Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.358 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.705 thuật ngữ. Trang 45/55.
  • Nhị Quả

    《二果》

    I. Nhị Quả. Chỉ cho Tập khí quả và Báo quả. 1. Tập khí quả, cũng gọi Sở y quả. Tương đương với Đẳng lưu quả. Do khí phần huân tập thiện ác ở đời trước mà chiêu cảm quả báo ở đời này, gọi là Tập khí quả. Như đời trước làm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Quả Nhị Nghĩa

    《二果二義》

    Hai nghĩa của quả vị Tư đà hàm: 1. Nhất vãng thiên thượng(Một lần sinh lên cõi trời): Bậc Thánh Tư đà hàm(Nhị quả) vẫn còn 3 phẩm hoặc ở cõi Dục, còn phải sinh ra 1 lần nữa để đoạn trừ hết. Nếu được Nhị quả ở cõi người, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Quán Hạnh

    《二觀行》

    Cũng gọi Duy thức quán. Chỉ cho 2 pháp quán: Tầm tứ và Chân như.1. Tầm tứ: Tìm kiếm, dò xét. Tầm là tác dụng tinh thần tìm cầu của tâm thô mạnh; Tứ là tác dụng tinh thần phân biệt của tâm vi tế. Nghĩa là tâm do căn trần …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Quang

    《二光》

    Hai thứ ánh sáng từ nơi các đức Phật phát ra. I. Nhị Quang. Chỉ cho Sắc quang và Tâm quang. 1. Sắc quang, cũng gọi Thân quang: Ánh sáng phát ra từ thân đức Phật, mắt thường có thể trông thấy. 2. Tâm quang, cũng gọi Trí t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Quy Giới

    《二歸戒》

    Hai qui giới. Chỉ cho qui y Phật và qui y Pháp. Nghĩa là lúc đức Phật mới thành đạo chưa có Tăng bảo, cho nên chỉ lãnh thụ có 2 qui y. [X. Thích thị yếu lãm Q.thượng]. (xt. Tam Qui Y).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Quyết Định Nghĩa

    《二决定義》

    Hai nghĩa quyết định: Thẩm nhân tâm quả giác và Thẩm phiền não căn bản. A nan không biết rằng nhân tâm mà chúng sinh vốn có tức là quả giác...... mà Như lai đã chứng, rằng quả giác mà Như lai đã chứng chính là nhân tâm s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Song Tứ Trọng

    《二雙四重》

    Hai đôi bốn lớp: Thụ xuất và Hoành xuất; Thụ siêu và Hoành siêu. Thụ xuất, Hoành xuất gọi là Nhị xuất; Thụ siêu, Hoành siêu gọi là Nhị siêu. Đây là giáo phán của Tịnh độ chân tông Nhật bản, do Sơ tổ Thân loan thành lập. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Sư

    《二師》

    I. Nhị Sư. Chỉ cho 2 bậc Đại đạo sư: Đức Thích ca Như lai và đức Đa bảo Như lai. II. Nhị Sư. Chỉ cho Thánh sư và Phàm sư. Thánh sư là những bậc có đủ 3 năng lực: Mắt tuệ, mắt pháp, dẫn đường. Còn các vị phàm sư thì không…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Tâm

    《二心》

    I. Nhị Tâm. Hai tâm: Chân tâm và Vọng tâm. - Chân tâm: Tâm chân thực, xa lìa hư vọng. - Vọng tâm: Tâm vọng tưởng phân biệt. Kinh Lăng nghiêm quyển 1 (Đại 19, 106 hạ) nói: Từ vô thủy đến nay, sống chết nối tiếp đều do khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Tạng

    《二藏》

    Chỉ cho Thanh văn tạng và Bồ tát tạng. [X. phẩm Kiến lập trong kinh Bồ tát địa trì Q.10; Đại thừa khởi tín luận nghĩa kí Q.thượng].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Tế

    《二際》

    Hai bờ. Chỉ cho 2 bên bờ đối lập nhau, như: Có và không, khổ và vui, Niết bàn và sinh tử... Tiểu thừa cho rằng 2 bên bờ khác nhau, nhưng Đại thừa thì chủ trương sinh tử tức Niết bàn, phiền não tức bồ đề... [X. Bài Tựa củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thân

    《二親》

    I. Nhị Thân. Chỉ cho 2 loại Phật thân. 1. Sinh thân và Hóa thân: a) Sinh thân: Thân Phật giáng sinh trong cung vua, xuất gia tu hành thành đạo. b) Hóa thân: Các loại thân như trời, người, rồng, quỉ... do Phật dùng sức th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Bát Bộ Chúng

    《二十八部衆》

    Gọi đủ: Thiên thủ Quan âm nhị thập bát bộ chúng. Chỉ cho 28 bộ chúng quyến thuộc của đức Thiên thủ Quan âm, gồm Thiện thần, Long vương, Thần mẫu nữ... mỗi vị đều có 500 quyến thuộc. Do các nghi quĩ khác nhau nên tên gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Bát Thiên

    《二十八天》

    Chỉ cho 28 tầng trời: Sáu tầng trời cõi Dục, 18 tầng trời cõi Sắc và 4 tầng trời cõi Vô sắc. Sáu tầng trời cõi Dục gồm: Trời Tứ vương, trời Đao lợi, trời Dạ ma, trời Đâu suất, trời Lạc biến hóa và trời Tha hóa tự tại. Mư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Bát Tổ

    《二十八祖》

    Gọi đủ: Tây thiên nhị thập bát tổ. Chỉ cho 28 vị Tổ sư Thiền tông Ấn độ. Đó là: 1. Ma ha Ca diếp. 2. A nan tôn giả. 3. Thương na hòa tu. 4. Ưu bà cúc đa. 5. Đề đa ca. 6. Di già ca. 7. Bà tu mật. 8. Phật đà nan đề. 9. Phụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Bát Tú

    《二十八宿》

    s: aṣṭāviṃśati nakṣatrāṇi: 28 ngôi sao vận hành trong 1 tháng, thuyết 28 ngôi sao này vốn xuất phát từ Ấn Độ. Hơn nữa, trong kinh điển Phật Giáo cũng có đề cập đến như Ma Đăng Già Kinh (摩登伽經) quyển thượng, Đại Tập Kinh (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhị Thập Chư Thiên

    《二十諸天》

    Hai mươi vị trời và thần được thờ cúng trong các chùa viện thuộc tông Thiên thai. Cứ theo Chư thiên truyện do ngài Hành đình soạn vào đời Nam Tống, thì trong các chùa của tông Thiên thai từ xưa có thờ tượng 16 vị trời, v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Chủng Hộ Ma Pháp

    《二十種護摩法》

    Chỉ cho 20 pháp Hộ ma, gồm có: 4 pháp Phiến để ca, 9 pháp Bố sắt trí ca, 7 pháp A tì già la ca, cộng chung thành 20 pháp Hộ ma. Nói rộng ra thì có tới 110 loại Hỏa pháp, nhưng bí mật, không dịch. [X. Kim cương đính kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Chủng Ngoại Đạo

    《二十種外道》

    Cũng gọi Nhị thập chủng Tiểu thừa ngoại đạo niết bàn. Hai mươi loại Niết bàn mà Tiểu thừa và ngoại đạo ở Ấn độ chấp trước do Luận sư Đề bà phân loại. Đó là: 1. Tiểu thừa ngoại đạo: Ngoại đạo chủ trương Các thụ ấm hết, nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Chủng Phiền Não Hiện Hành

    《二十種煩惱現行》

    Hai mươi thứ phiền não hiện hành. 1. Tùy sở dục triền hiện hành: Người tại gia chưa lìa các dục vọng, đối trước những cảnh ưa thích khởi lên các thứ nghiệp trói buộc(triền), liên tục không chịu buông bỏ. 2. Bất tùy sở dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Chủng Phiền Não Tuỳ Miên

    《二十種煩惱隨眠》

    Hai mươi loại phiền não tùy miên. Phiền não là chỉ cho các pháp tối tăm, phiền muộn như: Kiến, tư, vô minh... làm não loạn tâm thần. Tùy miên là những phiền não ấy đeo đuổi chúng sinh, ngủ ngầm trong thức thứ 8, khi đủ n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Chủng Tuỳ Phiền Não

    《二十種隨煩惱》

    Hai mươi loại Tùy phiền não. Luận Câu xá của Tiểu thừa gọi tất cả phiền não là Tùy phiền não, hoặc gọi các phiền não ngoài 6 phiền não Tùy miên căn bản là Tùy phiền não. Còn các nhà Duy thức Đại thừa thì cho rằng 20 pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Cửu Chủng Trang Nghiêm

    《二十九種莊嚴》

    Hai mươi chín thứ làm đẹp cõi Tịnh độ cực lạc. Theo luận Tịnh độ của ngài Thiên thân thì 29 thứ trang nghiêm Tịnh độ cực lạc đều do tâm nguyện của đức Phật A di đà mà có. Trong đó gồm: 1. Y báo tịnh độ(tức là Khí thế gia…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Cửu Phẩm

    《二十九品》

    Chỉ cho 5 vòng nhân quả trong kinh Hoa nghiêm là: Sở tín nhân quả, Sai biệt nhân quả, Bình đẳng nhân quả, Thành hạnh nhân quả và Chứng nhập nhân quả. Năm vòng nhân quả này phối hợp với kinh Hoa nghiêm từ quyển 12 đến quy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Không

    《二十空》

    Hai mươi thứ không. Phẩm Học quán trong kinh Đại bát nhã quyển 3 nêu lên 20 thứ không là: 1. Nội không: Sáu căn mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý thuộc pháp bên trong vô thường, vô ngã, là Không. 2. Ngoại không: Sáu cảnh sắc,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Kiền Độ

    《二十犍度》

    Hai mươi kiền độ, sự phân loại về môn Tác trì của giới luật. Kiền độ (Phạm:Skandha) nghĩa là biên tập thành các thiên, chương khác nhau. Theo luật Tứ phần thì 20 kiền độ là: 1. Thụ giới kiền độ, cũng gọi Thụ Cụ túc giới …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Lực

    《二十力》

    Chỉ cho 20 thứ lực dụng của Bồ tát. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ nêu ra 20 thứ lực dụng của Bồ tát ở cõi Tịnh độ cực lạc như sau: - Nhân lực: Sức thiện căn ở đời quá khứ.- Duyên lực: Thiện tri thức ở hiện tại. - Ý lực: Sức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Nan

    《二十難》

    Hai mươi việc khó thực hiện. Cứ theo kinh Tứ thập nhị chương thì 20 việc ấy là: 1. Nghèo túng mà bố thí được là khó. 2. Giàu sang mà biết học đạo là khó. 3. Bỏ mình vì đạo hoặc vì 1 lí tưởng cao cả là khó. 4. Được thấy k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Ngũ Bộ

    《二十五部》

    Hai mươi lăm bộ. Mật giáo chia 5 trí của Kim cương giới làm 5 bộ, mỗi bộ lại đều có 5 trí nên cộng thành 25 bộ. Bí tạng kí quyển hạ (Đại 86, 9 thượng) nói: Kiến lập nhị thập ngũ bộ như thế nào? Năm bộ tức 5 trí, mỗi trí …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Ngũ Bồ Tát

    《二十五菩薩》

    Hai mươi lăm vị Bồ tát. Cứ theo kinh Thập vãng sinh (do Vãng sinh yếu tập dẫn dụng)thì có 25 vị Bồ tát theo đức Phật A di đà khi Ngài đi tiếp dẫn những người được sinh về Tịnh độ cực lạc. Đó là các Bồ tát: Quan thế âm, Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Ngũ Chúng

    《二十五衆》

    Hai mươi lăm chúng. Đây là cơ quan hóa đạo của Phật giáo được tổ chức vào đời Tùy ở Trung quốc. Năm Khai hoàng 12 (592), vua Văn đế nhà Tùy tuyển chọn 25 vị cao tăng để tổ chức thành 25 chúng. Nhà vua muốn dùng Phật giáo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Ngũ Chủng Thanh Tịnh Định Luân

    《二十五種清淨定輪》

    Hai mươi lăm bánh xe Thiền định thanh tịnh.Tất cả các vị Bồ tát muốn chứng viên giác đều phải tu Thiền định. Bởi vì trí tuệ thanh tịnh vô ngại đều nương nơi Thiền định mà sinh. Thiền định có 3 thứ: Xa ma tha(tĩnh lặng), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Ngũ Đàn Biệt Tôn Pháp

    《二十五壇別尊法》

    Pháp Hộ ma của Mật giáo được tu để cúng dường 25 vị tôn 1 cách riêng rẽ nhằm phá trừ 25 Hữu. (xt. Hữu).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Ngũ Đế

    《二十五諦》

    Hai mươi lăm nguyên lí chân thực. Phái Triết học Số luận của Ấn độ chủ trương Nhị nguyên, cho rằng vũ trụ vạn hữu được hình thành bởi Thần ngã (Phạm: Puruwa–nguyên lí tinh thần) và Tự tính (Phạm:Prakfti–nguyên lí vật chấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Ngũ Điểm

    《二十五點》

    Hai mươi lăm điểm. Đây là cách khu biệt thời gian trong Thiền viện. Khoảng từ chập tối đến gần sáng được chia làm 5 canh, mỗi canh lại chia làm 5 điểm, cộng thành 25 điểm. Khi báo canh thì đánh trống, báo điểm thì đánh b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Ngũ Điều

    《二十五條》

    Tấm ca sa 25 nẹp, thuộc loại ca sa thượng thượng phẩm. Hai mươi lăm nẹp này được khâu theo chiều ngang, mỗi nẹp được khâu bằng 4 miếng vải dài, 1 miếng vải ngắn, gọi là Tứ thường nhất đoản. Ca sa 25 nẹp chỉ được mặc khi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Ngũ Hữu

    《二十五有》

    : tức 25 cảnh giới trong đó chúng sanh tồn tại, gồm Tứ Thú (四趣) là Địa Ngục (s, p: naraka, 地獄), Ngạ Quỷ (s: preta, p: peta, 餓鬼), Súc Sanh (s: tiryagyoni, p: tiracchānayoni, 畜生), A Tu La (s: asura, 阿修羅); Tứ Châu (s: catvā…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhị Thập Ngũ Phương Tiện

    《二十五方便》

    Hai mươi lăm phương tiện. Pháp tu quán tâm của tông Thiên thai được chia làm 2 loại là Phương tiện và Chính tu. Riêng về phương tiện thì có 25 thứ được chia ra 5 khoa. Đó là: 1. Cụ ngũ duyên: Đầy đủ 5 duyên. Tức là: Giữ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Ngũ Tắc Phụ Thi Quỷ Cố Sự Tập

    《二十五則附尸鬼故事集》

    Phạm:Vetàlapaĩcaviôzatikà. Tác phẩm văn học cổ điển của Ấn độ được viết bằng tiếng Phạm, nhưng niên đại của tác giả và tác phẩm được hoàn thành vào khi nào thì đều không rõ. Nội dung sách này do 1 con quỉ nhập vào xác ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Ngũ Tam Muội

    《二十五三昧》

    : 25 cảnh giới Tam Muội (, Định) dùng để phá tan 25 hình thức tồn tại (Nhị Thập Ngũ Hữu [二十五有]) được thuyết trong các kinh điển như Nam Bản Niết Bàn Kinh (南本涅槃經) quyển 13, Pháp Hoa Kinh Huyền Nghĩa (法華經玄義) quyển 4, Pháp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhị Thập Ngũ Thần

    《二十五神》

    Hai mươi lăm vị thiện thần che chở, bảo vệ những người thụ trì 5 giới, được chia ra như sau: 1. Năm vị thần bảo vệ người giữ giới không giết hại: - Thái sô tì dũ tha ni. - Du đa lợi du đà ni. - Tì lâu già na ba. - A đà l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Ngũ Viên Thông

    《二十五圓通》

    Hai mươi lăm phương pháp chứng ngộ của hàng Bồ tát và Thanh văn. Viên thông nghĩa là tròn đầy trùm khắp, dung thông vô ngại. Vì cơ duyên của chúng sinh khác nhau nên pháp tu để chứng được viên thông cũng bất đồng. Con số…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Nhị Căn

    《二十二根》

    Phạm:Dvàviôsatìndriyàịi. Hai mươi hai pháp tăng thượng đặc biệt đối với sự. Đó là: Sáu căn(nhãn căn, nhĩ căn, tị căn, thiệt căn, thân căn, ý căn), nam căn, nữ căn, mệnh căn, 5 thụ căn(khổ, vui, mừng, lo, không khổ không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Nhị Chủng Ngu Si

    《二十二種愚痴》

    Gọi tắt: Nhị thập nhị ngu. Hai mươi hai thứ ngu si mà bồ tát Thập địa và Phật địa đối trị. 1. Ngu si chấp trước ngã và pháp. 2. Ngu si đối với các tạp nhiễm trong đường ác. 3. Ngu si về việc trái phạm những lỗi lầm nhỏ n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Nhị Môn

    《二十二門》

    I. Nhị Thập Nhị Môn. Chỉ cho 22 môn phân biệt 18 giới nói trong phẩm Phân biệt của luận Câu xá. Đó là: Hữu kiến vô kiến, Hữu đối vô đối, Ba tính(thiện, ác, vô kí), Ba cõi(Dục, Sắc, Vô sắc), Hữu lậu vô lậu, Hữu tầm hữu tứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Nhị Phẩm

    《二十二品》

    Chỉ cho 22 phẩm. Đó là: 4 niệm xứ, 4 chính cần, 4 như ý túc, 5 căn, 5 lực, gồm 22 thứ trước giai vị Kiến đạo trong 37 phẩm trợ đạo, được gọi chung là Nhị thập nhị phẩm. Khi hành giả bắt đầu tu tập thì tâm rong ruổi theo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Nhị Vô Giảm

    《二十二無减》

    Hai mươi hai pháp không giảm. Nghĩa là 22 tâm phẩm định tương ứng với 4 trí của Như lai, được gọi là Nhị thập nhị vô giảm. Hai mươi hai tâm ấy là: Tác ý, xúc, thụ, tưởng, tư, dục, thắng giải, niệm, định, tuệ, tín, tàm, q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Thất Hiền Thánh

    《二十七賢聖》

    Hai mươi bảy bậc Hiền Thánh. Tức là 18 bậc Hữu học của 4 hướng 3 quả trước và 9 bậc Vô học A la hán được gọi chung là Nhị thập thất Hiền Thánh. Cứ theo luận Thành thực thì 27 bậc Hiền Thánh là: Tùy tín hành, Tùy pháp hàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Thiên

    《二十天》

    I. Nhị Thập Thiên. Hai mươi vị thiên thần đẩy lui ác ma, giữ gìn thiện pháp, đó là: Phạm thiên, Đế thích thiên, Tì sa môn thiên, Trì quốc, Tăng trưởng, Quảng mục, Kim cương mật tích, Ma hê thủ la, Tán chi đại tướng, Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Thập Trí

    《二十智》

    Chỉ cho 20 thứ trí do tông Thiên thai dựa theo 4 giáo để thuyết minh. Như: Tạng giáo có 7 trí: Thế trí, Ngoại phàm trí, Nội phàm trí, Tứ quả trí, Bích chi phật trí, Bồ tát trí và Phật trí. Thông giáo có 5 trí: Tứ quả trí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển