, 1 trong 5 thiên 7 tụ. Vị tăng phạm tội này thì mạng pháp chỉ còn sót lại(tàn)chút í…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Táng Táng Nghi Quy
《喪葬儀規》
Nghi thức xử lí có tính tông giáo đối với người chết, bao gồm: An táng(chôn cất), tấn nghi(bỏ xác vào quan tài), cử ai(cất tiếng khóc)... Chôn cất thi hài là hànhviđặc biệt chỉ loài người mới có, những ngôi mộ đã chôn cấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Tập Tục Truyện Đăng Lục
《增集續傳燈錄》
Sử truyện, 6 quyển, 1 quyển mục lục, do ngài Nam thạch Văn tú (1345-1418) soạn vào đời Minh, được thu vào Vạn tục tạng tập 142. Bộ sách này được viết sau bộ Tục truyền đăng lục do sưu tập các tư liệu của Thiền tông từ đờ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Thiên
《僧遷》
Cũng gọi Tăngthiều. Cao tăng Trung quốc sống vào đời Lương thuộc Nam triều, trụ ở chùa An lạc.Năm Thiên giám 14 (515) đời Vũ đế nhà Lương, sư vâng sắc biên tập Hoa lâm Phật điện chúng kinh mục lục 4 quyển. [X. truyện ngà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Thọ Ích Toán
《增壽益算》
Đối lại: Giảm thọ đoạt toán. Tăng thêmtuổi thọ nhờ làm các việc phúc thiện. Cứ theo kinh Tứ thiên vương thì 4 vị Thiên vương, Thái tử, sứ giả... của trời Đế thích, hàng tháng vào 6 ngày trai xuống tuần tra nhân gian, xem…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Thống
《僧統》
Cũng gọi Sa môn thống, Đạo nhân thống, Đô thống, Chiêu huyền thống. Chức quan Tăng được thiết lập vào thời Bắc Ngụy của Trung quốc để thống lãnh tăng ni trong cả nước. Cứ theo Đại tống tăng sử lược quyển trung, vua Diêu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Thứ
《僧次》
Chỗ ngồi của chúng tăng được sắp xếp theo thứ tự giới lạp(tuổi hạ) được tính từ năm thụ giới Cụ túc. Cứ theo kinh Phạm võng quyển hạ, Phật tử nên ngồi theo thứ tự đúng như pháp, người thụ giới trước ngồi trước, người thụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Thuận
《僧順》
Cũng gọi Đạo thuận. Cao tăng Trung quốc sống vào đời Tùy (có thuyết nói sống vào đời Nam Tề), người Bối châu (Thanh hà, Hà bắc), họ Chu. Sư học thông kinh Niết bàn và các kinh khác, từng vào ngục nói pháp cho các người t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Thượng
《增上》
Phạm: Aupacayika, adhipati. Thêm lên, tức tăng cường năng lực giúp cho tác dụng tiến triển khiến các pháp lớn mạnh. Cứ theo luận Đại tì bà sa quyển 1, nếu nói theo tâm tăng thượng thì đó là Tố đát lãm(Kinh); nếu nói theo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Thượng Duyên
《增上緣》
Phạm: Adhipati-pratyaya. I. Tăng Thượng Duyên. Nguyên nhân gián tiếp giúp cho tất cả pháp hữu vi sinh khởi hay kết quả, là 1 trong 4 duyên; nghĩa là bất cứ lực dụng mạnh mẽ nào có khả năng giúp thêm sức cho sự sinh khởi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Thượng Mạn
《增上慢》
Phạm: Abhi-màna. Tâm ngạo mạn tự cao khởi lên khi chưa chứng được quả vị mà tự cho là đã chứng, là 1 trong 7 mạn nói trong luận Đại tì bà sa quyển 43 và luận Câu xá quyển 19. Luận Pháp hoa cũng nêu 7 thứ tâm Tăng thượng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Thượng Quả
《增上果》
Phạm: Adhipati-phala. Quả được sinh ra do sức tăng thượng của nhân Năng tác, là 1 trong 5 quả. Vì đây là kết quả hoạt động của nhiều nhân nên cũng gọi là Cộng quả. Trong nhiều trường hợp, Tăng thượng quả là quả của Sở du…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Thượng Tâm
《增上心》
I. Tăng Thượng Tâm. Tâm tăng tiến hướng thượng, có lực dụng mạnh mẽ. Kinh Viên giác (Đại 17, 916 hạ) nói: Nếu tất cả chúng sinh trong đời mạt pháp phát khởi tâm tăng thượng nơi Đại viên giác thì sẽ phát đại nguyện thanh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Thượng Tâm Học
《增上心學》
Phạm:Adhicitta-zikwà. Pàli: Adhicitta-sikkhà. Chỉ cho Định học, vì định là môn học có thế lực tăng thượng giúp cho tâm tăng tiến nên gọi là Tăng thượng tâm học. Tu định có công năng thu nhiếp tán loạn, khiến tâm chuyên c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Thụy
《僧諡》
Tên hiệu truy tặng vị tăng đã thị tịch. Thông thường y cứ vào hành vi và đức hạnh của vị tăng ấy lúc còn sống để đặt tên hiệu, nhằm khuyến thiện và tán dương. Cứ theo Hoằng minh tập quyển 2, khi ngài Pháp quả(vốn là Sa m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Thuyên
《僧詮》
Cũng gọi Chỉ quán thuyên. Cao tăng Trung quốc thuộc tông Tam luận sống vào đời Lương, Nam triều. Năm Thiên giám 11 (512), vua Lương vũ đế ban sắc cho sư cùng với 9 vị tăng khác như các sư Tăng hoài, Tuệ linh... đến chùa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạng Ti
《藏司》
Chỉ cho Tạng chủ, người trông coi tạng kinh trong tùng lâm, cũng có nghĩa là chỗ ở của vị Tạng chủ. [X. chương Sở an Tuệ phương trong Gia thái phổ đăng lục Q.19]. (xt. Tạng Chủ).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Tịch
《僧籍》
Cũng gọi: Tăng trướng, Cung trướng. Chỉ cho cuốn sổ ghi tên họ, quê quán, các việc xuất gia được độ... của tăng ni. Phẩm Chúc lụy kinh Nhân vương do ngài La thập dịch (Đại 8, 833 hạ) nói: Đặt ra Thống quan để cai quản ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Tông
《僧宗》
Danh tăng Trung quốc sống vào đời Lưu Tống thuộc Nam triều, trụ tại chùa Linh hóa, quận Thủy hưng (hiện là huyện Khúc giang, tỉnh Quảng đông). Sư học rộng, thông hiểu các kinh luận, lập đạo tràng thuyết giảng, người đến …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạng Trần
《藏塵》
Cũng gọi Thập liên hoa tạng trần số, Thập hoa tạng trần. Gọi đủ: Thập liên hoa tạng thế giới hải vi trần số. Từ ngữ hiển bày thân Phật nói trong kinh Hoa nghiêm có trùng trùng vô tận tướng không thể nghĩ bàn. Ý nói ở nơi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Triệt
《僧徹》
Cao tăng Trung quốc sống vào cuối đời Đường. Sư thông minh từ thủa nhỏ, nhân ngưỡng mộ Quốc sư Ngộ đạt Tri huyền nên xin theo làm thị giả. Ngài Tri huyền thường phó chúc cho sư diễn giảng các trứ tác của ngài, nên sư soạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Trù
《僧稠》
(480-560) Thiền sư Trung quốc sống vào thời Bắc Tề, người ở Cự lộc, tỉnh Hà bắc, họ Tôn. Sư học rộng nghe nhiều, thông suốt kinh sử, năm 28 tuổi, được mời làm Thái học bác sĩ, nhưng không bao lâu sư xuất gia, theo Thiền …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Trưởng Nghiệp
《增長業》
I. Tăng Trưởng Nghiệp. Đối lại: Bất tăng trưởng nghiệp. Chỉ cho những nghiệp ác được tạo tác một cách cố ý, tức những nghiệp làm xong rồi, người tạo nghiệp không hề có một chút hối hận, chẳng những thế mà còn sinh tâm vu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Truyện Bài Vận
《僧傳排韵》
Sách dẫn, 108 quyển, do ngài Nghiêu thứ (1640-1695) người Nhật biên soạn từ năm 1673 đến năm 1680 mới hoàn thành, được thu vào Đại nhật bản Phật giáo toàn thư quyển 99, 100. Đây là bộ sách dẫn tương đương với các tăng tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Tự Tứ Nhật
《僧自恣日》
Ngày chư tăng tự tứ, tức ngày kết thúc hạ an cư. Phật chế hằng năm trong 90 ngày mùa Hạ, chúng tăng nhóm họp, an cư ở một nơi để giữ vững giới luật, trau dồi các hạnh cho trong sáng, vào ngày cuối cùng, chư tăng cử hành …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Vật
《僧物》
Phạm,Pàli:Sàôghika. Cũng gọi Tăng kì vật, Tăng già vật. Chỉ cho tất cả vật dụng thuộc về Tăng già(đoàn thể tăng ni). Ngoài 3 áo, 1 bát là vật tư hữu cá nhân, còn các vật khác, cho đến phòng ốc, đất đai... đều thuộc tài s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Vị
《僧位》
Cũng gọi Tăng giai. Tức thứ bậc được sắp xếp theo trí đức và tuổi hạ của vị tăng, đây là chế độ riêng của Phật giáo Nhật bản. Năm Thiên bình bảo tự thứ 4 (760), do ngài Lương biện tâu thỉnh, nhà vua mới định Tăng vị gồm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Viêm Già Đà Ni
《僧炎伽陀尼》
Phạm: Saôyamagatàni. Giữ lại không cho phát sinh. Tăng viêm nghĩa là giữ lại; Già đà ni nghĩa là không để cho sinh khởi. Nếu giữ gìn, ngăn chặn trước, không để cho tội phát sinh thì gọi là Bồ tát tăng viêm già đà ni. [X.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tăng Vương
《僧王》
Pàli:Saígharàja. Cũng gọi Tăng hoàng. Vị lãnh tụ cao nhất của chúng tăng Phật giáo Thái lan. Do Quốc vương tuyển chọn một cao tăng có đầy đủ phúc đức và trí tuệ tôn làm Quốc sư, phong làm Tăng hoàng cai quản chúng tăng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạng Vương Quyền Hiện
《藏王權現》
Cũng gọi Tạng vương bồ tát, Kim cương tạng vương bồ tát, Kim phong sơn quyền hiện, Kim phong bồ tát. Vị Bồ tát bản tôn thờ ở Tạng vương đường, núi Kim phong, quận Cát dã, huyện Nại lương, Nhật bản. Tương truyền, đây là v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạng Yếu
《藏要》
Tuyển tập gồm các kinh sách trọng yếu trong Đại tạng do Nam kinh Chi na nội học viện ấn hành từ năm Dân quốc 18 (1929). Viện này xem xét các tạng kinh trước nay và nhận thấy đều có 10 khuyết điểm: 1. Lan man lộn xộn khôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Táo Bình Thiên Tử
《澡瓶天子》
Cũng gọi Tác bình thiên tử. Chỉ cho vị trời dùng thần lực khiến Thái tử Tất đạt đa nhàm chán 5 món dục lạc ở đời mà cầu đạo xuất thế. Cứ theo kinh Phật bản hạnh tập quyển 14 đến quyển 16, lúc đức Phật còn là Thái tử, 10 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tào Củ Trá Quốc
《漕矩咤國》
Cũng gọi Tào củ quốc, Tào lợi quốc, Ha đạt la chi quốc, Tạ duật quốc, Xã hộla tát tha na quốc. Tên một nước xưa ở A phú hãn (Afghanistan). Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 12 thì nước Tào củ tra chu vi hơn 7 nghìn dặm,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tao Đà Kỳ Lê
《臊陀祁梨》
Phạm:Sodàgiri (?). Hán dịch: Dự sơn. Tên của một con chim Anh vũ ở thời quá khứ, là tiền thân của đức Thế tôn. Cứ theo kinh Phật bản hạnh tập quyển 31, vô lượng kiếp trước có 2 con chim Anh vũ, chim anh tên là Ma la kì l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tảo Đãng Môn
《掃蕩門》
Cũng gọi Thôi đảo môn. Đối lại: Phù khởi môn. Phương pháp phủ định tất cả tướng sai biệt, quét sạch(tảo đãng) mọi chấp trước mà bậc thầy sử dụng để dẫn dắt người học. Trái lại, Phù khởi môn(môn đỡ dậy) là phương pháp khẳ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tảo Địa Chân Ngôn
《掃地真言》
Chân ngôn được trì tụng khi quét dọn đất cát để kiến lập thổ đàn Mạn đồ la trong Mật giáo. Chân ngôn là: Án, hạ ra hạ ra tổ ngật ra hạ noa dã sa phạ hạ. [X. Kiến lập mạn đồ la hộ ma nghi quĩ; Kiến lập mạn đồ la cập giản …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tảo Địa Ngũ Đức
《掃地五德》
Cũng gọi Tảo địa ngũ chủng thắng lợi. Năm thứ công đức của việc quét đất nêu trong Căn bản Thuyết nhất thiết hữu bộ tì nại da tạp sự quyển 14, đó là: 1. Tự tâm thanh tịnh(cũng gọi Tự trừ tâm cấu): Khi người quét đất chùa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạo Giáp
《皂莢》
Cũng gọi Tạo giác. Tức cây bồ kết, loại cây cao, rụng lá, thuộc họ đậu, mọc hoang ở châu Á, châu Phi, Nam Mĩ... Thân và cành cây đều có gai, mùa hè nở hoa màu trắng lợt, giống hoa câydẻ, kết thành quả dài khoảng 30cm, sa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạo Huyền
《造玄》
Cao tăng Trung quốc, thuộc Mật tông sống vào đời Đường. Sư trụ chùa Từ ân tại Trường an, thụ pháp Thai tạng giới nơi ngài Pháp toàn chùa Thanh long và Thụ pháp Kim cương giới nơi ngài Nguyên chính ở viện Phiên dịch chùa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tào Khê Bảo Lâm Truyện
《曹溪寶林傳》
Gọi đủ: Đại đường Thiều châu, Song phong sơn Tào khê bảo lâm truyện. Sử truyện, 10 quyển (thiếu các quyển 7, 9, 10), do ngài Trí cự soạn vào khoảng năm 801 đời Đường(cũng có thuyết cho rằng sách này do 2 ngài Huệ cự và T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tào Khê Chánh Tông Nguyên Lưu Tụng
《曹溪正宗源流頌》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Thạch nguyên Cơ vân thuộc tông Lâm tế soạn và ấn hành vào đời Thanh, ngài Hành tố hiệu định. Nội dung ghi chép tỉ mỉ, rõ ràng việc nối pháp truyền thừa, cùng với cơ duyên ngữ yếu và lược truyện…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tào Khê Nhất Trích
《曹溪一滴》
Tác phẩm, 9 quyển, do ngài Nhất triệt Chu lí biên soạn vào đời Minh, được ấn hành vào năm Sùng trinh thứ 9 (1636). Đầu quyển 1 có bài tựa của Vô học cư sĩ Đào củng, lời dẫn của Qua doãn lễ, nội dung chia làm 2 hạng mục T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tào Khê Tông
《曹溪宗》
Thiền tông Hàn quốc do Quốc sư Phổ chiếu Trí nột (1158-1210) người Cao li tập đại thành từ các tông phái trong Cửu sơn thiền môn của Triều tiên, lấy Thiền giáo kiêm tu làm tông phong. Từ khi được thành lập, tông này vốn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tào Khê Tự
《曹溪寺》
Chùa ở khu Chung lộ, Hán thành, Hàn quốc, là Tổng bản sơn của tông Tào khê trong Phật giáo Đại hàn, được sáng lập vào năm 1395. Vì chùa này ở ngay thủ đô Hán thành, có ưu thế về mặt địa lí; vả lại, tông Tào khê cũng chiế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tạo Lập Hình Tượng Phúc Báo Kinh
《造立形像福報經》
Cũng gọi Tạo Phật tượng phúc báo kinh, Tạo lập hình tượng kinh, Hình tượng phúc báo kinh. Kinh, 1 quyển, không rõ dịch giả, được dịch vào khoảng thời đại Đông Tấn (317- 420), thu vào Đại chính tạng tập 16. Nội dung kinh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tảo Li Tốc Li
《早離速離》
Tên 2 người con của Phạm chí Trường na ở thời quá khứ, cũng là tiền thân của bồ tát Quán thế âm và bồ tát Đại thế chí. Cứ theo kinh Quán thế âm bồ tát vãng sinh tịnh độ bảnduyên thì vô số kiếp về trước, ở nước Ma niết bà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Tào Nguyên Đạo Sanh Thiền Sư Ngữ Lục
《曹源道生禪師語錄》
Gọi đủ: Tào nguyên hòa thượng trụ Nhiên châu Diệu quả thiền tự ngữ lục. Ngữ lục, 1 quyển, do ngài Tàonguyên Đạosinhsoạn vào đời Tống, đệ tử nối pháp là Si tuyệt Đạo xung biên chép, được thu vào Vạn tục tạng tập 121. Nội …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển