Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nguyệt Thị
《月氏》
Kuwana. Cũng gọi Nguyệt chi, Nguyệt để, Nhục chi. Một chủng tộc sinh sống ở khoảng thế kỉ III trước Tây lịch đến thế kỉ V Tây lịch ở các vùng tây Bắc Trung quốc, Tây vực, giữa Trung quốc và Ấn độ, tây bắc Ấn độ, lưu vực …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Thị Hay Nguyệt Chi
《月氏》
・月支, Gesshi: tên gọi một dân tộc thuộc hệ Turco và Iran sống ở vùng trung ương châu Á vào thời đại Tần Hán. Vào đầu thời nhà Tiền Hán, dân tộc này bị bọn Hung Nô đuổi chạy từ địa phương Đôn Hoàng (敦煌) thuộc Tỉnh Cam Túc …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyệt Thiên
《月天》
Phạm: Candra. Hán âm: Chiên đà la, Chiến đạt la, Chiến nại la. Cũng gọi Nguyệt thiên tử, Bảo cát tường thiên tử. Vị tôn trong viện Ngoại kim cương bộ trên Mạn đồ la Thai tạng giới, là 1 trong 12 vị trời, 1 trong 20 vị tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Thượng Nữ
《月上女》
Con gái của trưởng giả Tì ma la cật ở thành Vương xá tại Ấn độ thủa xưa. Nguyệt thượng nữ có nhan sắc xinh đẹp, được nhiều người trong thành đến cầu hôn. Nguyệt thượng liền hẹn 7 ngày sau sẽ chọn. Đến kì hạn, Nguyệt thượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Thượng Nữ Kinh
《月上女經》
Phạm: Candrottàra-dàrikàparipfcchà. Kinh, 2 quyển, do ngài Xà na quyệt đa dịch vào năm Khai hoàng 11 (591) đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh này thuật lại việc Nguyệt thượng nữ, con gái của trưởn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Tịnh
《月淨》
: tức Nguyệt Quang (s: Candraprabha, 月光), Nguyệt Quang Biến Chiếu (月光遍照), là một trong hai vị Bồ Tát thường theo hầu bên cạnh đức Phật Dược Sư. Theo Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh (藥師瑠璃光如來本願功德經…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyệt Tinh Ma Ni
《月精摩尼》
Phạm: Candra-bhàsa-mani. Cũng gọi Nguyệt quang ma ni, Nguyệt ái châu, Nguyệt tinh. Một thứ ngọc quí, vật cầm ở tay bên trái trong 40 tay của bồ tát Thiên thủ Quan âm, có năng lực tiêu trừ các chứng bệnh nhiệt độc hại, là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Xưng
《月稱》
Phạm: Candrakìrti. Tạng: Zla-ba grags-pa, hoặc Zla-grags. Cao tăng Ấn độ sống vào khoảng thế kỉ VII, thuộc phái Trung quán cụ duyên, dòng dõi Bà la môn ở vùng Sa mãn đa (Phạm: Samanta), Nam Ấn độ. Sư y vào ngài Ca ma la …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhã
《惹》
Cũng gọi Xà, Xã, Nhã, Tha, Ta, Nặc. Chỉ cho chữ (ja), là 1 trong 50, 1 trong 42 chữ cái Tất đàm. Phẩm Thích tự mẫu trong kinh Du già kim cương đính (Đại 18, 338 hạ) nói: Chữ Nhạ, nghĩa là tất cả pháp sinh bất khả đắc. Lu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhã Chơn
《雅眞》
Gajin, ?-999: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, Kiểm Hiệu đời thứ 4 của Cao Dã Sơn, húy là Nhã Chơn (雅眞), thông xưng là Thiên Dã Kiểm Hiệu (天野檢校). Ông làm Giảng Sư ở Hòa Tuyền (和泉, Izumi), …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhã Da
《惹耶》
Phạm: Jayà. Cũng gọi Thệ da, Xã da, Giả da, Bán giả da.Hán dịch; Thắng.Vị tôn ngồi bên phải Đồng mẫu lư, phíadưới Phì giả da, trong viện Văn thù trên Mạn đồ la Thai tạng giới của Mật giáo, là quyến thuộc của bồ tát Văn t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhã La Nghiêm
《若羅嚴》
Cao tăng nước ngoài đến Trung quốc dịch kinh vào đời Tây Tấn. Lời ghi ở phía sau bộ kinh Hữu thời phi thời (Đại 55, 501 trung) nói: Pháp sư Nhã la nghiêm người nước ngoài, tay cầm bản tiếng Phạm đọc dịch ra tiếng Hán, có…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhã Lợi An Nhân
《雅利安人》
Nguời Nhã lợi an (Aryans), một chủng tộc Ấn Âu sống ở vùng Trung á, có than hình cao lớn, mặt vuông, râu rậm, mũi thon cao, mắt đen. Khoảng 2000 năm trước Tây lịch, dân tộc Aryans di chuyển theo 2 hướng đông, tây. Nhánh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhã Lợi An Tông Giáo
《雅利安宗教》
Chỉ cho cộng đồng tông giáo của các dân tộc thuộc ngữ hệ Ấn Âu. Đây là khái niệm giả thiết của nhà ngôn ngữ học người Anh ở thế kỉ XIX là ông Max Müller (1823- 1900). Ông Max Müller căn cứ vào từ A lợi nhã (Phạm: Àrya, h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhã Na Bạt Đà La
《若那跋陀羅》
Cũng gọi Trí hiền. Cao tăng người nước Ha lăng vùng Nam hải, dịch kinh vào đầu đời Đường.Sư thông suốt Tam tạng, hiểu rộng Nhị thừa. Ngài Hội ninh của Trung quốc muốn sang Ấn độ, trên đường qua nước Ha lăng thì gặp sư, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nha Nam
《牙南》
Một trong những lễ tiết tông giáo của dân tộc Thái ở vùng Tây song bản nạp thuộc tỉnh Vân nam, Trung quốc. Nha nam là dịch âm từ tiếng Thái, Hán dịch là Trích thủy(nước giọt xuống). Vào những dịp như: Phật đản, giải hạ, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhã Phạm
《雅範》
: chỉ phong độ thoát tục, phẩm cách cao thượng. Như trong bài Thù Đức Phú (酬德賦) của Tạ Thiếu (謝朓, 464-499) nhà Tề thời Nam Triều có câu: “Viên nhã phạm dĩ tự tuy, ý tiền tu chi sở úc (援雅範以自綏、懿前修之所勖, nương phong độ để tự …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nha Tự
《牙字》
Chỉ cho chữ (hùô), là chữ chủng tử của bồ tát Kim cương nha trong hội Thành thân của Mật giáo. Chữ Hùô có nghĩa là phá dẹp, làm cho người khác sợ hãi. Hùô cũng có nghĩa là ăn nuốt, khủng bố người khác, vì thế gọi Hùô là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhạc
《樂》
Dùng nhạc khí tấu lên âm khúc. Có 3 loại: Thanh nhạc, Khí nhạc, Vũ nhạc. Nhạc được đề cập đến trong kinh phần nhiều là chỉ cho nhạc khí. Phẩm Phương tiện, kinh Pháp hoa quyển 1 (Đại 9, 9 thượng) nói: Nếu sai người tấu nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhạc Thiên
《樂天》
Phạm: Apsara. Cũng gọi Phi thiên. Loài hữu tình ở cõi trời, bay đi trong hư không, chuyên tấu nhạc và rải hoa. Nhạc thiên thường sống trong cảnh giới vui sướng, nhưng cũng có cái khổ về ngũ suy. Ở phía tây Ngoại viện Tha…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhai Phường Hoá Chủ
《街坊化主》
Gọi tắt: Nhai phường, Hóa chủ. Chức vụ trong Thiền lâm có trách nhiệm đi vào làng xóm, phố phường khuyến hóa tín đồ cúng dường tài vật cho Tam bảo.[X. văn Qui kính trong Thiền uyển thanh qui Q.8].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhậm Bà Thụ
《紝婆樹》
Nhẫm bá, Phạm, Pàli: Nimba.Cũng gọi Nhẫm bà, Nhậm bà. Tên khoa học: Azadirachta indica. Một loại cây mọc ở Ấn độ, giống như cây xoan (tên khoa học: Picrasma quassioides) ở Trung quốc. Loại cây này thân cao, mùa xuân nở h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhậm Đạo Lâm
《任道林》
Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Bắc Tề. Năm Kiến đức thứ 6 (577), Vũ đế nhà Bắc Chu diệt Bắc Tề, thi hành chính sách phế Phật, sư tâu lên vua Vũ đế xin phục hưng Phật giáo. Vũ đế biết sư là bậc tài trí, liền khuyên sư …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nham Đầu Toàn Khoát
《巖頭全奯》
Gantō Zenkatsu, 828-887: hay còn gọi là Toàn Hoát (全豁), người Huyện Nam An (南安縣), Tuyền Châu (泉州, thuộc Tỉnh Phúc Kiến ngày nay), họ là Kha (柯). Ban đầu ông theo xuất gia với Nghĩa Công (義公) ở Linh Tuyền …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nham Đầu Tứ Tạng Phong
《岩頭四藏鋒》
Bốn tiêu chuẩn được sử dụng để kiểm nghiệm cảnh giới tu hành theo hai phương diện Sự và Lí do Thiền sư Nham đầu Toàn khoát (828-887) đặt ra. Sự là thế giới hiện tượng sai biệt, có hình tướng, có giới hạn; còn Lí là thế g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nham Hộ Quan Âm
《岩戶觀音》
Bồ tát Quan âm thường tĩnh tọa trong hang núi nên gọi là Nham hộ Quan âm, là 1 trong 33 hóa than Quan âm.Trong các hang núi thường có các loài rắn, rết,bò cạp nhả ra khí độc hại, nếu niệm danh hiệu bồ tát Nham hộ Quan âm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhẫm Ma
《恁麽》
Ngữ trợ từ được dùng trong thể xác định hay nghi vấn với nghĩa vậy thì, như thế nào. Từ ngữ này được sử dụng từ đời Tống và thường được thấy trong các bộ Ngữ lục của Thiền tông. Các dụng ngữ tương tự có: Dữ ma, Thập ma, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhâm Sinh Cuồng Ngôn
《壬生狂言》
Cũng gọi: Nhâm sinh đại niệm Phật. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Nhâm sinh nói khùng. Một loại kịch không lời được biểu diễn ở chùa Nhâm sinh tại Kinh đô (Kyoto) Nhật bản. Nhâm sinh cuồng ngôn vốn là pháp niệm Phật …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nham Tỉnh Đại Huệ
《岩井大慧》
Học giả Phật giáo Nhật bản. Năm 1918, ông tốt nghiệp tại Đại học Đế quốc ở Đông kinh. Sau đó, ông từng là Giáo sư của các Đại học Đông kinh, Đại học Đại cốc, Đại học Đông dương... Ông chuyên nghiên cứu về mối quan hệ giữ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nham Toà
《岩座》
Tục gọi: Bàn thạch tòa. Tòa ngồi của Phật và Bồ tát có hình dáng giống như tảng đá bằng phẳng tượng trưng cho sự an trụ bất động. Như tòa sen của bồ tát Mã đầu Quan âm và tòa bảo thạch của Bất động minh vương trong Mật g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhậm Trần Sam Pha
《任陳杉坡》
Tạng: Rin-chen bzaí-po. Danh tăng Tây tạng, người vùng Cát lợi (Tạng: Mía#-ris) miền Tây Tây tạng. Sư thuộc phái Trung quán, nổi tiếng là nhà cải cách và phiên dịch kinh điển của Phật giáo Đát đặc la. Những tác phẩm Đát …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhậm Vận
《任運》
Đồng nghĩa: Vô công dụng. Không cần dụng công tạo tác để thành tựu sự nghiệp, cứ thuận theo sự tự nhiên của các pháp mà vận hành. Thông thường, từ Thất địa trở về trước thì phải dụng công tu tập, còn từ Bát địa trở lên t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhẫn
《忍》
Chỉ chung cho sự nhẫn nhục, nhẫn nại, kham nhẫn (gắng chịu đựng), nhẫn hứa (gắng ưng thuận), nhẫn khả (chịu được), an nhẫn... Tức bị người làm nhục, bức hại mà không sinh tâm tức giận, hoặc tự mình bị khổ mà không động t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhẫn Ba La Mật Bồ Tát
《忍波羅蜜菩薩》
Nhẫn ba la mật, Phạm: Àrya-Ksànti- Pàramità. Cũng gọi Nhẫn nhục ba la mật bồ tát. Hán âm: A lị dã khất xoa để ba la mật đa. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 3 phía trái ở giữa viện Hư không tạng trong Mạn đồ la Thai tạng giới…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Bảo
《人寶》
Danh từ khen ngợi đức Phật là bậc quí báu trong loài người. Phẩm Phật quốc trong kinh Duy ma cật sở thuyết (Đại 14, 537 hạ) nói: Khen chê chẳng động như núi Tu di, đối với người thiện và bất thiện đều có lòng từ bi; tâm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhàn Bất Nhàn
《閑不閑》
Chỉ cho 2 cảnh giới nhàn và bất nhàn. Nhàn cũng gọi là Hữu hạ......, tức là nơi an ổn để tu hành đạo Phật, như trongcõi người. Còn Bất nhàn cũng gọi là Vô nhàn, Vô hạ, tức là nơi bất an, khó có thể tu hành đạo Phật, tức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhan Bính
《顔丙》
Ganhei: xem Như Như Cư Sĩ (如如居士, Nyonyo Koji, ?-1212) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhân Cách Thần
《人格神》
Thần được nhân cách hóa. Các tông giáo Hữu thần luận phần nhiều chủ trương Nhân cách thần. Phật giáo thì không lập Nhân cách thần mà lấy Pháp làm cơ sở. Các vị đệ tử thông qua nhân cách của đức Phật mà tin thờ Pháp của N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhãn Căn
《眼根》
Phạm: Cakwur-indriya. Pàli: Cakkhundriya. Hán âm: Chước sô. Gọi tắt: Nhãn. Con mắt, chỗ nương tựa của thức mắt, có khả năng thấy các cảnh sắc không bị ngăn che, là 1 trong 5 hay 6 căn, 1 trong 12 xứ, 1 trong 18 giới. Thô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhàn Cung Dưỡng
《閑供養》
Chỉ cho sự cúng dường với tâm ích kỉ, tức là chỉ mong cầu phúc báo cho riêng mình.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Di Phẩm
《因异品》
Phạm: Vaidharmya-dfwỉànta-hetu. Tiếng dùng trong Nhân minh. Phẩm loại có ý nghĩa khác với Nhân (lí do), là điều kiện phải có của Dị dụ trong luận thức Nhân minh. Như trong luận thức: Tông: Âm thanh là vô thường. Nhân: Vì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhan Diên Chi
《顔延之》
Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, sống vào thời Lưu Tống, người Lâm nghi, Lang gia (nay là huyện Lâm nghi, tỉnh Sơn đông), tự là Diên niên. Thủa nhỏ, ông mồ côi cha mẹ, sống trong cảnh nghèo khổ, nhưng rất chăm học, có tài văn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Dũng
《仁勇》
Thiền sư Trung quốc, thuộc phái Dương kì, tông Lâm tế, sống vào đời Tống, người Tứ minh, tỉnh Chiết giang, họ Trúc. Mới đầu, sư học giáo pháp tông Thiên thai. Một hôm, nhân tham yết Thiền sư Trùng hiển ở núi Tuyết đậu mà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhãn Dược
《眼藥》
Thuốc bôi mắt. Hành giả Mật giáo dung thuốc bôi lên mí mắt để tránh lười biếng và ngủ gục. Phẩm Viên bị thành tựu trong kinh Tô tất địa yết la quyển hạ, có chép về cách chế thuốc và chân ngôn Nhãn dược của Phật bộ, Liên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Dược Vương Tử
《人藥王子》
Vị Vương tử có tài chữa bệnh rất kì diệu, là tiền thân của đức Thích ca khi Ngài còn tu hạnh Bồ tát ở các kiếp quá khứ. Cứ theo kinh Bồ tát tạng quyển hạ, cõi Diêm phù đề có vị Vương tử, con của vua Ma hê tư na, có tài c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Duyên
《因緣》
Phạm: Hetu-pratyaya. Từ gọi chung nhân và duyên. Nhân là nguyên nhân bên trong trực tiếp sinh ra kết quả. Duyên chỉ cho nguyên nhân gián tiếp giúp đỡ bên ngoài. Do vậy mà Nhân duyên còn được gọi là Nội nhân ngoại duyên, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Duyên Biến
《因緣變》
Đối lại: Phân biệt biến. Do nhân duyên biến hiện, là 1 trong 2 biến. Nhân duyên biến dùng sức dị thục của nghiệp trước (chủng tử nghiệp thiện, ác) làm duyên Tăng thượng, lấy chủng tử của tự than các pháp làm nhân mà biến…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Duyên Luân
《因緣輪》
Bánh xe nhân duyên. Vì nhân duyên sinh khởi liên tục không gián đoạn, không cùng cực, giống như bánh xe quay chuyển, nên gọi là Nhân duyên luân.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Duyên Quán
《因緣觀》
Cũng gọi Duyên khởi quán, Quán duyên quán. Quán xuôi quán ngược 12 nhân duyên, nhận thức rõ sự liên tục của nhân quả 3 đời để đối trị chướng ngu si, giác ngộ lí sinh tử lưu huyển. Đây là 1 trong Ngũ đình tâm quán. (xt. N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Duyên Sinh Tử
《因緣生死》
Bồ tát thị hiện nhân duyên sinh tử để hóa độ chúng sinh, là 1 trong 7 loại sinh tử. Các vị Bồ tát từ Hoan hỉ địa trở lên đều dùng lí sở quán bất khả tư nghị làm nhân và dùng trí chân vô lậu năng quán làm duyên để phá trừ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển