Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.417 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “S”: 426 thuật ngữ. Trang 9/9.
  • Sư Tử Phấn Tấn Tam Muội

    《師子奮迅三昧》

    Phạn: Siôha-vijfmbhita-samàdhi. Cũng gọi Sư tử uy tam muội, Sư tử tần thân tam muội. Gọi tắt: Phấn Tấn Tam Muội. Loại thiền định có uy lực lớn, giống như sức mạnh mẽ, nhanh nhẹn của sư tử, cho nên gọi là Sư Tử Phấn Tấn T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Tử Pháp Môn

    《師子法門》

    Chỉ cho pháp môn của chư Phật Bồ tát giáo hóa chúng sinh. Phẩm thứ 11 trong kinh Niết bàn (bản Bắc) có liệt kê 11 việc liên quan đến Sư tử hống, rồi phối hợp 11 việc ấy với các pháp môn của Bồ tát. Luận Đại Trí Độ, khi n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Tử Quang

    《師子光》

    Phạn: Siôha-razmi. Tên vị học tăng ở chùa Na Lan Đà, Trung Ấn Độ vào thời ngài Huyền Trang đến Ấn Độ cầu pháp. Theo Đại Từ Ân tự Tam tạng pháp sư truyện quyển 4, lúc ngài Huyền Trang ở chùa Na Lan Đà vâng lời Luận sư Giớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Tử Thân Trung Trùng

    《師子身中蟲》

    Gọi tắt: Sư trùng. Trùng trong thân sư tử trở lại ăn thịt sư tử; ví dụ hạng tỉ khưu xấu ác vào trong cửa Phật, trở lại phá hoại Phật pháp. Theo kinh Liên hoa diện quyển thượng thì con sư tử tuy đã chết, nhưng trăm thú vẫ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Tư Thất Tổ Phương Tiện Ngũ Môn

    《師資七祖方便五門》

    Tác phẩm, 1 quyển, phụ đề là: Trích cú trừu tâm lục chi như tả. Đây là quyển sách viết tay hình lá bối, tìm thấy ở Đôn Hoàng, do 1 người Nhật bản là Thốc thị Hựu tường cất giữ. Các học giả cho rằng sách này nêu lên tinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Tử Toà

    《師子座》

    Phạn: Siôhàsana. Cũng gọi Sư Tử Sàng, Nghê tòa. Vốn chỉ cho tòa ngồi của đức Thích Ca Mâu Ni. Vì đức Phật là sư tử trong loài người, nên nơi Phật ngồi (giường, chỗ... ) đều gọi làSư tử tòa. Lại vì Phật ngồi trên tòa này …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Tử Vương

    《師子王》

    Cũng gọi Sư tử thú vương. Vua Sư Tử. Sự thuyết pháp của đức Như Lai có năng lực diệt trừ tất cả hí luận, đối với hết thảy ngoại đạo tà kiến không hề sợ sệt,giống như sư tử chúa kêu rống thì trăm loài thú đều phải nép sợ,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sự Tướng

    《事相》

    Đối với tác pháp tu hành Tam mật, Mật tông gọi là Sự tướng. Tức là tu hành các pháp như: Chọn đất, làm đàn, hộ ma, quán đính, kết ấn, tụng chú... Đây là nhân duyên sự tướng mà trong đó giáo lí Chân ngôn được kí thác. Lại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sự Tướng Cách Lịch

    《事相隔曆》

    Tất cả sự vật tồn tại trong thế giới hiện tượng đều sai khác nhau, không dung hợp lẫn nhau, gọi là Sự tướng cách lịch. Thế giới hiện tượng là từ trong thế giớibản thể hiển hiện ra, cho nên nếu khi nhiếp thế giới hiện tượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sư Vũ

    《師雨》

    Đồng nghĩa: Pháp Lạp, Hạ Lạp. Sư là pháp sư; Vũ chỉ cho mùa mưa, tức mùa an cư kết hạ. Đức Phật chế định người xuất gia hàng năm vào mùa mưa phải kết hạ an cư, vì thế từ ngữ Sư vũ được sử dụng để tính số năm xuất gia của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Suất Tiền

    《率錢》

    Cũng gọi Suất tài. Chỉ cho tiền bạc quyên góp từ chúng tăng để chi dụng cho các vật cúng dường như hương, hoa... trong các dịp cử hành lễ giỗ Tổ sư hay các Phật sự khác. Ngoài ra, các vị tăng mới được nhận cho ở tham học…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Súc Sinh

    《畜生》

    Phạn: Tiryaĩc. Pàli: Tiracchana. Hán âm: Để lật xa. Cũng gọi Bàng sinh, Hoạnh sinh, Súc sinh đạo, Bàng sinh thú. Chỉ chung cho các loài động vật như chim, cá, muông thú, côn trùng... là 1 trong 3 ác đạo, 1 trong 6 đường,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Súc Sinh Đạo

    《畜生道》

    Cũng gọi Súc sinh thú. Chỗ nương ở của súc sinh, 1 trong Lục đạo.Chúng sinh lúc còn sống tạo các nghiệp ác, gieo nhân súc sinh, sau khi chết, sinh vào cõi súc sinh, gọi là Súc sinh đạo.(xt. Lục Đạo).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Súc Sinh Giới

    《畜生界》

    Chỉ cho thế giới của loàisúc sinh, 1 trong 10 giới do tôngThiên thai lập ra. Các loài sinh sống trong thế giới này là những chúng sinh ngu si, do kiếp trước tạo nghiệp ác mà chuyển sinh đến. (xt. Thập Giới, Súc Sinh).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Súc Sinh Hữu

    《畜生有》

    Quả báo của loài súc sinh là có thật, 1 trong 7 Hữu được nói đến trong Trường A Hàm thập báo pháp kinh quyển thượng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Súc Sinh Nhân

    《畜生因》

    Nghiệp nhân dẫn sinh vào đường súc sinh. Thích thị yếu lãm quyển trung dẫn lời trong kinh Biện ý cho rằng: Nghiệp nhân dẫn sinh vào đường súc sinh có 5: Phạm giới ăn trộm, mắc nợ không trả, giết hại, không thích nghe nhậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Súc Sinh Thực Thời

    《畜生食時》

    Chỉ cho thời gian ăn uống của loài súc sinh, 1 trong 4 thời ăn. Loài súc sinh phần nhiều ăn uống vào buổi chiều. [X. Pháp uyển châu lâm Q.42].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sùng Bái

    《崇拜》

    Tôn sùng và kính bái đối với đối tượng mà mình tin tưởng, thờ phụng. Sùng bái là 1 trong những yếu tố cơ bản của tông giáo. Căn cứ vào các đối tượng sùng bái khác nhau mà có thể phân loại các tông giáo bất đồng. Như tông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sùng Huyền Thự

    《崇玄署》

    Chỉ cho cơ quan trung ương thống lãnh tăng ni, đạo sĩ ở đầu đời Đường, trách nhiệm như những tăng quan nắm giữ giấy tờ sổ sách và trông coi các việc trai đàn... Đầu tiên cơ quan này được đặt dưới quyền Hồng lô tự. Về sau…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sùng Phúc Tự

    《崇福寺》

    Chùa ở Trường an, tỉnh Thiểm Tây, Trung Quốc. Lúc đầu, Hoàng thất nhà Đường tự nghĩ đã dựng nghiệp ở Thái nguyên, để báo đền ơn đất, mới xây 5 ngôi chùa ở Dương Châu, Kinh Nam, Thái Nguyên, Tây Kinh và Đông Kinh, đều đặt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sương Vệ

    《厢衛》

    Gọi đủ: Giáp môn sương vệ. Cũng gọi Sương Khúc. Chỉ cho chỗ thần hộ vệ ở, canh giữ 2 bên cửa thông trong Mạn đồ la Mật giáo. Đại Nhật kinh nghĩa thích diễn mật sao quyển 6 giải thích Giáp môn sương vệ như sau: Giáp là gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sửu Giới Già Tỏa

    《杻械枷鎖》

    Gông, cùm, xiềng, xích. Những đồ dùng để trói buộc phạm nhân trong tù. Cứ theo Quan âm nghĩa sớ quyển thượng của ngài Trí khải giải thích, bị trói ở tay, gọi là Nữu(xiềng), ở chân gọi là Giới(cùm), ở cổ gọi là Già (gông)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Suy Công Qui Bản

    《推功 歸本》

    Đưa công về gốc. Tức đưa cái đức của nghiệp dụng về cái thể căn bản của nó. Đại nhật kinh nghĩa thích diễn mật sao quyển 2 (Vạn tục 37, 17 thượng) nói: Như nghi thức nói pháp của hết thảy chư Phật đều do nơi Ứng thân (..…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Suy Quan

    《推官》

    Tên 1 chức quan ở đời Đường, thuộc dưới quyền Tiết độ sứ và Quan sát sứ, tức là chức Quận tá ở đời Tống, chuyên xem xét và quyết định các việc phải trái. Bích nham lục tắc 68 (Đại 48, 198 thượng) nói: Một hôm, có vị quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Sủy Thực

    《揣食》

    Phạn: Kavađiô - kàràhàra hoặc Kavalì - Kàràhàra. Pàli: Kabaliíkàràhàra. Cũng gọi Đoàn thực, Đoạn thực, Kiến thủ thực. Vê nhuyễn thức ăn thành viên để ăn. Đây là cách ăn của người Ấn độ, 1 trong 4 cách ăn. Ngoài ra, Sủy t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Suy Tướng

    《衰相》

    Khi người cõi trời sắp chết thì hiện ra 5 tướng suy báo trước. Đó là: Áo nhuốm bụi, tràng hoa héo úa, nách ra mồ hôi, mình có mùi hôi hám và không thích ngồi chỗ cũ, gọi là Thiên nhân Ngũ suy. [X. luận Câu xá Q.10].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển