Nhị Thập Thất Hiền Thánh

《二十七賢聖》 èr shí qī xián shèng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Hai mươi bảy bậc Hiền Thánh. Tức là 18 bậc Hữu Học của 4 hướng 3 quả trước và 9 bậc Vô học A La Hán được gọi chung là Nhị Thập Thất Hiền Thánh. Cứ theo luận Thành thực thì 27 bậc Hiền Thánh là: Tùy Tín Hành, Tùy pháp hành, Vô Tướng hành, Dự Lưu Quả, Nhất Lai Hướng, Nhất Lai Quả, Bất Hoàn Hướng, Trung ban, Sinh ban, Hữu hành ban, Vô hành ban, Lạc tuệ, Lạc định, Chuyển thế, Hiện ban, Tín Giải, Kiến đắc, Thân Chứng, Thoái pháp tướng, Thủ hộ tướng, Tử tướng, Trụ tướng, Khả tiến tướng, Bất Hoại Tướng, Tuệ giải thoát tướng, Câu Giải Thoát tướng và Bất Thoái Tướng. Còn theo kinh Phúc Điền trong Trung a hàm, thì 27 bậc ấy là: Tín Hành, Pháp hành, Tín Giải, Kiến đáo, Thân Chứng, Gia gia, Nhất chủng, Hướng Tu đà hoàn, Đắc Tu đà hoàn, Hướng Tư đà hàm, Đắc Tư đà hàm, Hướng A Na Hàm, Đắc A Na Hàm, Trung bát Niết Bàn, Sinh Bát Niết Bàn, Hành Bát Niết Bàn, Vô Hành Bát Niết Bàn, Thượng lưu sắc Cứu Cánh, Tư pháp, Thăng tiến pháp, Bất Động Pháp, Thoái pháp, Bất Thoái pháp, Hộ Pháp, Thực trụ pháp, Tuệ giải thoát và Câu Giải Thoát. [X. phẩm Hiền thánh trong luận Thành thực; Tứ giáo nghĩa Q. 3.].