Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nhập
《入》
I. Nhập. Chứng nhập chân lí. Đại thừa nghĩa chương quyển 1 (Đại 44, 481 hạ) nói: Chứng ngộ gọi là nhập. II. Nhập. Hiểu biết sự vật. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 266 trung) nói: Hiểu biết các ngôn ngữ, khai hóa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập A Tì Đạt Ma Luận
《入阿毗達磨論》
Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Tắc kiến đà la soạn, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 28. Bộ luận này là sách nhập môn cần phải có cho việc nghiên cứu luận Câu xá. Nhưng luận này hơi khác v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Bất Nhị Pháp Môn
《入不二法門》
Gọi tắt: Nhập bất nhị môn. Vượt ra ngoài thế giới hiện tượng sai biệt tương đối mà tiến vào cảnh giới bình đẳng tuyệt đối. Trong phẩm Nhập bất nhị pháp môn của kinh Duy ma, quyển trung, có ghi lại cuộc đàm luận về Nhập b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Bình
《入瓶》
Sự tích vị sa di chui vào chiếc bình. Theo A dục vương truyện quyển 7, một hôm, vua A dục thấy có vị sa di 7 tuổi đang đến 1 nơi vắng vẻ, nhà vua lễ vị sa di rồi dặn (Đại 50, 128 hạ): Chớ nói với ai là ta lễ ông nhé!. Lú…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Bồ Đề Hành Luận
《入菩提行論》
Phạm: Bodhicaryàvatàra. Tác phẩm, 4 quyển, do Luận sư Tịch thiên (Phạm: Zàntideva) thuộc phái Trung quán ở Ấn độ biên soạn vào khoảng thế kỉ VII, VIII. Sách này là 1 trong số lớn nguyên điển tiếng Phạm được ông B.H. Hodg…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Chúng
《入衆》
I. Nhập Chúng. Cũng gọi Nhập trận. Sau khi kết thúc cuộc vấn đáp với vị thầy, trở về trong đại chúng, gọi là Nhập chúng. [X. môn Tham thỉnh trong Thiền lâm tượng khí tiên]. (xt. Xuất Trận). II. Nhập Chúng. Bắt đầu ở tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Chúng Ngũ Pháp
《入衆五法》
Nhập chúng, cũng gọi Giao chúng. Có 5 việc mà người học mới vào tùng lâm cần phải biết, gọi là Nhập chúng ngũ pháp. 1. Hạ ý: Lời nói cần phải nhỏ nhẹ, 2. Từ tâm: Đem lòng từ bi đối với mọi người khác. 3. Cung kính: Phải …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Chúng Nhật Dụng
《入衆日用》
Cũng gọi Vô lượng thọ thiền sư nhật dụng tiểu thanh qui, Nhật dụng thanh qui, Nhập chúng nhật dụng tiểu thanh qui, Nhật dụng tiểu thanh qui. Luật, 1 quyển, do ngài Tông thọ soạn vào năm Gia định thứ 2 (1209) đời Nam Tống…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Chúng Tu Tri
《入衆須知》
Luật, 1 quyển, không rõ soạn giả, được thu vào Vạn tục tạng tập 111. Nội dung gồm hơn 50 hạng mục như: Tọa thiền, nhập thất, nhân duyên thỉnh ích, huấn đồng hành, khuyến đàn tín, sa di giới văn... tất cả đều là những phé…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Diệt
《入滅》
Phạm: Pariịirvàti hoặc Pariịirvàyati. Pàli: ParinibbàtihoặcParinibbàyati. Gọi đủ: Nhập diệt độ, Nhập tịch diệt. Hán dịch: Nhập diệt hoặc Nhập Niết bàn, Thủ diệt độ, Thị tịch... I. Nhập Diệt. Theo chữ gốc có 2 nghĩa: 1. D…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Đại Thừa Luận
《入大乘論》
Tác phẩm, 2 quyển, do bồ tát Kiên ý ở Ấn độ soạn, ngài Đạo thái dịch vào thời Bắc Lương, Trung quốc, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Nội dung sách này bàn về giáo nghĩa Đại thừa, gồm 3 phẩm: 1. Phẩm Nghĩa: Trước hết …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Đàn
《入壇》
I. Nhập Đàn. Tiến vào đàn tràng để nhận lãnh pháp quán đính, là 1 trong những pháp tu của Mật giáo. Đàn (Phạm: Maịđala, Hán âm: Mạn đồ la, Hán dịch: Đàn) là nơi mà các vị tôn của 2 bộ Kim cương giới và Thai tạng giới tập…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Đạo
《入道》
I. Nhập Đạo. Chứng vào Thánh đạo vô lậu. II. Nhập Đạo. Gọi đủ: Nhập đạo nhân, Nhập đạo giả. Chỉ cho người bỏ đời sống thế tục, xuất gia vào Phật đạo. Tại Nhật bản, các vị Thiên hoàng và công khanh về già xuống tóc, qui y…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Đạo An Tâm Yếu Phương Tiện Pháp Môn
《入道安心要方便法門》
Tác phẩm, do ngài Đạo tín (580-651), Tổ thứ 4 của Thiền tông Trung quốc soạn. Trong sách này, Tổ Đạo tín chủ trương lấy việc ngồi thiền quán tâm làm chính, đề ra 5 điểm trọng yếu: Biết rõ thể tính của tâm, biết rõ dụng l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Định
《入定》
I. Nhập Định. Vào thiền định, tức thu nhiếp tâm loạn động, rong ruổi mà tiến vào trạng thái tinh thần an định bất động. Kinh Quán vô lượng thọ (Đại 12, 343 trung ) nói: Xuất định, nhập định hằng nghe diệu pháp. Luận Đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Định Ấn
《入定印》
Ấn tướng được kết khi vào Thiền định. Ba bộ của Mật giáo đều có ấn nhập định khác nhau, như Phật bộ dùng Pháp giới định ấn, Liên hoa bộ dùng Diệu quan sát trí định ấn(Di đà định ấn) và Kim cương bộ thì dùng Ngoại phược đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Định Phật
《入定佛》
Cũng gọi Nhục thân Phật, Tức thân Phật. Gọi tắt: Nhục thân, Chân thân. Nhục thân không hư nát của các bậc Thánh tăng đắc đạo.Cứ theo kinh Di lặc hạ sinh, thì trong vị lai đức Phật Di lặc sẽ giáng sinh ở thế giới Sabà, cứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Đường Bát Gia
《入唐八家》
Cũng gọi Bát gia chân ngôn, Chân ngôn bát gia tổ sư.Tám vị cao tăng Nhật bản, ở vào đầu thời đại Bình an, đến Trung quốc du học vào đời Đường. Khi về nước, các vị có mang theo nhiều kinh điển Mật giáo về truyền bá tại Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Đường Cầu Pháp Tuần Lễ Hành Kí
《入唐求法巡禮行記》
Cũng gọi Nhập đường cầu pháp tuần lễ kí, Nhập đường tuần lễ kí, Ngũ đài sơn tuần lễ kí. Gọi tắt: Tuần lễ kí. Truyện kí, 4 quyển, do ngài Viên nhân vị tăng Nhật bản soạn. Ngài Viên nhân đến Trung quốc du học từ năm 838 đế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Đường Cầu Pháp Tuần Lễ Hành Ký
《入唐求法巡禮行記》
Nittōguhōjunreikōki: 4 quyển, là ký lục khi sang nhà Đường cầu pháp của Viên Nhân (圓仁, Ennin), hiện tồn hai tả bản cổ của Quan Âm Viện (觀音院) ở Đông Tự (東寺, Tō-ji) và của Tân Kim Tự (津金寺) ở Trường Dã (長野, Nagano). Cách ph…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhập Đường Pháp
《入堂法》
Phép tắc vào Thiền đường. Đại chúng khi vào Thiền đường, bước chân trái vào trước, đi dọc theo hàng cột phía tây, mặt hướng về chính diện, chắp tay, cúi đầu, đứng thành 2 hàng 2 bên đông tây, trước hết chắp tay kính lễ P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Không
《入空》
Ngộ nhập lí không. Về vấn đề này, giữa Đại thừa và Tiểu thừa có khác nhau: Cả 2 tuy đều từ Giả quán mà vào Không quán nhưng Tiểu thừa là do phân tích các pháp mới hiểu được lí Không (Tích sắc nhập không),còn Đại thừa thì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Lăng Già Tâm Huyền Nghĩa
《入楞伽心玄義》
Cũng gọi Nhập lăng già kinh tâm huyền nghĩa. Kinh sớ, 1 quyển, do ngài Pháp tạng (643-712) soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 39. Đây là bộ sách chú thích kinh Nhập lăng già, nội dung chia làm 10 môn: 1.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Môn
《入門》
Được thầy tổ chấp nhận, cạo tóc thành người xuất gia, tiến vào cửa Phật tu hành học đạo, gọi là Nhập môn. Hoặc người mới bắt đầu vào cửa của 1 học thuyết, 1 hệ thống triết học hay 1 ngành nào đó, cũng gọi là Nhập môn.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Ngã Ngã Nhập
《入我我入》
Pháp quán tưởng của Mật giáo. Chỉ cho pháp quán mà tam mật và tam nghiệp tương ứng, tướng nhập, bình đẳng không hai. Nghĩa là khi tu pháp quán này thì nhờ vào sức gia trì của đức Phật bản tôn, làm cho thân, miệng, ý, (ta…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Pháp Giới
《入法界》
Chứng vào lí pháp giới. Kinh Hoa nghiêm gọi là pháp giới, kinh Pháp hoa gọi là Thực tướng, cả 2 cùng thể mà khác tên, là lí bản chân của các pháp, là cảnh giới mà chư Phật đã chứng ngộ. Tông Hoa nghiêm lập 3 bậc nhập phá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Pháp Lễ
《入法禮》
Phạm: Upanayana. Nghi thức cử hành lễ tiến nhập Bà la môn giáo của Tái sinh tộc ở Ấn độ. Pháp là chỉ cho pháp qui của Bà la môn giáo. Sau khi cử hành Nhập pháp lễ thì chính thức trở thành giáo đồ của Bà la môn giáo. Nhưn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Phật Bình Đẳng Giới
《入佛平等戒》
Tức Nhập Phật tam muội da, 1 trong 3 loại Tam muội da của Thai tạng giới Mật giáo. Nghĩa là đem hạt giống tâm Phật gieo vào ruộng tâm của chúng sinh, để tượng trưng nghĩa gá Thánh thai. Theo Đại nhật kinh sớ quyển 9, lúc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Phật Cung Dưỡng
《入佛供養》
Cũng gọi Nhập Phật thức. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho nghi thức an vị tượng Phật tại các chùa viện mới được xây dựng. Lễ an vị tượng Phật, Bồ tát trong các chùa viện gồm có các nghi thức: Nhập Phật thức (an…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Sơn Học Đạo
《入山學道》
Vào núi rừng tu đạo cầu giải thoát, 1 trong 8 tướng thành đạo của đức Phật. Theo kinh Vô lượng thọ quyển thượng, đức Thích tôn lúc còn là Thái tử, vì thấy các cảnh già, bệnh, chết mà ngộ được thế gian vô thường, nên bỏ đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Tạng
《入藏》
I. Nhập Tạng. Loại sách biên tập tất cả kinh điển Hán dịch và soạn thuật của các nhà tập pháp Trung quốc và Nhật bản, gọi là Nhập tạng. Bắt đầu vào cuối đời Đông Tấn, ngài Đạo an đã chỉnh lí tất cả kinh điển đang được lư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Thánh
《入聖》
Vào chính định tụ, chứng quả Thánh. Người chứng lí Tứ đế, xả bỏ dị sinh tính (tính phàm phu), tiến vào địa vị Thánh nhân, gọi là Nhập thánh. Luận Câu xá quyển 18 (Đại 29, 94 trung) nói: Tăng đã bị phá, cho tới khi chưa h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Thất
《入室》
nyūshitsu: thông thường từ này có nghĩa là vào trong thất hay căn phòng, nhưng đối với Thiền Tông thì có nghĩa là người đệ tử đã tham học lâu năm mới được phép vào trong thất riêng của Thầy để thọ nhận những lời giáo chỉ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhập Trọng Huyền Môn
《入重玄門》
Chỉ cho việc bồ tát Đẳng giác trước khi thành Phật, trở lại nhân gian tu tập các việc đã làm từ khi còn là phàm phu cho đến bây giờ, khiến cho tất cả đều phù hợp với chân lí. Tông Thiên thai cho rằng bồ tát Biệt giáo ở g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Trúc
《入竺》
Cũng gọi Độ thiên. Vào Thiên trúc (Ấn độ) để cầu pháp, kinh điển hoặc tượng Phật. Các vị tăng sang Ấn độ cầu pháp gọi là Nhập trúc tăng. Hai chữ Thiên trúc đầu tiên được thấy trong Tây vực truyện thuộc Hậu Hán thư quyển …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Trung Luận
《入中論》
Phạm: Madhyamakàvatàra. Tạng: Dbu-ma-la jug-pa. Hán dịch: Nhập trung luận, Nhập trung quán luận. Tác phẩm, do ngài Nguyệt xứng (Phạm: Candrakìrti, 560-640) thuộc phái Cụ duyên tông Trung quán soạn, ngài Pháp tôn dịch.Nội…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Tự
《入寺》
I. Nhập Tự. Đồng nghĩa: Nhập viện, Tấn sơn. Vào trụ trì một chùa viện. II. Nhập Tự. Vào chùa viện tạm trú. Phần Trang bao trong Thiền uyển thanh qui quyển 1 (Vạn tục 111, 439 thượng) nói: Khi vào chùa, phải bỏ nón xuống …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Xuất Công Đức
《入出功德》
Năm niệm môn nói trong luận Tịnh độ. Môn nghĩa là nhập, xuất (vào, ra). Vì 4 niệm trước là công đức của cửa vào Tịnh độ an lạc, 1 niệm, sau là công đức của cửa ra giáo hóa lợi tha, cho nên gọi là Xuất nhập công đức. (xt.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất
《一》
I. Nhất. Số 1. II. Nhất. Biểu thị nghĩa sở hữu, đều là... III. Nhất. Biểu thị nghĩa bình đẳng, tuyệt đối. Tắc 45 trong Bích nham lục (Đại 48, 181 hạ) ghi: Có vị tăng hỏi ngài Triệu châu: - Muôn pháp qui về một (nhất), mộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Ai Nhất Tạt
《一挨一拶》
Đồng nghĩa: Ai tạt. Một đun một đẩy. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trong Thiền tông, từ ngữ này được sử dụng để chỉ cho việc Thiền sư dùng lời nói, cử chỉ, hoặc nhẹ nhàng, hoặc nặng nề, đưa đẩy để khám nghiệm trình độ hiểu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Âm
《一音》
Chỉ cho âm thanh của đức Phật. Vì cơ duyên của chúng sinh có sâu, cạn, căn tính có nhanh, chậm khác nhau, cho nên cùng 1 pháp âm của đức Phật nói ra, mà mỗi người nghe cũng khác nhau. Nếu là căn cơ người thì nghe đức Phậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Âm Giáo
《一音教》
Cũng gọi Nhất viên âm giáo, Nhất âm thuyết pháp, Nhất âm dị giải. Nghĩa là đức Phật chỉ dùng 1 thứ ngôn ngữ diễn nói tất cả pháp, chúng sinh tùy theo căn tính bất đồng mà hiểu khác nhau, giáo nghĩa do đó cũng chia thành …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Âm Tự
《一音寺》
Cũng gọi Ngọc tuyền tự. Chùa ở cạnh núi Ngọc tuyền, huyện Đương dương, tỉnh Hồ bắc, Trung quốc, do Đại sư Trí khải tông Thiên thai sáng lập vào năm Khai hoàng 13 (593), đời Tùy, để đáp đền ơn nghĩa nơi đã sinh ra ngài. V…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Ấn
《日印》
Nichiin, 1264-1328: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương, húy là Nhật Ấn (日印), hiệu Ma Ha Nhất A Xà Lê (摩訶一阿闍梨), xuất thân vùng Việt Hậu (越後, Echigo, thuộc Niigata [新潟]), con của Tri…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Ấn Đốn Thành
《一印頓成》
Một ấn thành ngay. Chỉ cho giáo nghĩa của Mật giáo. Vì Mật giáo chủ trương kết 1 thủ ấn, tụng 1 đà la ni có thể chứng được Bồ đề tức khắc, nên gọi là Nhất ấn đốn thành.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Ấn Hội
《一印會》
Chỉ cho hội thứ 6 trong 9 hội Mạn đồ la của Kim cương giới, Mật giáo. Hội này nằm ở phía trên trung ương, khiến cho thực nghĩa Bốn mạn không lìa nhau của hội Tứ ấn càng sáng tỏ hơn, vì thế trụ nơi Trí quyền ấn (thể của c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Ấn Nhất Minh
《一印一明》
Một ấn và một chân ngôn (thần chú) của Mật giáo. Ấn là ấn tướng, tượng trưng cho thệ nguyện của Phật, Bồ tát. Minh là đà la ni, là câu thần chú, có năng lực phá trừ sự tối tăm của vô minh, phiền não. Vì đà la ni được nói…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Ấn Nhị Minh
《一印二明》
Một ấn hai chân ngôn của Mật giáo. Hành giả Mật giáo, khi kết ấn và tụng chân ngôn thì tay kết 1 ấn, miệng tụng 2 chân ngôn, gọi là Nhất ấn nhị minh. Chẳng hạn như kết ấn Vô sở bất chí, tụng 2 chân ngôn (minh) Ngũ A và N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Anh
《日英》
Nichiei, 1346-1423: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại Nam Bắc Triều và Thất Đinh, húy là Nhật Anh (日英), hiệu Diệu Thân Viện (妙親院). Ông theo tu học với Nhật Trinh (日貞) ở Pháp Hoa Kinh Tự (法華經寺)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Áo
《日奥》
Nichiō, 1565-1630: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại An Thổ Đào Sơn và Giang Hộ, Tổ của Phái Không Nhận Không Cho thuộc Nhật Liên Tông, húy là Nhật Áo (日奥), Nhật Chân (日甄); tự là Giáo Anh (敎英)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển