Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.400 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.391 thuật ngữ. Trang 16/48.
  • Ngu Phu Sở Hạnh Thiền

    《愚夫所行禪》

    Nhóm từ biếm xưng Thiền do ngoại đạo và hàng nhị thừa Thanh văn, Duyên giác tu tập, là 1 trong 4 loại thiền nói trong kinh Lăng già. Ngoại đạo và 2 thừa Thanh văn, Duyên giác chỉ biết quán xét về lí Nhân không như: Vô ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngư Phúc Nhi

    《魚腹兒》

    Trẻ con trong bụng cá. Câu chuyện của ngài Bạc câu la lúc còn nhỏ. Cứ theo Phó pháp tạng nhân duyên truyện quyển 3, ngài Bạc câu la sinh trong gia đình Bà la môn, mẹ mất sớm, cha lấy vợ kế. Mẹ kế độc ác, một hôm tức giận…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Phương Sắc

    《五方色》

    Chỉ cho màu của 5 phương. Trong Mật giáo có 2 thuyết: 1. Theo thuyết của ngài Tam tạng Bất không thì phương Đông màu xanh, phương Tây màu trắng, phương Nam màu đỏ, phương Bắc màu đen và phương Trung ương màu vàng. Đây là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Phương Tiện

    《五方便》

    I. Ngũ Phương Tiện. Gọi đủ: Nhị thập ngũ phương tiện. Chỉ cho 25 phương tiện tu tập Chỉ quán của tông Thiên thai. (xt. Nhị Thập Ngũ Phương Tiện, Phương Tiện). II. Ngũ Phương Tiện. Năm thứ phương tiện tùy cơ do ngài Thiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Phương Tiện Niệm Phật Môn

    《五方便念佛門》

    Cũng gọi Ngũ phương tiện môn, Vĩ đề tác ngũ phương tiện niệm Phật quán môn. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trí khải soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung nói rõ về 5 môn niệm Phật và thứ tự để vào ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Quả

    《五果》

    Phạm: Paĩca phalànì. I. Ngũ Quả. Năm quả vị. Chỉ cho 4 quả hữu vi do 6 nhân sinh ra và 1 quả vô vi nhờ đạo lực mà chứng được. Đó là: 1. Quả Đẳng lưu (Phạm: Niwyandaphala), cũng gọi quả Y, quả Tập. 2. Quả Dị thục (Phạm:Vi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Quả Hồi Tâm

    《五果廻心》

    Bậc thánh Ngũ quả xoay chuyển tâm Tiểu thừa trở về tâm bồ đề của Đại thừa. Bậc thánh Ngũ quả chỉ cho 4 quả Thanh văn và 1 quả Độc giác. Sau khi hồi tâm hướng về Đại thừa, thời gian mà các bậc thánh này thành tựu Vô thượn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Quán

    《五觀》

    I. Ngũ Quán. Năm pháp quán. Đó là: 1. Chân quán: Tức pháp quán Không, quán xét lí chân đế để đoạn trừ Kiến hoặc và Tư hoặc. 2. Thanh tịnh quán: Tức pháp quán Giả. Sau khi dứt trừ Kiến hoặc và Tư hoặc, thân được thanh tịn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Quan Vương

    《五官王》

    Vị vua coi về việc xét xử 5 hình phạt trong cõi U minh, tức là vị quan trị tội nói dối, là vị vua thứ 4 trong 10 vị vua ở cõi này.Cứ theo kinh Dự tu thập vương sinh thất và kinh Địa tạng thập vương, thì bản địa của vị vu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Sắc Căn

    《五色根》

    Năm căn thuộc Sắc uẩn. Tức là căn mắt, căn tai, căn mũi, căn lưỡi và căn thân.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Sắc Giới Đạo

    《五色界道》

    Cũng gọi Chúng sắc giới đạo. Năm màu được dùng làm đường ranh giới khi vẽ Mạn đồ la để phân biệt các tầng lớp. Theo Đại nhật kinh sớ quyển 6 thì đường ranh giới ở chính giữa và đường ranh giới của lớp thứ nhất phải đủ 5 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Sắc Liệt Thứ

    《五色列次》

    Sắp xếp thứ tự 5 màu chính theo Mật giáo. Có nhiều thuyết khác nhau. Thông thường, thứ tự 5 màu theo tự nhiên là: Trắng, đỏ, vàng, xanh, đen. Đây là thứ tự 5 màu của Thai tạng giới, nói trong phẩm Cụ duyên kinh Đại nhật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Sắc Phấn

    《五色粉》

    Bột pha nhuộm 5 màu trắng, vàng, đỏ, xanh, đen dùng để sơn phết đàn tu pháp của hành giả Chân ngôn. Trong các loại bột 5 màu này, màu trắng là bột gạo, màu vàng là bột uất kim hoặc bột hoàng thổ, màu đỏ là bột chu sa, bộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Sắc Quang Ấn

    《五色光印》

    Ấn Quang minh quán đính được kết khi trì tụng Chư Phật quang minh chân ngôn quán đính đà la ni. Tướng ấn là 5 ngón tay phải xòe ra, từ đầu 5 ngón phóng ra ánh sáng 5 màu, quán tưởng chiếu soi khắp các chúng sinh khổ não,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Sắc Thuỷ

    《五色水》

    Nước 5 màu để tắm Phật trong lễ Phật đản. Tức là nước hương Đô lương màu xanh, nước hương Uất kim màu đỏ, nước hương Khâu tế màu trắng, nước hương Phụ tử màu vàng và nước hương An tức màu đen.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Sắc Tuyến

    《五色綫》

    Cũng gọi Ngũ sắc diên, Ngũ sắc lũ, Ngũ sắc thằng, Ngũ sắc ti. Sợi dây được xe bằng 5 sợi tơ xanh, vàng, đỏ, trắng, đen. Cứ theo Đại nhật kinh sớ quyển 5 thì trước khi xe dây, phải dùng chân ngôn của 5 đức Như lai để gia …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Sắc Vân

    《五色雲》

    Phạm: Paĩca-rùpamegha. Cũng gọi Ngũ thể điệp vân. Vật cầm tay có hình đám mây 5 màu của bồ tát Quan âm. Thiên thủ thiên nhãn Quán thế âm bồ tát đại bi tâm đà la ni (Đại 20, 118 hạ) nói: Nếu người muốn mau thành tựu Phật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngữ Sâm Lậu

    《語滲漏》

    Sấm lậu nghĩa đen là chảy ra, rỉ ra, trong kinh điển chỉ cho phiền não. Ngữ sấm lậu nghĩa là cái thấy biết còn bị vướng mắc trong văn tự ngôn ngữ, là 1 trong 3 Sấm lậu do Thiền sư Động sơn Lương giới lập ra. Động sơn Lươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngu Si

    《愚痴》

    Phạm: Moha, Mùđha. Cũng gọi Si, Vô minh. Không có trí sáng suốt, ngu tối mê muội, gặp việc không thể phán đoán đúng đắn, là 1 trong 6 phiền não căn bản, cũng là 1 trong 3 độc (tham, sân, si). [X. luận Câu xá Q.4; luận Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngu Si Tam Chủng Phát Tướng

    《愚痴三種發相》

    Ba tướng ngu si phát sinh lúc hành giả tu tập Thiền định. Cứ theo Thích thiền ba la mật thứ đệ pháp môn, 3 tướng ấy là: 1. Kế đoạn thường si tướng: Lúc hành giả đang tham thiền, chợt nảy sinh ra ý nghĩ phân biệt mình và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngu Si Trai

    《愚痴齋》

    Trai hội do Thiền sư Động sơn Lương giới thiết lập lúc sắp nhập tịch để ngăn dứt tình cảm luyến chấp của đệ tử. Lương giới truyện trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 15 (Đại 51, 323 trung) chép: Tháng 3 năm Hàm thông th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Sinh

    《五生》

    Chỉ cho 5 loại thụ sinh của Bồ tát. 1. Tức khổ sinh, cũng gọi Trừ tai sinh. Thụ sinh vào các loài để dứt trừ khổ nạn cho chúng sinh. Như gặp thời đói kém thì sinh làm thân cá... đem thịt mình để cứu đói cho chúng sinh; v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Sở Y Độ

    《五所依土》

    Năm cõi nước thanh tịnh trong đó 5 thân của Như lai an trụ. 1. Pháp tính độ: Cõi nước của Như lai pháp thân thanh tịnh an trụ; thân này tuy lấy chân như làm thể, nhưng không sai khác với cõi nước, không đồi dời, vắng lặn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngư Sơn

    《漁山》

    Cũng gọi Ngô sơn. Núi ở phía tây huyện Đông a, tỉnh Sơn đông, Trung quốc. Tương truyền, Trần tư vương nước Ngụy là Tào thực, từng du ngoạn Ngư sơn, nghe tiếng tụng kinh trong hang núi, âm thanh trầm bổng vang xa, nhà thơ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Sơn Bản

    《五山版》

    Chỉ cho sách vở Thiền và các tập thơ văn do phái Ngũ sơn khắc bản ở Liêm thương và Kinh đô, trong khoảng thời gian từ cuối đời Liêm thương đến đời Thất đinh, Nhật bản. Đó là các sách Thiền bản đời Tống và đời Nguyên, Tru…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Sơn Văn Học

    《五山文學》

    Tên một văn phái trong văn học của Nhật bản lấy Ngũ sơn làm trung tâm. Phái văn học này bắt đầu hoạt động vào cuối thời Liêm thương khi ngài Nhất sơn Nhất ninh đến Nhật bản, qua thời Thất đinh thì nổi tiếng trên văn đàn.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Sự

    《五事》

    I. Ngũ Sự. Năm pháp mê ngộ, tức là Danh, Tướng, Phân biệt, Chính trí và Như như. (xt. Ngũ Pháp). II. Ngũ Sự. Năm tướng pháp mê ngộ, tức là Sở thuyên tướng, Năng thuyên tướng, Tương thuộc tướng, Chấp trước tướng và Bất ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Sứ Giả

    《五使者》

    Cũng gọi Văn thù ngũ sứ giả, Ngũ chủng kim cương sứ. Năm vị đồng tử ở bên trái bồ tát Văn thù, trong viện Văn thù, trên Hiện đồ mạn đồ la Thái tạng giới của Mật giáo. Đó là: 1. Đồng tử Kế thiết ni(Phạm:Kezinì): Kế thiết …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Sự Sinh Nhân Trung

    《五事生人中》

    Năm việc được sinh vào cõi người. Cứ theo kinh Biện ý trưởng giả tử vấn, nếu chúng sinh làm 5 việc thì sẽ được sinh vào cõi người. Năm việc đó là: 1. Bố thí: Thường làm việc nhân từ, không tiếc của báu, cứu giúp người ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Sự Sinh Thiên Thượng

    《五事生天上》

    Năm việc sinh lên cõi trời. Cứ theo kinh Biện ý trưởng giả tử vấn, nếu chúng sinh làm 5 việc thì sẽ được sinh lên cõi trời. Năm việc ấy là: 1. Từ tâm: Thương yêu mọi vật, không giết hại chúng sinh, làm cho chúng được yên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Sự Thành Tựu

    《五事成就》

    Năm nghĩa thành tựu trong phần tựa chung của mỗi bộ kinh. Trong luận Đại trí độ quyển 2, bồ tát Long thụ có nêu Lục sự thành tựu (sáu việc thành tựu)là: Tín thành tựu (Như thị), Văn thành tựu (ngã văn), Thời thành tựu (N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Suy

    《五衰》

    I. Ngũ Suy. Cũng gọi Ngũ suy tướng, Thiên nhân ngũ suy.Năm tướng suy của người trời hiện ra trên thân thể khi tuổi thọ sắp hết. 1. Hoa trên mũ héo úa. 2. Dưới nách ra mồ hôi. 3. Áo quần dơ bẩn. 4. Thân mất vẻ uy nghi, to…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tà Mệnh

    《五邪命》

    Chỉ cho 5 việc trái với chính pháp mà vị tỉ khưu làm để mưu sinh. Đó là: 1. Giả hiện tướng khác lạ: Những tỉ khưu làm trái ngược với lời dạy chân chính của đức Phật, ở trước mắt người thế tục giả hiện tướng đặc biệt khác…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tắc Pháp Vấn

    《五則法問》

    Năm tắc pháp vấn. Chỉ cho sự bàn luận và hỏi đáp về Phật pháp mà tông Tào động của Nhật bản thực hành mỗi ngày 1 tắc trong khoảng 5 ngày từ ngày 16 đến ngày 20 tháng 4 hoặc tháng 10, gọi là Ngũ tắc pháp vấn. Trong đó, ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tâm

    《五心》

    Năm thứ tâm theo thứ tự sinh khởi khi tâm thức nhận biết ngoại cảnh. Đó là: 1. Suất nhĩ tâm, cũng gọi Suất nhĩ đọa tâm. Suất nhĩ nghĩa là đột nhiên. Tức là tâm thình lình khởi lên trong sát na(tích tắc) đầu tiên khi thức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tam Bát Nhị

    《五三八二》

    Chỉ cho 5 pháp, 3 tính, 8 thức và 2 vô ngã, do tông Pháp tướng thành lập. Năm pháp là: Tướng, danh, phân biệt, chính trí và như như; 3 tính là: Tính biến kế sở chấp, tính y tha khởi và tính viên thành thực; 8 thức là: Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tân

    《五辛》

    Tân, Phạm: Parivyaya; Tạng: Spod. Cũng gọi Ngũ huân ... Năm loại rau có vị cay nồng. Cứ theo kinh Đại Phật đính thủ lăng nghiêm quyển 8, năm loại rau này, nếu ăn chín thì sinh tâm dâm, ăn sống thì tăng thêm tâm bực tức, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tạng Tam Ma Địa Quán

    《五藏三摩地觀》

    Cũng gọi Ngũ luân tam ma địa, Ngũ vật quán. Pháp quán gia trì 5 chữ (a), (vaô), (raô), (haô), (khaô) ở chỗ 5 tạng: Gan, phổi, tim, thận, lá lách của hành giả, đồng thời, quán 5 tạng tức là 5 đại, 5 Phật, 5 trí để ngay th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tạp Hành

    《五雜行》

    Đối lại: Ngũ chính hành. Năm loại tạp hành. Đó là: 1. Độc tụng tạp hành: Ngoài việc đọc tụng các kinh thuộc Tịnh độ giáo như: Kinh Vô lượng thọ, Quán vô lượng thọ, A di đà v.v... để cầu vãng sinh, còn thụ trì đọc tụng tấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thải Phan

    《五彩幡》

    Cờ phan 5 màu. Trên lá phan có thể viết văn kinh hoặc những phù hiệu hay hình vẽ tượng trưng cho giáo pháp, nhưng không được vẽ tượng Phật và Bồ tát. Bởi vì cờ phan vốn được dùng để cúng dường Phật, Bồ tát, không lẽ trên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Tham Nhật

    《五參日》

    Năm ngày tham hỏi một lần. Đây là qui định trong Thiền môn. Tức vào các ngày mồng 5, 10, 20, 25 mỗi tháng. Ngoài ra, 2 ngày mồng 1 và 15 có nghi thức thướng đường chúc thánh riêng, cho nên tính chung thì đúng là 5 ngày t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thân

    《五身》

    Năm thân Phật theo thuyết của tông Hoa nghiêm. Tức là: 1. Pháp tính sinh thân: Thân Phật do thể pháp tính viên mãn thường trụ sinh ra. 2. Công đức pháp thân: Thân Phật lấy công đức của muôn hạnh làm nhân mà thành tựu. 3.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thập Ác

    《五十惡》

    Năm mươi thứ ác hàm chứa trong 5 ấm; 50 thứ ác này nằm trong 4 chủng loại: 1. Thức ấm gồm có 8 thứ: Thức mắt, thức mũi, thức lưỡi, thức thân, thức ý, thức mạt na và thức A lại da. 2. Hai ấm thụ và tưởng đi theo thức nên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thập Bát Giới

    《五十八戒》

    Năm mươi tám giới, tức là 10 giới nặng và 48 giới nhẹ nói trong kinh Phạm võng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thập Công Đức

    《五十功德》

    Chỉ cho công đức của người thứ 50 tùy hỉ nghe kinh Pháp hoa. Cứ theo phẩm Tùy hỉ công đức trong kinh Pháp hoa quyển 6, thì công đức tùy hỉ nghe kinh Pháp hoa của người thứ 50 rộng lớn vô biên. (xt. Ngũ Thập Triển Chuyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thập Lục Ức Thất Thiên Vạn Tuế

    《五十六億七千萬歲》

    Năm mươi sáu ức bảy nghìn vạn năm, tức chỉ cho số năm từ khi đức Phật Thích ca nhập diệt đến khi bồ tát Di lặc ra đời. Hiện nay bồ tát Di lặc đang trụ ở Nội viện trên cung trời Đâu suất, khi hết tuổi thọ 4.000 năm ở cõi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thập Ngũ Thiện Tri Thức

    《五十五善知識》

    Cũng gọi Ngũ thập ngũ thánh. Năm mươi lăm bậc thiện tri thức nói trong kinh Hoa nghiêm. Cứ theo phẩm Pháp giới, kinh Hoa nghiêm (bản 40 quyển), thì Đồng tử Thiện tài đi cầu pháp môn tâm yếu khắp nơi, đầu tiên tham vấn bồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thập Nhất Tâm Sở

    《五十一心所》

    Năm mươi mốt tâm sở do tông Duy thức Đại thừa thành lập, được qui vào 6 nhóm: - Biến hành có 5: Xúc, tác ý, thụ, tưởng, tư. - Biệt cảnh có 5: Dục, thắng giải, niệm, định, tuệ. - Thiện gồm có 11: Tín, tinh tiến, tàm, quí,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thập Nhị Chúng

    《五十二衆》

    Chỉ cho 52 loài chúng sinh trên hội Niết bàn. Khi đức Phật nhập diệt, Ngài phóng ánh sáng, các loài chúng sinh thấy hào quang, liền từ khắp nơi về dự hội Niết bàn. Theo Niết bàn kinh sớ khoa kinh văn của ngài Chương an t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Thập Nhị Chủng Cung Vật

    《五十二種供物》

    Chỉ cho 52 loại phẩm vật do 52 chúng dâng cúng dường đức Phật trên hội Niết bàn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển