Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nhất Thiết Môn Thiền
《一切門禪》
Thiền của tất cả các môn định, 1 trong 9 loại thiền định của Đại thừa. Vì tất cả thiền định đều từ môn này mà ra, nên gọi là Nhất thiết môn thiền. Gồm có 4 thứ: 1. Hữu giác hữu quán câu thiền. 2. Hỉ câu thiền. 3. Lạc câu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Nhất Tâm Thức
《一切一心識》
Cũng gọi Đa nhất tâm, Đa nhất thức tâm. Tâm thức của tất cả các pháp, là chỗ nương cho Sinh diệt môn, thức thứ 9 trong 10 thức do Mật giáo thành lập, cũng tức là thức tâm tạo tác ra tất cả các pháp. Vì sự sinh diệt do tâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Như Lai Định
《一切如來定》
Cũng gọi Đại không tam muội. Tức là Tam muội vào đất Như lai, nội chứng Thánh trí, như thực quán xét hết thảy chúng sinh đều có Phật tính. Kinh Đại nhật quyển 1 (Đại 18, 9 thượng) chép: Phật nói tất cả đều là không, Đẳng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Như Lai Đỉnh Bạch Tản Cái Kinh
《一切如來頂白傘蓋經》
Phạm:Sarvatathàgatowịìwasit’àta patra. Bộ kinh chữ Phạm do ông Hà cát lâm (B.H. Hodgson) phát hiện. Không có bản dịch chữ Hán. Nội dung kinh này tường thuật việc đức Phật ở trên cõi trời Đao lợi nói thần chú từ khoảng gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Như Lai Kim Cương Thệ Giới
《一切如來金剛誓誡》
Chỉ cho bản thệ Tam muội da của Như lai. Khi đức Như lai chứng được Tam muội da này, Ngài thấy những động tác về thân, khẩu, ý của tất cả chúng sinh không khác với Như lai, thiền định, trí tuệ và thân thực tướng cũng bìn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Như Lai Kim Cương Thọ Mệnh Đà La Ni Kinh
《一切如來金剛壽命陀羅尼經》
Gọi tắt: Kim cương thọ mệnh đà la ni kinh, Thọ mệnh đà la ni kinh, Thọ mệnh kinh.Kinh, 1 quyển, do ngài Tam tạng Bất không dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 20. Toàn bộ kinh có khoảng 1.000 chữ. Nội dun…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Như Lai Nhãn Sắc Như Minh Chiếu Tam Ma Địa
《一切如來眼色如明照三摩地》
Chỉ cho Phật nhãn tam ma địa. Vì muốn làm cho các pháp sự, trí tuệ, ý nguyện tu hành của tất cả các vị A xà lê được thông suốt vô ngại, tất cả các thần chú cũng đều thành tựu, mau được thân Đại kim cương A xà lê pháp tín…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Như Lai Tất Định Pháp Ấn
《一切如來必定法印》
Đức hiệu của tâm Bồ đề. Hành giả nhờ công đức phát tâm bồ đề mà được Như lai thụ kí Đại bồ đề, trong tương lai nhất định sẽ thành Phật, vì thế nên tâm bồ đề được gọi là Nhất thiết Như lai tất định pháp ấn. [X. Đại nhật k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Như Lai Trí Ấn
《一切如來智印》
Phạm: Sarvatathàgata-jĩàna-mudrà. Tạng: De-bshin-gzegs-pa thams-cad kyi ye-zes kyi phyag-rgya. Cũng gọi Nhất thiết Phật tâm ấn, Nhất thiết biến tri ấn, Chư Phật tâm ấn, Đại cần dũng ấn, Tam giác ấn. Trí ấn hình tam giác …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Pháp Bất Sinh
《一切法不生》
Hết thảy pháp chẳng sinh. Nghĩa là tất cả các pháp chân thực đều vượt ra ngoài thế giới sai biệt tương đối. Vì nó là tuyệt đối nên chẳng sinh chẳng diệt, đây là lí bất biến.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Pháp Giới Quyết Định Trí Ấn
《一切法界决定智印》
Chỉ cho pháp ấn thuộc chân ngôn của đức Phật Tì lô giá na, cho đến chân ngôn của Thiên long bát bộ, đều làm cho chúng sinh nhập vào pháp giới, được trí quyết định. [X. Đại nhật kinh nghĩa thích Q.8].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Pháp Giới Tự Thân Biểu
《一切法界自身表》
Biểu thị tự thân trong tất cả pháp giới. Nghĩa là đức Như lai hiện thân của Ngài trong tất cả pháp giới để cho hết thảy chúng sinh đều được trông thấy. Kinh Đại nhật quyển 5 (Đại 18, 31 thượng) nói: Bấy giờ pháp giới sin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Pháp Tự Tính Bình Đẳng Vô Uý
《一切法自性平等無畏》
Gọi tắt: Nhất thiết pháp bình đẳng vô úy. Tự tính của tất cả các pháp bình đẳng vô úy, là 1 trong 6 vô úy của hành giả Chân ngôn Mật giáo. Nghĩa là người tu đạo Nhất thừa, quán xét tâm tính vốn không, xa lìa hữu vi, vô v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Phật Đỉnh Luân Vương
《一切佛頂輪王》
Gọi đủ: Nhiếp nhất thiết Phật đính luân vương. Chỉ cho Nhất tự kim luân sinh ra từ Phật nhãn phật mẫu. Tất cả các vị Phật đính luân vương đều cầm bánh xe báu kim cương có 8 nan hoa, vì đó là hình Tam muội da của các Ngài…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Phổ Môn Thân
《一切普門身》
Hết thảy thân Phổ môn, nghĩa là thân trùm khắp 4 lớp pháp giới: Sự pháp giới, Lí pháp giới, Lí sự vô ngại pháp giới và Sự sự vô ngại pháp giới. Đại nhật kinh sớ quyển 8 (Đại 39, 662 hạ) nói: Nay lại lấy đó làm chất đốt c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Sở Cầu Mãn Túc Công Đức
《一切所求滿足功德》
Gọi tắt: Sở cầu mãn túc công đức. Tất cả điều mong cầu đều đầy đủ công đức, là 1 trong 17 thứ công đức làm đẹp cõi nước, thuộc 29 thứ trang nghiêm ở thế giới Cực lạc. Nghĩa là chúng sinh đã sinh về Tịnh độ thì tất cả điề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Thân Nghiệp Tuỳ Trí Huệ Hành
《一切身業隨智慧行》
Cũng gọi Nhất thiết thân nghiệp trí vi tiền đạo tùy trí nhi chuyển. Tất cả hành vi của nghiệp thân đều được hướng dẫn bởi trí tuệ, là 1 trong 18 pháp bất cộng của đức Phật. Nghĩa là đức Phật hiện các tướng thù thắng, điề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Thế Gian
《一切世間》
Hết thảy thế gian, chỉ cho tất cả các cõi hữu vi, hữu lậu nhơ nhớp, gọi chung Ngũ uẩn thế gian, Chúng sinh thế gian và Khí thế gian. Luận Đại thừa khởi tín (Đại 32, 582 hạ) nói: Các pháp hữu vi trong hết thảy thế gian kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Thế Gian Lạc Kiến Li Xa Đồng Tử
《一切世間樂見離車童子》
Pháp mà tất cả thế gian khó tin. Nghĩa là giáo pháp mà chúng sinh trong tất cả thế gian đều khó tin nhận vâng làm. Chỉ cho pháp sâu xa màu nhiệm, rộng lớn khó có thể nói bàn. Kinh A di đà (Đại 12, 348 thượng) nói: Vì các…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Thế Gian Nan Tín Chi Pháp
《一切世間難信之法》
Cũng gọi Nhất thiết chúng sinh nhạo kiến lê xa đồng tử, Chúng sinh nhạo kiến tỉ khưu, Nhạo kiến li xa bồ tát. Chỉ cho đồng tử Nhất thiết thế gian nhạo kiến (Phạm: Sarvalokapriyadarzana), dòng Li xa (Phạm: Licchavi) là ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Thế Gian Tối Thượng Biện
《一切世間最上辯》
Cũng gọi Tối thượng biện. Tài biện luận vào bậc nhất thế gian, 1 trong 7 thứ biện tài mà Phật và Bồ tát đạt được. Khi thực hành Lục độ để cứu giúp loài hữu tình, Bồ tát tuyên nói pháp Đại thừa rất sâu xa mầu nhiệm, tiếng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Thế Gian Tối Tôn Đặc Thân
《一切世間最尊特身》
Thân tôn quí thù đặc nhất trong tất cả thế gian. Đây là từ ngữ tôn xưng pháp thân bất tư nghị của đức Tì lô giá na Như lai. Nghĩa là Pháp thân Như lai tức là tự tính của pháp giới, vì bản tính thanh tịnh, đã gột sạch tất…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Thế Giới Tán Thán Chư Phật Trang Nghiêm
《一切世界贊嘆諸佛莊嚴》
Hết thảy thế giới đều khen ngợi sự trang nghiêm của chư Phật. Đây là 1 trong 4 thứ công đức trang nghiêm của Bồ tát, thuộc 29 thứ trang nghiêm ở Tịnh độ Cực lạc. Luận Tịnh độ (Đại 26, 231 trung) nói: Mưa hoa nhạc trời tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Thiền
《一切禪》
Chỉ cho thiền định tự hành hóa tha, đầy đủ tất cả công đức, là 1 trong 9 loại thiềnĐại thừa. Nhất thiết thiền được chia làm 2 thứ là Thế gian và Xuất thế gian. Rồi tùy theo chỗ ứng dụng, mỗi thứ này lại được chia làm 3 l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Tính
《一切性》
Tất cả tính. Chỉ chung cho 4 tính: Tự tính, Tha tính, Cộng tính, Li tính. 1. Tự tính: Chấp trước vào 1 niệm phát sinh từ căn. 2. Tha tính: Chấp trước vào 1 niệm phát sinh từ trần cảnh. 3. Cộng tính: Chấp trước vào 1 niệm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Trí Cú
《一切智句》
Cú hàm ý là chỗ ở. Nhất thiết trí cú là trụ xứ của Phật. Kinh Đại nhật quyển 6 (Đại 18, 42 trung) nói: Thường siêng năng tu tập, cầu nhất thiết trí cú. Bởi vì tính chất của Chân ngôn đều xa lìa cái thấy phân biệt của thế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Trí Huệ Giả
《一切智慧者》
Tiếng tôn xưng đức Đại nhật Như lai. Kinh Đại nhật quyển 1 (Đại 18, 8 hạ) nói: Bậc Nhất thiết trí tuệ, xuất hiện nơi thế gian, giống như hoa Ưu đàm, lâu lâu hiện một lần.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Trí Lục Sư Ngoại Đạo
《一切智六師外道》
Tên của 1 phái ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa, 1 trong 3 loại Lục sư ngoại đạo. Ma ha chỉ quán quyển 10, thượng (Đại 46, 132 hạ) nói: Từ sự cố chấp của các phái lại sinh ra 1 kiến giải, tâm trí họ sáng suốt, lanh lợi; với tâm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Trí Thuyền
《一切智船》
Con thuyền trí tuệ. Đức Phật được ví dụ như thuyền bè, đưa người sang bờ Nhất thiết trí, tức là bờ giác ngộ bên kia. Giáo hành tín chứng văn loại quyển 2 (Đại 83, 599 hạ) nói: Tát cạn biển ngu si, đưa vào biển thệ nguyện…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Vô Chướng Pháp Ấn Minh
《一切無障法印明》
Một trong các loại ấn tướng của Mật giáo. Ấn tướng như sau: Tay trái và tay phải đều kết Đao ấn (ấn dao), 2 ngón trỏ hướng ra ngoài dính vào 2 bên và tụng chân ngôn: Bà nga phạ đế (Thế tôn) tô bà ha (thành tựu).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Vô Thượng Giác Giả Cú
《一切無上覺者句》
Chỉ cho chữ (aô) trong chân ngôn Bách quang biến chiếu của Mật giáo. Kinh Đại nhật quyển 6 (Đại 18, 40 hạ) nói: Hãy siêng năng mạnh mẽ tu trì Nhất thiết vô thượng giác giả cú này, vì đây là tâm yếu của tất cả pháp môn mà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Xả Bất Thủ Thí Tưởng
《一切捨不取施想》
Buông bỏ tất cả, không giữ lấy 1 ý tưởng nào về việc bố thí. Là 1 trong 10 điều lợi ích của Bát nhã. Nghĩa là Bồ tát tu hành Bát nhã, quán chiếu muôn pháp đều vắng lặng, cho nên tuy làm việc bố thí mà không bị dính mắc v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Xứ
《一切處》
Phạm: Kftsna-àyatana. Có 2 nghĩa: 1. Biến xứ: Bất cứ nơi nào. Vì thông suốt khắp 10 phương không gì ngăn ngại, nên gọi là Nhất thiết biến xứ. 2. Tên của thiền định: Cũng gọi Biến xứ. Vì cảnh sở quán(đối tượng bị quán sát…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thiết Ý Nghiệp Tuỳ Trí Huệ Hành
《一切意業隨智慧行》
Cũng gọi Nhất thiết ý nghiệp tiền đạo tùy trí nhi chuyển. Tất cả hoạt động của ý thức đều được hướng dẫn bởi trí tuệ, là 1 trong 18 pháp bất cộng của đức Phật. Nghĩa là đức Phật chuyển ý nghiệp thanh tịnh theo trí tuệ, h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thoá Tiêu Thế Giới Hoả
《一唾消世界火》
Nhổ 1 bãi nước bọt dập tắt ngọn lửa đang thiêu đốt thế giới. Kinh Phật tạng quyển thượng (Đại 15, 783 thượng) nói: Ví như vào lúc hết kiếp, lửa dữ bùng cháy, thiêu đốt thế giới, có người nhổ 1 bãi nước bọt dập tắt ngọn l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thốc Phá Tam Quan
《一鏃破三關》
Cũng gọi Khâm sơn nhất thốc phá tam quan. Tên công án của Thiền tông. Một mũi tên phá 3 cửa ải. Dùng 1 mũi tên bắn phá 3 cửa ải, ví dụ cho 1 niệm vượt qua 3 A tăng kì kiếp, 1 tâm quán xét suốt Tam quán (Không, Giả, Trung…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thời Nhất Thiết Thời
《一時一切時》
Một thời tức tất cả thời. Nghĩa là trong khoảng chốc lát tức vô lượng kiếp. Bởi vì trí và cảnh của Như lai viên dung, có thể kéo dài hoặc rút ngắn 1 cách tự tại vô ngại, cho nên có thể rút ngắn nhiều kiếp lại thành 1 giờ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thụ Chi Ấm Nhất Hà Chi Lưu
《一樹之蔭一河之流》
Một bóng cây, 1 dòng sông. Nghĩa là mọi người cùng ngồi dưới 1 bóng cây, cùng bơi qua 1 con sông, đó là do cùng nhân duyên ở đời trước mà tạo thành quả như vậy.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thủ Đài Nhất Thủ Nại
《一手抬一手捺》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một tay nâng, 1 tay đè. Trong Thiền lâm, cụm từ này được sử dụng để chỉ cho phương pháp đối cơ tự do vô ngại của Thiền sư khi dắt dẫn người học. Tắc 22 trong Thung dung lục (Đại 48, 241 trung)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thủ Tồi Nhất Thủ Duệ
《一手推一手拽》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một tay đẩy, 1 tay kéo. Thiền tông dùng từ ngữ này để nói về pháp đối cơ tự do vô ngại mà Thiền sư ứng dụng khi khai thị cho người học. Tắc 35 trong Thung dung lục (Đại 48, 250 trung) chép: Ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thừa Bồ Đề
《一乘菩提》
Đối lại: Nhị thừa bồ đề phương tiện, Tam thừa bồ đề phương tiện. Hàm ý là Bồ đề chân thực.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thừa Chân Thật Tam Thừa Phương Tiện
《一乘真實三乘方便》
Nhất thừa giáo là giáo pháp chân thực, Tam thừa giáo là giáo pháp phương tiện, do tông Thiên thai và tông Hoa nghiêm thành lập. (xt. Nhất Thừa).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thừa Cơ
《一乘機》
Chỉ cho những căn cớ có khả năng tiếp nhận giáo pháp Nhất thừa. Các tông Hoa nghiêm, Thiên thai, Tịnh độ đều nói pháp Nhất thừa, cho nên những người có thể thụ trì các giáo pháp ấy đều được gọi là Nhất thừa cơ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thừa Cực Xướng
《一乘極唱》
Giáo pháp Nhất thừa là lí cùng tột của Đại thừa giáo. Pháp Nhất thừa không có hai, ba, vì là thuyết liễu nghĩa nên gọi là Cực xướng. Cũng chỉ cho pháp môn Trì danh niệm Phật cầu vãng sinh Tịnh độ cực lạc. Phật thuyết A d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thừa Hải
《一乘海》
Biển pháp Nhất thừa, tức ví dụ giáo pháp Nhất thừa sâu rộng như biển cả. Quán kinh sớ Huyền nghĩa phần của ngài Thiện đạo, khi phán thích về kinh Quán vô lượng thọ có câu: Bồ tát tạng đốn giáo nhất thừa hải. (xt. Thệ Ngu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thừa Hiển Tính Giáo
《一乘顯性教》
Giáo pháp trên hết trong 5 giáo do ngài Khuê phông Tông mật thuộc tông Hoa nghiêm thành lập. Ngài Tông mật chủ trương kinh Hoa nghiêm là giáo pháp Nhất Phật thừa cùng tột, là pháp ẩn mật không cần phương tiện, chỉ thẳng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thừa Kinh
《一乘經》
Chỉ cho kinh Pháp hoa. Vì kinh này nói rất rõ ràng về yếu chỉ của giáo pháp Nhất thừa, nên gọi là Nhất thừa kinh.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thừa Mãn Giáo
《一乘滿教》
Một trong 4 giáo do ngài Nguyên hiểu người Tân la (Cao li) thành lập. Ngài Nguyên hiểu chia giáo pháp do đức Phật nói trong 1 đời làm 4 giáo: Tam thừa biệt giáo, Tam thừa thông giáo, Nhất thừa phần giáo và Nhất thừa mãn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thừa Phân Giáo
《一乘分教》
Một trong 4 giáo do ngài Nguyên hiểu, người Tân la (Triều tiên), thành lập. Ngài Nguyên hiểu chia giáo pháp do đức Phật nói trong 1 đời làm 4 giáo: Tam thừa biệt giáo, Tam thừa thông giáo, Nhất thừa phần giáo và Nhất thừ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thừa Pháp Giới Đồ
《一乘法界圖》
Gọi đủ: Hoa nghiêm nhất thừa pháp giới đồ.Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Nghĩa tương (625-702) người Tân la soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 45. Nội dung tác phẩm này dùng 30 câu thơ thể thất ngôn, tất cả có 210 chữ, xế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển